
Làm thế nào để đẩy nhanh thủ tục nhập khẩu ngô mà vẫn đảm bảo tuân thủ trong kiểm tra sau thông quan?
Hiện nay, Việt Nam vừa nằm trong nhóm 30 quốc gia trồng bắp lớn nhất trên thế giới, vừa ở nhóm các quốc gia nhập khẩu bắp nhiều nhất thế giới, chỉ sau Trung Quốc, châu Âu, Mexico, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ai Cập… để sản xuất thức ăn cho ngành chăn nuôi gia súc, gia cầm và cho cả ngành thủy sản làm thức ăn cho tôm, cá. Trong khi đó, bắp nhập khẩu giá rẻ, chất lượng và doanh nghiệp Việt có thể nhập được với số lượng lớn mà ít bị hạn chế nên sản lượng nhập khẩu ngô ngày càng tăng. Tuy nhiên, để nhập được ngô có chất lượng tốt, mức giá thập mà vẫn đảm bảo lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi gia nhập vào cuộc chơi toàn cầu hóa này đều phải tự trang bị cho doanh nghiệp mình nền tảng hải quan đủ dài, đủ sâu để có thể ngăn ngừa mọi rủi ro thuế bất ngờ “ập” đến trước mọi cuộc thanh kiểm tra trước – trong – sau thông quan.
Hiểu điều đó, TACA mang đến cho doanh nghiệp một lộ trình cụ thể, chi tiết từ lúc “nung nấu” ý tưởng nhập nhập khẩu đến quá trình đẩy nhanh thủ tục thông quan hàng hóa và các giải pháp hoàn thiện quá trình thanh kiểm tra hải quan (kiểm tra sau thông quan) thông qua bài viết dưới đây:
(Nếu doanh nghiệp bạn đã & đang nhập khẩu ngô, có thể bỏ qua phần này và đến với lộ trình hoàn tất thủ tục hải quan và kiểm tra sau thông quan hàng ngô nhập khẩu).
Khi bắt đầu gia nhập vào một thị trường mới, một công tác không thể bỏ qua của mọi doanh nghiệp là: Phân tích đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu thông qua việc đánh giá các yếu tố vĩ mô – vi mô (từ tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường cạnh tranh, nhu cầu khách hàng mục tiêu >> đến các yếu tố về tỷ giá hối đoái, phương thức thanh toán (T/T, L/C, D/A, D/P), Incoterms, loại hình vận chuyển, đơn vị vận chuyển và các vấn đề hải quan (như: thủ tục thông quan, quy trình kiểm tra sau thông quan)… Theo đó, các yếu tố hải quan quan trọng doanh nghiệp cần đánh giá và xác định chính xác trong giai đoạn này để giảm thiểu tối đa các rủi ro về thuế sau này sẽ bao gồm:
Số liệu của Tổng cục Hải quan cho thấy, năm 2023 Việt Nam nhập khẩu 9,71 triệu tấn ngô với kim ngạch 2,86 tỷ USD, tăng 1,1% về lượng nhưng lại giảm 14,1% về trị giá so với năm trước.
6 thị trường chính cung cấp chính bao gồm: Brazil, Argentina, Ấn Độ, ASEAN (điển hình như: Lào, Thái Lan, Campuchia…). Trong đó:

Tỷ trọng nhập khẩu ngô các thị trường chính sang Việt Nam
Dựa theo những số liệu trên, theo bạn đâu là thị trường tiềm năng vừa đảm bảo cung cấp sản lượng nhiều với chi phí rẻ lại vừa phù hợp nhất với nguồn lực nội tại của doanh nghiệp bạn? Cách nhanh nhất để trả lời câu hỏi này chính là thực hiện khảo sát thị trường, ngành hàng, nhu cầu thị trường mục tiêu thông qua các đối thủ cạnh tranh và các “tiền bối lão làng”. Hiện nay, không ít doanh nghiệp đã tìm đến TACA để củng cố góc nhìn thị trường thông qua “Bộ dữ liệu các doanh nghiệp nhập khẩu ngô tại Việt Nam” để tham khảo: Giá bán, lưu lượng nhập khẩu ngô & các đơn vị nhập khẩu đầu Việt Nam, đơn vị thu mua/ cung cấp ngô từ các thị trường, các thức chọn ngô vừa đảm bảo chất lượng, giá vừa tốt… để từ đó điều chỉnh chính sách kinh doanh một cách hợp lý thông qua sự cố vấn của các chuyên gia cấp cao của TACA tại: Dịch vụ hỗ trợ tư vấn hải quan
– Bên cạnh những vấn đề nếu trên thì một số yếu tố hải quan quan trọng doanh nghiệp không thể xem nhẹ. Đó chính là việc đánh giá lại hàng hóa để xác định chính xác mã HS Code, trị giá hải quan, xin C/O (để được miễn thuế),… cho lần nhập khẩu đầu tiên là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến các rủi ro thuế, rủi ro uy tín, thương hiệu và mức độ tuân thủ hải quan của doanh nghiệp trong dài hạn. Cụ thể:
Tùy theo từng loại ngô mà sẽ có mã HS khác nhau. Theo quy định, mã HS của ngô nhập khẩu thuộc chương 10: Ngũ Cốc, theo đó nhà nhập khẩu cần kiểm tra kỹ mã HS. Trong đó, mã HS của mặt hàng ngô có thể là:
Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo…của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Theo quy định hiện hành, căn cứ để áp mã HS vào hàng hóa thực tế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan và kết quả của Cục Kiểm định hải quan xác định là cơ sở pháp lý để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu.
