
CO form VK – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VK (Certificate of Origin form VK) là loại C/O ưu đãi cung cấp cho hàng hóa giữa 2 nước Việt Nam – Hàn Quốc. Với chứng nhận xuất xứ này thì hàng hóa khi xuất khẩu sẽ được hưởng ưu đãi giảm/ xóa thuế xuất nhập khẩu theo hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) có hiệu lực từ 20/12/2015.
Hiện nay, mối quan hệ hữu nghị giữa 2 nước Việt Nam – Hàn Quốc ngày càng trở nên thân tình. Chính vì thế việc thương mại hóa giữa 2 nước cũng được đẩy mạnh hơn bao giờ hết. Do vậy, ngày càng nhiều doanh nghiệp Việt lựa chọn mở rộng thị trường sang Hàn Quốc để sản xuất xuất khẩu, đặc biệt là các ngành nghề về linh kiện địa tử, mỹ phẩm…. Tuy nhiên, để thực sự tiết kiệm thời gian chi phí trong việc xin cấp và rà soát CO form VK mà vẫn đảm bảo tuân thủ hải quan và hưởng trọng vẹn ưu đãi thuế quan là thách thức của nhiều doanh nghiệp. Vậy đâu là những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp bạn gỡ rối vấn đề trên? Hãy cùng TACA theo dõi bài phân tích chuyên sâu dưới đây nhé!
>>Xem thêm:
CO form VK (Certificate of Origin form VK) là chứng từ quan trọng trong hồ sơ hải quan, thường được dùng trong giao dịch thương mại giữa doanh nghiệp Việt Nam và Hàn Quốc. Chứng nhận xuất xứ mẫu VK không chỉ giúp doanh nghiệp chứng minh được nguồn gốc xuất xứ, mà còn giúp nhà nhập khẩu được hưởng ưu đãi thuế, tăng uy tín thương hiệu và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường thương mại quốc tế.
Về điều kiện để doanh nghiệp được cấp CO form VK:
CO form VK được cấp bởi tổ chức cấp Chứng nhận xuất xứ hàng hóa nước thành viên xuất khẩu, dựa trên đơn đề nghị của nhà sản xuất/ xuất khẩu/ đơn vị được ủy quyền. Theo đó chứng nhận xuất xứ hàng hóa này cần đáp ứng một số yêu cầu sau:
Các trường hợp bị từ chối cấp CO from VK
Việc từ chố cấp C/O form VK vẫn thường xuyên diễn ra do nguyên nhân chủ yếu đến từ việc chuẩn bị hồ sơ, chứng từ xin cấp C/O có thiếu/ sai/ không hợp lệ. Trong đó một số trường hợp bị từ chối CO điển hình có thể kể đến như:
Khi có hàng hóa vận chuyển vào các quốc gia cho phép áp dụng CO form VK doanh nghiệp cần lưu ý một số căn cứ pháp luật sau:
>>Xem thêm: Quy trình khai báo và cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – CO
– Bước 1: Doanh nghiệp khai báo hồ sơ đăng ký thương nhân/ doanh nghiệp lần đầu tiên tại Hê thống quản lý & cấp chứng nhận xuất xứ điện tử – Bộ Công Thương:
– Bước 2: Đính kèm hồ sơ đề nghị cấp C/O tại: www.ecosys.gov.vn, nộp trực tiếp hoặc gửi bưu điện hồ sơ đề nghị cấp C/O form VK tại trụ sở của Tổ chức cấp C/O. Hồ sơ bao gồm:
– Bước 3: Tổ chức cấp C/O sẽ xem xét hồ sơ đề nghị cấp C/O của thương nhân và trả về một trong những kết quả sau:
– Bước 4: Cán bộ thuộc tổ chức cấp C/O xác nhận và nhập dữ liệu vào hệ thống.
– Bước 5: Tổ chức cấp C/O ký, đóng dấu và trả C/O cho doanh nghiệp.
