
Việc Cơ quan Thuế vận hành Bộ tiêu chí đánh giá rủi ro về thuế đã thiết lập lại toàn bộ quy chuẩn quản trị tài chính doanh nghiệp. Mọi biến động trong chỉ số kê khai, dấu hiệu lệch chuẩn hóa đơn hay chênh lệch doanh thu đều lập tức kích hoạt hệ thống cảnh báo tự động trên kho dữ liệu ngành. Việc thấu hiểu tường tận cơ chế chấm điểm này giúp bạn có thể nhận diện sớm các lỗ hổng rủi ro, chủ động tái cấu trúc hệ thống kế toán và bảo vệ dòng tiền an toàn trước các đợt thanh tra.
Bài viết dưới đây sẽ phân tích chi tiết cơ chế phân loại của ngành Thuế, đồng thời gợi mở lộ trình rà soát chiến lược giúp doanh nghiệp duy trì vị thế an toàn trong mọi kỳ quyết toán.
Trong quản lý thuế hiện đại, cơ quan Thuế không kiểm tra ngẫu nhiên. Mọi doanh nghiệp đều được hệ thống quản lý dữ liệu tự động phân loại theo 3 cấp độ rủi ro. Việc hiểu rõ vị thế của doanh nghiệp trong bảng xếp hạng này là bước đầu tiên để Ban lãnh đạo làm chủ cuộc chơi pháp lý:
Nhóm 1. Rủi ro cao
Cấp độ rủi ro cao nãy sẽ đưa doanh nghiệp vào diện thanh tra, kiểm tra trực tiếp tại trụ sở và chịu sự kiểm soát chặt chẽ về hóa đơn điện tử. Doanh nghiệp ghi nhận nhiều tiêu chí đánh giá không đạt chuẩn sẽ bị đưa vào nhóm này, đối mặt nguy cơ lớn về các đợt thanh tra đột xuất.
Nhóm 2. Rủi ro trung bình
Ở cấp độ này, doanh nghiệp bạn buộc phải giải trình hồ sơ qua cổng thông tin điện tử và chịu sự giám sát tăng cường trong quá trình kê khai. Nếu không thuận lợi – chậm trễ hoặc thiếu minh bạch trong khâu giải trình, doanh nghiệp rất dễ bị đẩy lên nhóm rủi ro cao.
>> Xem thêm: Chiến lược giải trình hóa đơn điện tử sai sót hiệu quả
Nhóm 3: Rủi ro thấp
Trái lại, mức rủi ro thấp lại tạo ra lợi thế vận hành lớn. Doanh nghiệp nhận sự ưu tiên khi xử lý hồ sơ quyết toán, đồng thời giảm thiểu tối đa các đợt kiểm tra định kỳ. Kết quả này phản ánh một hệ thống tài chính minh bạch cùng năng lực quản trị rủi ro bài bản.
Bảng phân loại trên không phải là bản án cố định. Rủi ro thuế hoàn toàn có thể chủ động kiểm soát và hạ cấp. Đừng thụ động chờ thông báo giải trình hay quyết định thanh tra, doanh nghiệp cần chủ động rà soát “sức khỏe” tài chính, phát hiện lỗ hổng lệch trước khi hệ thống của cơ quan thuế gắn nhãn.
Nhóm tiêu chí đầu tiên xuất phát từ sự biến động của doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu thuần qua các kỳ. Cơ quan thuế sẽ đưa doanh nghiệp vào diện rủi ro trung bình hoặc cao nếu ghi nhận tình trạng doanh thu giảm đột ngột từ 20% trở lên trong khi chi phí duy trì không đổi; hoặc ngược lại khi doanh thu tăng vọt nhưng chi phí đầu vào lại thu hẹp bất thường. Đối với các doanh nghiệp FDI có giao dịch liên kết với công ty mẹ ở nước ngoài, mọi sự dịch chuyển doanh thu này bắt buộc phải được giải trình minh bạch thông qua hệ thống hợp đồng, biên bản và chứng từ pháp lý chặt chẽ.
Tình trạng kinh doanh thua lỗ kéo dài nhiều năm là một trong những điểm nóng thu hút sự chú ý đặc biệt. Theo quy định tại Thông tư 94/2026/TT-BTC, những đơn vị kê khai lỗ từ 2 năm trở liên tục nhưng vẫn duy trì hoạt động mở rộng quy mô, gia tăng vốn điều lệ hoặc đẩy mạnh doanh thu sẽ bị xếp hạng rủi ro cao. Cơ quan quản lý luôn đặt nghi vấn về các dấu hiệu chuyển giá hoặc lách thuế thu nhập doanh nghiệp khi doanh nghiệp báo lỗ nhưng thực tế vẫn có lãi trong hệ thống. Do đó, việc chuẩn bị kỹ lưỡng hồ sơ xác định giá thị trường theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP là hoàn toàn cần thiết để bảo vệ tính hợp lý của các giao dịch liên kết.
Bức tranh tuân thủ thuế giá trị gia tăng được định hình qua tỷ lệ khấu trừ đầu vào so với doanh thu, tần suất đề nghị hoàn thuế trong năm và tình trạng kê khai thuế giá trị gia tăng âm kéo dài. Những doanh nghiệp có số thuế đầu vào lớn hơn đầu ra trong nhiều kỳ liên tiếp hoặc liên tục nộp hồ sơ xin hoàn thuế thường nằm trong danh sách ưu tiên rà soát sớm.