Để tra cứu chính xác mã HS code của doanh nghiệp mình, bạn có thể tham khảo 3 cách tra cứu mã HS code dưới đây:
Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian và tránh sai sót không đáng có. Cách tốt nhất là bạn nên thuê đơn vị tư vấn hải quan uy tín. Do các chuyên gia này không chỉ am hiểu về luật hải quan, về các vấn đề hải quan liên quan đến đa ngành, đa lĩnh vực mà họ còn là những người trực tiếp giải quyết các tranh chấp về mã HS Code giúp doanh nghiệp, do đó họ có thể tư vấn cho doanh nghiệp các thông tin chi tiết về thuế, về lệ phí và các điều kiện nhập nhập hàng hóa đến thị trường mục tiêu. Qua đó, giúp doanh nghiệp xác định mã HS Code chính xác, phù hợp, tiết kiệm thuế và được cơ quan hải quan chấp thuận ngay từ lần kê khai đầu tiên.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần lưu trữ lại bộ hồ sơ liên quan đến việc xác thực tính minh bạch hợp pháp của từng nguyên vật liệu thành phẩm ít nhất 5 năm để phục vụ cho công tác thanh kiểm tra hải quan (kiểm tra sau thông quan) được diễn ra minh bạch, nhanh chóng và ngăn ngừa mọi rủi ro về thuế có thể phát sinh.
>> Tham khảo: Dịch vụ đánh giá rà soát mã HS Code
Khi xác định trị giá hải quan bên cạnh mức giá từ đối tác, người dân/ người buôn ngô thì doanh nghiệp cần căn cứ trên nguyên tắc và 4 phương pháp các định trị giá nhập khẩu hàng hóa và dựa trên giá thương mại, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các chi phí khác liên quan đến nhập khẩu khác để định giá một cách hợp lý nhất cho doanh nghiệp. Tránh việc định giá quá thấp hoặc cao hơn so với giá thực tế của hàng hóa, để giảm thiểu tối đa mọi tranh chấp về trị giá hải quan với cơ quan thuế hải quan có thể xảy ra.
Theo thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, năm 2023 Việt Nam chi trị giá gần 2,87 tỷ USD để nhập khẩu ngô các loại với giá trung bình 295,2 USD/tấn giảm 14,1% kim ngạch và giảm 15,1% về giá so với năm 2022.
Trong đó, riêng tháng 12/2023 đạt 347,08 triệu USD, giá trung bình 256,7 USD/tấn, tăng 109,9% kim ngạch so với tháng 11/2023, nhưng giá giảm 1,8%; so với tháng 12/2022 cũng tăng 16,8% về lượng, nhưng giảm 10% về kim ngạch và giảm 23% về giá.

Diễn biến giá ngô nhập khẩu năm 2022 – 2023
Diễn biến giá ngô nhập khẩu năm 2022 – 2023
Trong quý 1/2024 Việt Nam chi hơn 250 triệu USD để nhập ngô các loại với mức giá trung bình 255 USD/tấn:

Diễn biến trị giá ngô nhận khẩu (2023-2024)
Diễn biến giá ngô Việt Nam (2023-2024)
Có thế thấy trị giá ngô đang có xu hướng giảm trong khi nhu cầy nhập khẩu ngô để sản xuất thức ăn cho chăn nuôi gia súc, gia cầm và cho cả ngành thủy sản làm thức ăn cho tôm, cá đều tăng cao. Do đó doanh nghiệp có thể tận dụng thời điểm này để tăng cường nhập khẩu ngô chất lượng với số lượng lớn. Tuy nhiên, các Doanh nghiệp Việt Nam vẫn cần những chiến lược nhập khẩu thận trọng để tận dụng tối đa những lợi thế hiện có và duy trì được thành quả một cách lâu dài.