>> Xem thêm: Tối ưu thủ tục xin cấp CO – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt – Hàn sẽ bao gồm:
– Đơn đề nghị cấp C/O VK được kê khai hoàn chỉnh và hợp lệ
– Mẫu C/O VK tương ứng đã được khai hoàn chỉnh;
– Bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan (có đóng dấu sao y bản chính của doanh nghiệp). Các trường hợp hàng xuất khẩu không phải khai báo tờ khai hải quan theo quy định của pháp luật sẽ không phải nộp bản sao tờ khai hải quan;
– Bản sao hóa đơn thương mại ( có dấu sao y bản chính của thương nhân);
– Bản sao vận tải đơn hoặc bản sao chứng từ vận tải tương đương (có dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp thương nhân không có vận tải đơn ;
– Bản tính toán chi tiết hàm lượng giá trị
– Bản kê khai chi tiết mã HS của nguyên liệu đầu vào và mã HS của sản phẩm đầu ra ( đối với tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa hoặc tiêu chí công đoạn gia công chế biến cụ thể);
– Bản sao quy trình sản xuất ra hàng hóa (có dấu sao y bản chính của thương nhân);
– Bản sao tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên liệu, phụ liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa xuất khẩu (có dấu sao y bản chính của thương nhân ) trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu nhập khẩu trong quá trình sản xuất;
– Bản sao hợp đồng mua bán hoặc bản sao hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên liệu, phụ liệu trong nước ( có dấu sao y bản chính của thương nhân) trong trường hợp có sử dụng nguyên liệu, phụ liệu mua trong nước trong quá trình sản xuất. Trường hợp không có hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn giá trị gia tăng mua bán nguyên phụ liệu trong nước thì phải có xác nhận của người bán hoặc xác nhận của chính quyền địa phương nơi sản xuất ra nguyên liệu, hàng hóa đó;
– Giấy phép xuất khẩu ( nếu có);
– Các chứng từ, tài liệu cần thiết khác. Trường hợp chưa có bản sao tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan và vận tải đơn (hoặc chứng từ tương đương vận tải đơn), người đề nghị cấp C/O VK có thể được nợ các chứng từ này nhưng không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày được cấp C/O. Tổ chức cấp C/O có thể yêu cầu thương nhân cung cấp bản chính của các bản sao trong bộ hồ sơ xin cấp C/O VK để đối chiếu một cách ngẫu nhiên, hoặc trong trường hợp có căn cứ rõ ràng để nghi ngờ tính xác thực của những chứng từ này và phải nêu rõ những căn cứ này bằng văn bản, có chữ ký của người có thẩm quyền ký C/O trên văn bản yêu cầu đó.
>>Xem thêm: Sự khác biệt về HS code trên CO và tờ khai hải quan
– Thời gian cấp giấy chứng nhận xuất xứ CO form VK: (Kể từ khi đơn vị có thẩm quyền nhận được bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ từ doanh nghiệp):
Bên cạnh đó: Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 06/2011/TT-BCT của Bộ Công thương, sau 3 ngày kể từ ngày doanh nghiệp nộp đầy đủ và hợp lệ bộ hồ sơ xin cấp C/O, cơ quan cấp CO sẽ tiến hành cấp CO cho doanh nghiệp.
– Cơ quan có thẩm quyền cấp C/O form VK: Các Phòng Quản lý XNK của Bộ Công thương và các Ban quản lý KCX-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp.
Lưu ý giúp doanh nghiệp đảm bảo tính tuân thủ khi kê khai CO form VK
Để đảm bảo tính tuân thủ và hợp lệ của chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt – Hàn, doanh nghiệp cần lưu ý một số điểm sau:
*Kê khai trên tờ khai bổ sung CO form VK
Trường hợp sử dụng Tờ khai bổ sung CO form VK như mẫu quy định tại Phụ lục VII để khai nhiều mặt hàng vượt quá trên một CO, đề nghị khai các thông tin sau:
1. Ghi số tham chiếu trên Tờ khai bổ sung CO form VK giống như số tham chiếu của CO form VK.
2. Khai các ô từ ô số 5 đến ô số 13 tương tự hướng dẫn quy định tại khoản 6 đến khoản 14, Điều 1 Phụ lục này. Thông tin tại các ô số 11, 12 phải được thể hiện giống như trên CO form VK.