Theo khảo sát của Statista, Việt Nam vừa nằm trong nhóm 30 quốc gia trồng bắp lớn nhất trên thế giới, vừa ở nhóm các quốc gia nhập khẩu bắp nhiều nhất thế giới, chỉ sau Trung Quốc, châu Âu, Mexico, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ai Cập… Do đó, để có được mức giá cạnh tranh trên thị trường mà vẫn đảm bảo đáp ứng tính tuân thủ hải quan đòi hỏi doanh nghiệp cần am hiểu sâu sắc về kiến thức thị trường, chiến lược giá, các hiệp định thương mại tự do, các quy định hải quan, mức giá sàn của các bác hải quan, cách thức đàm phán tối ưu…Tất cả sẽ được các chuyên gia hải quan của TACA gói gọn trong dịch vụ: Dịch vụ đề nhập trị giá hải quan
Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần lưu trữ lại bộ tài liệu hải quan bao gồm hóa đơn nhập khẩu và các chứng từ liên quan về trị giá, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn vận chuyển, phí bảo hiểm… để hỗ trợ xác nhận trị giá hải quan. Bộ hồ sơ này cần được doanh nghiệp lưu trữ cẩn thận ít nhất 5 năm, phòng khi cơ quan hải quan triệu tập và muốn thanh kiểm tra (kiểm tra sau thông quan) định kỳ/ đột nhập để giảm thiểu tối đa những rủi ro về thuế phát sinh.
>> Xem thêm: Tham vấn trị giá hải quan – Bí quyết dành “thắng lợi” cho doanh nghiệp bạn
Trong quá trình nhập khẩu ngô từ Việt Nam ra thế giới, việc nghiên cứu và hiểu rõ về quy định thuế, mức thuế nhập/ nhập khẩu là vô cùng quan trọng để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, điều này đồng thời giúp bạn tối đa lợi ích từ các thỏa thuận thương mại từ do và quyết định chiến lược kinh doanh thông minh.
Theo quy định hiện hành, hàng nhập khẩu từ các quốc gia về Việt Nam có thể phải chịu một số mức thuế nhập khẩu sau:
| Mã HS | Mô tả | Thuế VAT | Thuế nhập khẩu ưu đãi | Thuế nhập khẩu thông thường |
| 1005 | Ngô | |||
| 10051000 | – Hạt giống | * | 0% | 5% |
| 100590 | – Loại khác: | |||
| 10059010 | – – Loại dùng để rang nổ (popcorn) (SEN) | *,5 | 30% | 45% |
| 10059099 | – – – Loại khác | *,5 | 2% | 3% |
Lưu ý: Mã HS và thuế kể trên chỉ mang tính chất tham khảo.
Một số mức thuế nhập khẩu ngô phổ biến từ một số thị trường chính như:
| HS code | Trung Quốc | Hàn quốc | Các nước EU | Các nước ASEAN | Nhật Bản |
| 10051000 | 0% (AFCTA) hoặc 0% (RCEP) | 0%(AKFTA hoặc VKFTA) hoặc 0% (RCEP) | 0,5% (EVFTA) | 0% (ATIGA) hoặc 0% (RCEP) | 0% (AJCEP hoặc VJEPA) hoặc 0% (RCEP) |
| 10059010 | 0% (AFCTA) hoặc 30% (Thuế NK ưu đãi) | 0% (AKFTA hoặc VKFTA) hoặc 30% (RCEP) | 11,2% (EVFTA) | 0% (ATIGA) hoặc 25,5% (RCEP) | 0% (AJCEP) hoặc 2% (VJEPA) hoặc 30% (RCEP) |
| 10059099 | 0% (AFCTA) hoặc 0% (RCEP) | 0% (AKFTA hoặc VKFTA) hoặc 0% (RCEP) | 0,8% (EVFTA) | 0% (ATIGA) hoặc 0% (RCEP) | 0% (AJCEP hoặc VJEPA) hoặc 0% (RCEP) |
Doanh nghiệp có thể tham khảo mức thuế nhập khẩu mặt hàng ngô tại một số thị trường chính (Trung Quốc, Hàn Quốc, EU, ASEAN, Nhật Bản) như ở trên. Tuy nhiên với các nước có tham gia hiệp định thương mại FTA thì mặt hàng ngô nhập khẩu chỉ có thể được hưởng mức ưu đãi trên nếu đáp ứng được các điều kiện và tiêu chí đề ra của thị trường Việt Nam. Nếu không đáp ứng điều kiện của hiệp định thì hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi.
Như vậy, có thể thấy việc nghiên cứu kỹ lưỡng về các quy định thuế và mức thuế nhập khẩu là cần thiết giúp doanh nghiệp bạn tiết kiệm thuế, nâng cao năng lực thích ứng và đưa ra các quyết định chiến lược giá phù hợp. Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên tìm hiểu về các thỏa thuận thương mại tự do và các chính sách hỗ trợ để tận dụng tối đa lợi ích từ các hiệp định này.
>>Tham khảo: Dịch vụ hoàn thuế XNK – GTGT: Tối đa số tiền thuế hoàn về một cách nhanh chóng
Lộ trình hoàn thiện thủ tục hải quan nhập khẩu ngô từ Việt Nam ra thế giới cần đi quan 3 bước chính, bắt đầu từ việc: Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện để được phép nhập khẩu ngô – Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan – Doanh nghiệp khai báo hải quan và thông quan mặt hàng ngô nhập khẩu. Theo đó:
Để có thể nhập khẩu ngô từ Việt Nam – ra thế giới, mỗi doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ các điều kiện, yêu cầu, quy định và tiêu chuẩn ngô thị trường đối tác cần để đảm bảo cung cấp đúng mẫu – đủ chứng nhận chứng minh chất lượng, nguồn gốc nhập xứ và một số chứng nhận liên quan khác để có thể nhập khẩu vào thị trường mục tiêu cũng như được hưởng ưu đãi thuế nhờ các Hiệp định thương mại tự do tương ứng. Theo đó, doanh nghiệp cần chuẩn bị giấy phép để nhập khẩu ngô bao gồm:
Dưới đây là bảng chứng từ cần thiết đối với từng loại ngô nhập khẩu:
| Mã HS | Tên sản phẩm hàng hóa (Mô tả hàng hóa) |
Thuộc danh mục hàng hóa KTCN | Cơ quan kiểm tra | ||
| Kiểm dịch | KTCL | KTATTP | |||
| 10.05 | ngô. | ||||
| 1005.10.00 | – Hạt giống | x | Cục Bảo vệ thực vật | ||
| 1005.90 | – Loại khác: | x
(dạng hạt) |
|||
| 1005.90.10 | – – Loại dùng để rang nổ (popcorn) (SEN) | x
trừ loại đóng gói có ghi nhãn |
x
(ngô hạt) |
X | Cục Bảo vệ thực vật |
| 1005.90.90 | – – Loại khác | x | x | x | Cục Bảo vệ thực vật |
*Lưu ý:
|
|||||
| *KTCN: kiểm tra chuyên ngành | *KTCL: kiểm tra chất lượng | *KTATTP: kiểm tra an toàn thực phẩm |
Ngoài ra, để hiểu rõ hơn về thời gian, thủ tục và hỗ sơ cần thiết để chuẩn bị các chứng từ trên, doanh nghiệp có thể theo dõi trong phần: Q&A liên quan đến thủ tục hải quan nhập khẩu mặt hàng ngô
– Đối với ngô nhập khẩu sử dụng để làm thức ăn cho người: Doanh nghiệp chỉ được phép nhập khẩu từ các nước đã đăng ký và được Việt Nam công nhận về hệ thống an toàn thực phẩm mới được phép nhập vào Việt Nam. Tra cứu “Danh sách các nước đăng ký xuất nhập khẩu thực phẩm có nguồn gốc thực vật vào Việt Nam” mới nhất trên trang web của Cục bảo vệ thực vật: https://www.ppd.gov.vn/ đồng thời thực hiện kiểm dịch và kiểm tra an toàn thực phẩm.
– Đối với ngô nhập khẩu để làm thức ăn chăn nuôi: Doanh nghiệp cần: Kiểm dịch và kiểm tra chất lượng là xong
Mặt khác, để phân tích chất lượng ngô nhập khẩu, phục vụ công bố chất lượng, cấp giấy chứng nhận y tế, chứng nhận an toàn thực phẩm và tự công bố sản phẩm ngô nhập khẩu. Doanh nghiệp cần phải thực hiện việc kiểm nghiệm chất lượng bằng cách mang mẫu ngô đi kiểm nghiệm trước khi hàng về cảng. Các chỉ tiêu kiểm nghiệm sẽ được xác định dựa trên từng loại ngô nhập khẩu và mục đích sử dụng.