3. Ghi số trang nếu sử dụng từ 2 (hai) tờ khai bổ sung CO trở lên.
Ví dụ: page 1 of 3, page 2 of 3, page 3 of 3
*Lưu ý khi khai báo thông tin về tiêu chí xuất xứ và mã HS
Khi khai báo thông tin hàng hóa tại mẫu CO Form VK, bắt buộc phải khai báo chi tiết các thông tin sau: Tiêu chí xuất xứ, số lượng, trị giá (nếu trường hợp bắt buộc khai báo trị giá). Trong đó:
– Xét về xuất xứ hàng hóa: Doanh nghiệp cần kiểm soát thông tin về xuất xứ hàng hóa được kê khai chính xác, đầy đủ theo quy định pháp luật. Đối với hàng hóa có nguồn gốc từ nhiều quốc gia, doanh nghiệp cần cung cấp thông tin chi tiết để tránh nhầm lẫn. Cụ thể, tại ô tiêu chí xuất xứ:
Chuyển đổi mã số hàng hóa – Hàm lượng giá trị khu vực – Hàm lượng giá trị khu vực + Chuyển đổi mã số hàng hóa – Công đoạn gia công chế biến cụ thể – “CTC”
Ghi hàm lượng giá trị khu vực mà hàng hóa có xuất xứ cần đạt (ví dụ: “RVC 45%”)
Ghi tiêu chí kết hợp mà hàng hóa có xuất xứ cần đạt (ví dụ: “CTH + RVC 40%”) – “Specific Processes”
– Xét về mã HS Code: Đối với mã HS của hàng hóa khai trên CO form VK là mã HS của nước nhập khẩu. Trong trường hợp mã HS của nước nhập khẩu khác với mã HS nước xuất khẩu, thương nhân cần làm bản cam kết tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của mã HS nước nhập khẩu do thương nhân khai báo.
>>Xem thêm: Biểu thuế xuất nhập khẩu & chiến lược hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa việc tiết kiệm thuế XNK
*Trong trường hợp CO form VK bị mất cắp, thất lạc: Trong trường hợp mẫu C/O bị mất cắp, thất lạc hoặc hư hỏng thì nhà sản xuất hoặc người xuất khẩu có thể nộp đơn đề nghị cấp bản sao chứng thực của C/O gốc trên cơ sở chứng từ xuất khẩu đã được lưu tại Tổ chức cấp C/O.
Lưu ý:
Sau khi nhận được giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form VK doanh nghiệp cần check kỹ lại nội dung CO form VK thông qua các nội dung như dưới đây:
Dưới đây là bảng mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form VK, chủ doanh nghiệp/chủ bộ phận xuất nhập khẩu có thể check trước các thông tin trên chứng nhận xuất xứ hàng hóa trước khi phê duyệt/ tiến hành giai đoạn theo nhằm đảm bảo độ chính xác tuyệt đối và giảm thiểu rủi ro phát sinh.

Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VK
Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VK (CO form VK)
Như vậy, thông tin trên chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form VK sẽ được khai bảo như sau:
– Ô số 1 (hàng hóa được gửi từ): ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu.
– Ô số 2 (hàng hóa được gửi đến): ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên quốc gia nhập khẩu.
– Ô trên cùng bên phải (số tham chiếu C/O): Số tham chiếu của C/O do Việt Nam cấp gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như sau:
Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hà Nội cấp C/O mẫu VK mang số thứ 9 cho một lô hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc trong năm 2024 thì cách ghi số tham chiếu của C/O này sẽ là: VN-KR 15/01/00009. khóa học xuất nhập khẩu ngắn hạn
– Ô số 3 (ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải và cảng dỡ hàng): ghi ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu) và tên cảng dỡ hàng. phân tích tài chính
– Ô số 4 (dành cho cơ quan có thẩm quyền): cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu đánh dấu (√) vào ô thích hợp khi cơ quan này xét cho hưởng ưu đãi thuế quan đặc biệt theo Hiệp định VKFTA.
– Ô số 5 (số thứ tự các mặt hàng): ghi số thứ tự cho từng mặt hàng riêng biệt. Nhiều mặt hàng có thể ghi trên cùng một C/O.
– Ô số 6 (ký hiệu và số hiệu của kiện hàng): ghi ký hiệu và số hiệu trên bao bì của kiện hàng.