Điển hình: Hiện nay đối với mặt hàng ngô nhập khẩu cho người sử dụng trực tiếp cần đáp ứng tiêu chuẩn: TCVN 5258:1990 Ngô (hạt) theo đó doanh nghiệp cần lấy mẫu thử theo theo TCVN 5451-91 (ISO 950-1979) và xác định độ ẩm theo TCVN 4846-89 (ISO 6540-1980). Đồng thời cần tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật về chất lượng như:
Bên cạnh đó, sản phẩm ngô nhập khẩu cần tuân theo quy chuẩn kỹ thuật Ban hành kèm theo Thông tư số 26/2012/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn “Ban hành Danh mục tạm thời thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm được phép lưu hành tại Việt Nam”. Cụ thể: ngô hạt có quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia số QCVN 01 – 78: 2011/BNNPTNT (Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2011/TT-BNNPTNT của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn).
>> Thông thường chứng nhận chất lượng hàng hóa và chứng nhận xuất xứ hàng hóa là do đơn vị sản xuất cung cấp, do đó khi đàm phán hợp đồng, bạn nên lưu ý và ghi chú rõ những chứng từ cần có để bên phía sản xuất chủ động cung cấp cho bạn. Đồng thời 2 bên cũng nên trao đổi thời gian, kiểm nghiệm sản phẩm sớm tùy thuộc vào quy trình sản nhập với các yếu tố cụ thể, như: lịch trình tàu chạy, kế hoạch kiểm nghiệm định kỳ, yêu cầu từ đơn vị nhập khẩu, tiêu chuẩn nội bộ của doanh nghiệp… Song song với đó doanh nghiệp cắt cử nhân sự có chuyên môn cao để kiểm tra tài liệu chứng từ được cung cấp bởi bên xuất khẩu để đảm bảo đầy đủ và phù hợp với các yêu cầu của cơ quan chức năng tại Việt Nam và tránh các vấn đề pháp lý hoặc hậu quả không mong muốn trong quá trình nhập khẩu.
Về cơ bản, thủ tục hải quan khi nhập khẩu ngô như hàng thông thường. Tuy nhiên, ngô nhập khẩu cần được kiểm tra chuyên ngành do đó doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng từ kèm theo như:
Trong đó, một điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là giấy chứng nhận nhập xứ hàng hóa. Mặc dù giấy chứng nhận nhập xứ hàng hóa không phải là giấy bắt buộc trong quá trình làm thủ tục thông quan cho lô hàng ngô nhập khẩu. Tuy nhiên, khi có chứng nhận này doanh nghiệp bạn sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định thương mại tự do tương ứng:
Thông thường, nhóm 10.05 (Ngô) nhập khẩu có mức thuế suất là 5%, nếu doanh nghiệp có chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ các quốc gia thuộc hiệp định thương mại tự dó (ví dụ Trung Quốc) theo hiệp định thương mại Việt Nam – Trung Quốc thì doanh nghiệp sẽ được hưởng ưu đãi thuế 0% khi nhập khẩu ngô từ Trung Quốc về Việt Nam.
Do đó, nếu doanh nghiệp có thể xin được C/O form E cho mặt hàng ngô nhập khẩu của mình thì doanh nghiệp đã có thể tiết kiệm được khoảng 5% trị giá hàng hóa. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời, do nhận thấy được “tiềm năng” đó, hầu hết các doanh nghiệp lần đầu nhập khẩu ngô từ Việt Nam ra thế giới hiện nay đều lựa chọn phương án thuê các chuyên gia vào khảo sát, đánh giá sản phẩm để được tư vấn giải pháp xin cấp C/O tối ưu nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm thuế và tăng tỷ lệ chấp thuận của cơ quan hải quan ngay từ lần đầu xin cấp.
>>Xem thêm: Dịch vụ rà soát CO – giấy chứng nhận nhập xứ hàng hóa (C/O Review)
Thông thường, chứng nhận này do đơn vị sản xuất cung cấp. Tuy nhiên phí doanh nghiệp nhập khẩu cũng có thể thực hiện thủ tục xin cấp chứng nhận nhập xứ hàng hóa đối với mặt hàng ngô nhập khẩu:
– Thời gian: mất khoảng là 1-2 ngày (không kể thời gian phát sinh)
– Hình thức: Để đăng kí xin cấp C/O doanh nghiệp có thể xin theo 2 hình thức:
– Bộ hồ sơ để xin cấp C/O khi xuất khẩu gốm sứ gồm:
Bill Of Lading, Invoice, Packing List, Tờ khai xuất thông quan
Đầu vào nguyên vật liệu (tờ khai nhập, hóa đơn mua nguyên vật liệu, bảng kê thu mua…)
>> Xem thêm:
– Để xin cấp chứng nhận nhập xứ hàng hóa, doanh nghiệp cần xem xét dựa trên 2 yếu tố:
Lưu ý: Đối với từng nơi cung cấp hoặc hiệp định thương mại sẽ có những mẫu C/O khác nhau, theo đó cách trình bày, biểu mẫu và thông tin cũng cần có sự thay đổi để phù hợp với điều kiện, tiêu chí hàng hóa theo quy định của nước nhập khẩu. Do đó doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các quy định về chứng nhận xuất xứ hàng hóa và rà soát kỹ các thông tin được kê khai trên chứng nhận xuất xứ để đáp ứng yêu cầu của hiệp định thương mại và mẫu C/O tương ứng. Dưới đây là một số thông tin quan trọng cho từng mẫu C/O cụ thể mà doanh nghiệp có thể tham khảo bao gồm:
| C/O form EAV | C/O mẫu S |
| C/O mẫu VJ | C/O mẫu AK |
| C/O mẫu AI | C/O mẫu E |
| C/O mẫu AANZ | C/O mẫu A |
| C/O mẫu VC | C/O mẫu D |
| C/O mẫu VK | C/O mẫu AJ |
| C/O mẫu EAV | C/O mẫu B |
>>Xem thêm: Tổng hợp chi tiết các mẫu CO form phổ biến & những lưu ý quan trọng tương ứng
Lưu ý: Đối với các thông tin, sổ sách chứng từ trong doanh nghiệp chế biến ngô nhập khẩu, hoặc các doanh nghiệp sản xuất thức ăn chăn nuôi từ ngô cần đặc biệt lưu tâm đến vấn đề lưu trữ hồ sơ hải quan ít nhất 5 năm kể từ thời điểm đang hoạt động để phòng khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra sau thông quan đột ngột / định kỳ. Để rà soát lại hệ thống chứng nhận nhập xứ hàng hóa doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ rà soát C/O của TACA tại đây: Dịch vụ rà soát C/O
Để đẩy nhanh quá trình thông quan và tiết kiệm thời gian chi phí cho 1 lần hoàn thành thủ tục là xong thì doanh nghiệp cần chuẩn bị đủ bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu bao gồm:
– Bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu bao bì gồm có những giấy tờ, chứng từ sau:
– Và một số chứng từ có thể cần phải có theo yêu cầu của đối tác nhập khẩu:
Sau khi chuẩn bị xong bộ hồ sơ hải quan, doanh nghiệp thực hiện: Nộp hồ sơ Hải quan, chờ phía hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ/ kiểm tra hàng hóa (nếu có). Sau đó bạn nộp lệ phí hải quan, nộp thuế (nếu có) và hoàn thành thủ tục và nhận lại tờ khai thông quan.
Ở bước này, phần lớn là do phòng nhập nhập khẩu hoặc đơn vị forwarder phụ trách, tuy nhiên nhà quản lý cũng cần nắm được sơ bộ quy trình thông quan hàng hóa để xây dựng kế hoạch nhập khẩu ngô phù hợp (từ: Thời gian, chi phí, nguồn lực…) cũng như các chiến lược ứng biến trước mọi rủi ro phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa. Cụ thể:
+ Thời gian nộp tờ khai hải quan
+ Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:
+ Thời hạn nộp thuế nhập khẩu ngô: Trong khoảng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
+ Thời hạn cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan:
+ Chi phí làm tờ khai hải quan: Thông thường chi phí làm tờ khai hải quan sẽ phụ thuộc vào đơn vị forwarder bạn lựa chọn. Tuy nhiên mức phí thông thường trên thị trường sẽ rơi vào 800.000 – 900.000vnd/tờ khai
+ Chi phí phát sinh tại cảng:
Và một số chi phí phát sinh khác như: chi phí bảo hiểm, chi phí xử lý hàng hoá, chi phí lưu kho, và các chi phí khác liên quan đến quá trình vận chuyển và nhập khẩu…
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ như đã được nêu ở trên
Bước 2: Doanh nghiệp đăng ký kiểm tra chuyên ngành như kiểm dịch thực vật, kiểm tra chất lượng ngô nhập khẩu…
Bước 3: Khai truyền tờ khai hải quan
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kê khai hải quan mà bạn đã cài đặt, nhập thông tin số liệu lô hàng vào tờ khai. Sau khi truyền thử, bạn cần kiểm tra lại 1 lần nữa những thông tin quan trọng như: Mã loại hình, mã chi cục hải quan, mã địa điểm lưu kho chờ thông quan…
Lưu ý: nếu sai những thông tin này, nhiều khả năng bạn phải hủy tờ khai, chứ không được truyền sửa như những thông tin khác. Sau đó bạn truyền chính thức, tờ khai sẽ được hệ thống tự động phân luồng:
Tiếp đó, doanh nghiệp chuyển sang bước tiếp theo là nộp lại tờ khai tờ mã vạch cho hãng tàu, để họ làm thủ tục xác nhận thực nhập với hải quan giám sát, khi hàng đã lên tàu.