– Ô số 7 (số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hóa, mã HS hàng hóa): ghi số lượng kiện hàng, loại kiện hàng, tên hàng hoá, mã HS hàng hóa của nước nhập khẩu. Mã HS phải được ghi ít nhất 6 số đầu tiên. khóa học tài chính doanh nghiệp
– Ô số 8 (tiêu chí xuất xứ): ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa theo hướng dẫn dưới đây: Hàng hóa được sản xuất tại nước thành viên xuất khẩu ghi ở ô số 11 của C/O: Điền vào ô số 8
| Hàng hóa được sản xuất tại nước thành viên xuất khẩu ghi ở ô số 11 của C/O: | Điền vào ô số 8 | |
| a) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu theo quy định tại Điều 3, Phụ lục I | “WO” | |
| b) Hàng hóa đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng theo quy định tại Điều 5, Phụ lục I:
|
– Chuyển đổi mã số hàng hóa: | -“CTC” |
| – Hàm lượng giá trị khu vực: | Ghi hàm lượng giá trị khu vực mà hàng hóa có xuất xứ cần đạt (ví dụ: “RVC 45%”). | |
| – Hàm lượng giá trị khu vực + Chuyển đổi mã số hàng hóa: | Ghi tiêu chí kết hợp mà hàng hóa có xuất xứ cần đạt (ví dụ: “CTH + RVC 40%”). | |
| – Công đoạn gia công chế biến cụ thể: | “Specific Processes”. | |
| c) Hàng hóa được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của nước thành viên xuất khẩu chỉ từ những nguyên liệu có xuất xứ Việt Nam hoặc Hàn Quốc theo quy định tại điểm c, khoản 1, Điều 2 Phụ lục I: | “PE” | |
| d) Hàng hóa đáp ứng Điều 6 Phụ lục I: | Ghi “Article 3.5” | |
– Ô số 9 (trọng lượng cả bì của hàng hoá hoặc số lượng khác và trị giá lô hàng): ghi trọng lượng cả bì hoặc số lượng khác và trị giá FOB của lô hàng chỉ khi hàng hóa áp dụng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC).
– Ô số 10 (số và ngày của hoá đơn thương mại): ghi số và ngày của hóa đơn thương mại.
– Ô số 11 (xác thực của người xuất khẩu hoặc nhà sản xuất):
– Ô số 12 (chứng thực của Tổ chức cấp C/O): ghi ngày tháng năm cấp C/O, chữ ký và tên đầy đủ của cán bộ cấp C/O, con dấu của Tổ chức cấp C/O.
– Ô số 13 (chú thích):
>> Lưu ý khác: Trong trường hợp có nhiều mặt hàng khai trên cùng một C/O, nếu mặt hàng nào không được hưởng ưu đãi thuế quan, cơ quan hải quan đánh dấu vào ô “Preferential Tariff Treatment Not Given (Please state reason/s)” thuộc ô số 4 và mặt hàng đó cần được khoanh tròn hoặc đánh dấu thích hợp tại ô số 5.
>> Xem thêm: Hướng dẫn Kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – CO chính xác, hiệu quả cao
Dưới đây là bảng các mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO phổ biến, giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt các thông tin để mở rộng thị trường xuất nhập khẩu trong dài hạn:
| C/O form D | C/O mẫu S |
| C/O mẫu VJ | C/O mẫu AK |
| C/O mẫu AI | C/O mẫu B |
| C/O mẫu A | C/O mẫu EAV |
| C/O mẫu VC | C/O mẫu E |
| C/O mẫu ANZ | C/O mẫu AJ |
Thông thường, nhiều doanh nghiệp bị bác bỏ giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mà không biết nguyên nhân do đâu, có thể là doanh nghiệp đã sơ xuất trong:
>>Khuyến nghị:
*Đối với doanh nghiệp xuất khẩu
– Am hiểm quy trình, pháp luật liên quan đến giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa bao gồm: luật thuế quan, quy định về xuất xứ, và quy tắc đặc biệt cho từng loại hàng hóa (mã HS, trị giá hải quan…) theo hiệp định thương mại đa phương VKFTA.
– Chứng nhận xuất xứ hàng hóa và tài liệu liên quan đảm bảo tính chính xác và thống nhất:
+ Doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định về form mẫu – định dạng – thông tin điền trên chứng từ
+ Đảm bảo tất cả các CO và tài liệu được chứng thực và xác nhận bởi cơ quan chứng nhận có thẩm quyền hoặc đại sứ quán của nước xuất khẩu (vd: Việt Nam)
+ Xác định đúng mã HS để đảm bảo tính chính xác trong quá trình xác nhận chuyển đổi mã số hàng hóa giữa NVL đầu vào và TP sản xuất (Change of Tariff Classification – CTC)
+ Sử dụng BOM kỹ thuật khi tính toán tỷ lệ và thể hiện trên BOM giải trình:
+ Tên hàng, mã HS trên bảng BOM giải trình giống với tờ khai và các chứng từ trong hồ sơ hải quan
+ LVC/RVC phản ánh đúng hàm lượng nội địa/khu vực của sản phẩm xuất khẩu, và thiếu các chứng từ chứng minh nguồn gốc của các NVL đầu vào
+ Không kiểm soát tồn với các tờ khai, hóa đơn đưa vào chứng nhận xuất xứ hàng hóa
– Thường xuyên kiểm tra và cập nhật các tài liệu hay giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form AI để đảm bảo mọi chứng từ không bị hết hạn trước khi hàng hóa nhập khẩu;
– Hợp tác chặt chẽ với đại diện hải quan tại cảng nhập khẩu để kịp thời bổ sung – sửa đổi – xử lý các phát sinh ngoài ý muốn tại biên giới về hàng hóa và chứng nhận xuất xứ CO form VK.