Tóm lại, quy trình khai báo hải quan và thông quan khá phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải hiểu quy định pháp luật và có khả năng ứng biến trước những bất ngờ phát sinh. Vì thế thay vì giao toàn quyền cho đơn vị forwarder, bạn nên cắt cứ nhân sự chuyên phụ trách và kiểm soát khâu này để đảm bảo thông tin, chứng từ được kê khai chính xác, hợp lý và giảm thiểu tối đa mọi sai sót có thể xảy ra trong quá trình thông quan cũng như sau thông quan. Đồng thời, không chỉ tờ khai mà các thông tin, dữ liệu và bộ hồ sơ hải quan cần được doanh nghiệp lưu lại ít nhất 5 năm để phòng khi cơ quan hải quan yêu cầu thực hiện thanh kiểm tra định kỳ để ngăn ngừa tối đa mọi phát sinh thuế có thể xảy ra.
>> Xem thêm: 10 bước rà soát tuân thủ hải quan nhằm đẩy nhanh thông quan, tiết kiệm thuế và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp bạn
Khi doanh nghiệp nhập khẩu ngô, quá trình thông quan hàng hóa và vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến đối tác nước ngoài chỉ là một phần trong toàn bộ quy trình. Tuy nhiên, bên cạnh công tác hoàn thiện thủ tục hải quan đó, nguy cơ rất cao rằng hàng hóa của bạn sẽ được chọn để kiểm tra sau thông quan bởi các thanh tra hải quan.
Kiểm tra sau thông quan hay còn được hiểu là thanh kiểm tra hải quan được diễn ra định kỳ/ đột nhập bao gồm kiểm tra hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng ngô nhập khẩu. Bên cạnh đó, một số thanh tra sẽ yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết cũng như các điều kiện khi hàng hóa đã được thông quan nhằm đảm bảo rằng hàng hóa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và quy định hải quan.)
Theo đó, trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan tại cảng, phần lớn các lô hàng ngô nhập khẩu chưa phải kiểm tra hoặc chỉ bị kiểm tra sơ bộ để hàng hóa được thông quan nhanh chóng phục vụ cho công tác sản nhập nhập khẩu, hoặc đưa vào lưu thông trong nước với mục đích lưu thông hàng hóa tại cảng, hỗ trợ doanh nghiệp giảm thiểu thời gian, chi phí lưu kho, lưu bãi tại cảng. Còn việc kiểm tra sau thông quan này sẽ được lựa chọn và thực hiện sau khi hàng hóa đã thông quan hoặc thực hiện sau 5-10 năm sau.
Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, các cơ quan Hải quan toàn quốc đều tập trung nguồn lực triển khai quyết liệt mục tiêu: “Chuyển dịch xu thế quản lý hải quan tiền kiểm sang hậu kiểm“, tăng cường chống thất thu ngân sách qua công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hải quan, quản lý thuế, kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra nội bộ, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại… Theo đó cơ quan hải quan sẽ tập trung rà soát chủ yếu vào các yếu tố hải quan sau:
Cụ thể quy trình kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp gia công, chế nhập, sản nhập nhập khẩu mặt hàng ngô được diễn ra như sau:

Quy trình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam
Quy trình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam
Lưu ý: Thông thường hoạt động kiểm tra sau thông quan sẽ được áp dụng với các doanh nghiệp có hoạt động nộp thuế nhập khẩu/ nhập khẩu ngô, đặc biệt là các doanh nghiệp có mức độ tuân thủ hải quan ở mức thấp hoặc trung bình. Theo đó,
– Đối với mã HS Code: Khi nhập khẩu ngô, các doanh nghiệp thường mắc vào một số lỗi phổ biến khi sai mã HS Code cho mặt hàng ngô nhập khẩu như: không nhất quán trong mã HS giữa địa điểm nhập xứ và nơi nhập khẩu, giữa các lần kê khai, và giữa các loại ngô khác nhau. Thêm vào đó, việc doanh nghiệp không cập nhật thông báo về việc Tổng cục Hải quan đã thực hiện phân loại mã HS của từng loại ngô cũng dẫn đến sự chênh lệch mã HS Code giữa doanh nghiệp với Tổng Cục Hải quan. Điều này có thể gây ra sự bất đồng trong việc xác định thuế và thanh kiểm tra hải quan.