*Đối với doanh nghiệp nhập khẩu:
– Doanh nghiệp cần chú ý đến tính thống nhất giữa các thông tin kê khai trong các chứng từ thuộc bộ hồ sơ nhập khẩu ( v.d. tờ khai, vận đơn, hóa đơn,v.v.) với chứng nhận xuất xứ hàng hóa;
– Đảm sự đồng nhất về mặt số lượng/ trọng lượng thực tế với số lượng/ trọng lượng được hàng ghi trên CO
– CO form VKFTA có hóa đơn nước thứ ba nhưng không khai báo tại Ô số (7)
– Bên phát hành hóa đơn và tên quốc gia (*)
– Tránh rơi vào trường hợp không phải là mua bán qua bên thứ ba nhưng người xuất khẩu đứng tên trên CO không phải người phát hành hóa đơn, không phải là người xuất khẩu trên tờ khai hải quan
– Đánh dấu “issued retroactively” đối với CO cấp sau trong một số mẫu CO
– Chữ ký của cơ quan cấp CO không hợp lệ (không thống nhất với dữ liệu của cơ quan Hải quan)
>>Xem thêm: Khắc phục sai sót thường gặp trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Để xây dựng một hệ thống rà soát, kiểm tra và quản lý Chứng từ Xuất xứ (CO form VK) hiệu quả, doanh nghiệp có thể áp dụng một số giải pháp sau:
– Doanh nghiệp cần xây dựng quy trình xin cấp – kiểm tra – rà soát và lưu trữ CO giáp lưng một cách rõ ràng, minh bạch, chuẩn hóa thông tin và xác định rõ vai trò, trách nhiệm của từng bộ phận, nhân viên trong quy trình. Cụ thể, doanh nghiệp có thể:
+ Bút toán nhập – xuất – tồn của nguyên vật liệu giữa kế toán và hải quan;
+ Công cụ rà soát trừ lùi các nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất thành phẩm xuất theo CO.
– Áp dụng công nghệ hiện đại trong việc kê khai thông tin, lưu trữ và quản lý chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form VK nhằm đẩy mạnh tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót con người và tăng cường khả năng tra cứu, lưu trữ thông tin.
– Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan:
– Thiết lập đội ngũ nhân sự chất lượng:
– Ngoài ra, để đảm bảo tiết kiệm thời gian, chi phí rà soát và kiểm soát CO form VK, doanh nghiệp có thể nhờ đến sự cố vấn của các chuyên gia giàu kinh nghiệp thực chiến/ các đơn vị tư vấn hải quan uy tín để tìm ra những lỗi sai còn tồn đọng trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nói chung và các vấn đề về hải quan nói riêng.
Thấu hiểu sâu sắc những vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải, đặc biệt là công tác rà soát giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form VK. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực chiến của TACA gửi đến doanh nghiệp “Giải pháp rà soát chứng nhân xuất xứ hàng hóa” tối ưu được gói gọn trong 3 giai đoạn xuyên suốt:
– Giai đoạn 1: Đánh giá khả năng xin cấp C/O
Với giai đoạn này, TACA sẽ cùng doanh nghiệp rà soát hàng hóa, chứng từ xem đơn vị đã đủ tiêu chí để được cấp C/O và được hưởng ưu đãi thuế từ FTA không?
– Giai đoạn 2: Hỗ trợ doanh nghiệp xin cấp C/O
– Giai đoạn 3: Rà soát hệ thống C/O trong vòng 5 năm gần nhất
Tất cả sẽ có trong Dịch vụ rà soát C/O với cam kết đảm bảo tuân thủ 100% theo đúng quy chuẩn của Tổng Cục Hải quan nhằm giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn & tối đa hóa mức thuế ưu đãi cho doanh nghiệp bạn!
Dịch vụ rà soát CO – giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Review)
>> Tham khảo thêm:
Hoặc vui lòng liên hệ với TACAtheo Hotline CSKH: 0982 518 586
Taca Import & Export Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911