>> Để tránh những vấn đề này, các doanh nghiệp cần chắc chắn rằng thông tin về mã HS được cập nhật đúng cách và nhân viên được đào tạo để áp dụng mã HS chính xác cho sản phẩm ngô nhập khẩu của mình ngay từ lần đầu tiên để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tuân thủ các quy định hải quan hiệu quả.
– Đối với trị giá hải quan: Để tránh rơi vào các trường hợp như bị ấn định thuế, hoặc bị phản hồi trị giá kê khai thấp hơn cơ sở giá của hải quan địa phương, hoặc có mối quan hệ đặc biệt làm ảnh hưởng đến giá… Doanh nghiệp có thể áp dụng các giải pháp như:
– Đối với báo cáo quyết toán hải quan: Một số sai sót các doanh nghiệp gia công, chế nhập, sản nhập nhập khẩu ngô thường gặp thường bao gồm:
Để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp nên có các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu giúp nhân sự nhập nhập khẩu: nâng cao kỹ năng tính toán nhập – nhập – tồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa nhập khẩu; kỹ năng xử lý nguyên vật liệu dư thừa trong sản nhập; kỹ năng cân đối số liệu giữa các bộ phận; cách tính định mức trung bình, cân đối định mức; kinh nghiệm xử lý khi định mức thực tế khác với định mức kỹ thuật sản nhập… hoặc nhờ đến sự hỗ trợ của các chuyên gia hải quan hàng đầu, uy tín giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống thông tin luân chuyển giữa các phòng ban, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kho – kế toán – nhập nhập khẩu – sản nhập, khắc phục sai sót về chênh lệch số liệu nhập nhập tồn và giảm thiểu tối đa phế phẩm phẩm phế liệu.
Thấu hiểu điều đó, TACA gửi đến doanh nghiệp: Dịch vụ rà soát báo cáo quyết toán hải quan
>> Xem thêm:
Tóm lại, TACA tin rằng sứ mệnh “mang ngô Việt đi khắp thế giới” là một mục tiêu tuyệt vời không chỉ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp bạn mà còn mang ý nghĩa lớn lao đối với nền nông nghiệp Việt Nam. Quá trình ấy không chỉ đơn thuần là thực hiện các thủ tục hải quan, thông quan nhập khẩu ngô mà còn là cuộc chiến để đẩy mạnh sản lượng, chất lượng cũng như uy tín từng thương hiệu ngô Việt trên thị trường quốc tế. Muốn vậy thì việc đảm bảo tính tuân thủ về nguồn gốc nhập xứ, tên hàng, mã HS, trị giá hải quan và các vấn đề khác liên quan đến hải quan là vấn đề đặc biệt quan trọng và cần được lưu tâm đúng mực để giảm thiểu tối đa mọi rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm tra sau thông quan.
Đừng để bất cứ vướng mắc nào về thủ tục hải quan lấy đi thời gian, tài chính và uy tín của doanh nghiệp bạn trên chặng đường chinh phục thị trường toàn cầu. Hãy để TACA giải quyết tất cả điều đó!
Chuyên gia của chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn đạt 100% tuân thủ hải quan. Việc của bạn chỉ là tập trung gia tăng lợi nhuận từ tăng trưởng sản lượng, trị giá hải quan hàng ngô nhập khẩu; mở rộng thị phần quốc tế và góp sức khẳng định thương hiệu ngô Việt – Chất lượng cao trên bản đồ thương mại toàn cầu.
Dịch vụ hải quan toàn diện dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Dịch vụ hải quan toàn diện dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
>> Tham khảo thêm:
Hoặc vui lòng liên hệ với TACA theo Hotline CSKH: 0982 518 586
Taca Import & Export Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911