Cân đối tài chính trong sắc thuế này tập trung vào tỷ lệ chi phí được trừ trên doanh thu, các khoản chi phí bị loại trừ và biên độ chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán với thu nhập chịu thuế thực tế. Rủi ro sẽ leo thang nếu doanh nghiệp bạn có tỷ lệ chi phí vượt ngưỡng trung bình ngành hoặc lạm dụng các khoản chi phí lớn thiếu chứng từ hợp pháp. Các mục nhạy cảm như chi phí quảng cáo, tiếp thị, trần khống chế lãi vay hay các giao dịch thanh toán vượt mức quy định không dùng tiền mặt luôn nằm trong tầm ngắm kiểm tra sâu của cơ quan thuế.
Tiêu chí lịch sử ghi nhận toàn bộ quá trình tương tác giữa doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước trong quá khứ. Hệ thống dữ liệu ngành thuế sẽ tự động cộng điểm rủi ro dựa trên số lần chậm nộp hồ sơ khai thuế, tần suất vướng các quyết định xử phạt vi phạm hành chính, tình trạng nợ thuế kéo dài hoặc thái độ chấp hành các quyết định thanh tra trước đó. Những doanh nghiệp từng để lại vết dơ pháp lý về hành vi trốn thuế hoặc gian lận thương mại sẽ tiếp tục bị siết chặt giám sát trong nhiều năm tiếp theo.
Đặc thù sở hữu chuỗi giá trị toàn cầu khiến các doanh nghiệp FDI thường xuyên phát sinh các nghiệp vụ giao dịch liên kết với công ty mẹ hoặc các bên liên quan. Cơ quan thuế đánh giá mức độ an toàn thông qua việc so sánh tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu của doanh nghiệp với mặt bằng chung của các đơn vị độc lập cùng ngành, mức độ phụ thuộc vào chuỗi giao dịch nội bộ và tính đầy đủ trong nghĩa vụ kê khai . Việc duy trì tỷ suất lợi nhuận thấp hơn đáng kể so với mức trung bình thị trường mà vẫn hoạt động bình thường sẽ ngay lập tức kích hoạt các cuộc thanh tra chuyên đề về chuyển giá.
Trong hệ thống quản lý thuế hiện đại, cơ quan Thuế vận hành các mô hình tự động hóa để giám sát và phân loại toàn bộ cộng đồng doanh nghiệp. Việc nắm bắt tường tận các tiêu chí đánh giá rủi ro không chỉ giúp bộ phận tài chính – kế toán chủ động rà soát số liệu mà còn trao cho Ban lãnh đạo công cụ quản trị từ xa, phòng ngừa từ sớm các tình huống bất lợi.
Nhằm chuẩn hóa công tác quản lý rủi ro từ ngày 01/07/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 94/2026/TT-BTC quy định chi tiết các bộ tiêu chí phân loại mức độ tuân thủ pháp luật thuế và rủi ro đối với từng đối tượng cụ thể. Dưới đây là các Phụ lục quy định chi tiết cấu trúc tiêu chí được áp dụng trong hệ thống quản lý thuế hiện hành.
| STT | Nhóm tiêu chí | Tiêu chí |
| (1) | (2) | (3) |
| 1 | Tình trạng hoạt động của người nộp thuế | Trạng thái hoạt động |
| 2 | Số lần tạm ngừng kinh doanh | |
| 3 | Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh | |
| 4 | Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh nhưng còn nợ thuế | |
| 5 | Thông tin của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế | Người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế đồng thời hoặc đã từng là người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế thuộc danh sách rủi ro về thuế |
| 6 | Tình hình kê khai và nộp hồ sơ khai thuế | Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp trên số hồ sơ khai thuế phải nộp |
| 7 | Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp | |
| 8 | Người nộp thuế có điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế | |
| 9 | Tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước | Số thuế đã nộp ngân sách nhà nước |
| 10 | Biến động số thuế đã nộp ngân sách nhà nước | |
| 11 | Tình hình sử dụng hóa đơn | Số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn |
| 12 | Số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn | |
| 13 | Người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn | |
| 14 | Người nộp thuế xuất hóa đơn vượt ngưỡng an toàn | |
| 15 | Mức độ vi phạm hành chính về thuế | Tổng số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế |
| 16 | Tổng số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế | |
| 17 | Tổng số lần người nộp thuế bị cơ quan thuế xử lý vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế | |
| 18 | Tình hình nợ thuế | Tuổi nợ |
| 19 | Tần suất phát sinh nợ | |
| 20 | Tổng số thuế nợ | |
| 21 | Biến động tổng số thuế nợ | |
| 22 | Tính chất khoản nợ | |
| 23 | Số lần bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế | |
| 24 | Hành vi phát tán tài sản | |
| 25 | Chỉ số hoạt động | Chỉ số hoạt động của người nộp thuế |
| 26 | Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế | Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế |
| 27 | Doanh nghiệp có giao dịch liên kết, đáng ngờ | Giao dịch qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác có dấu hiệu đáng ngờ |
| 28 | Nhóm tiêu chí khác | Tiêu chí khác |
| STT | Nhóm tiêu chí | Tiêu chí | |
| (1) | (2) | (3) | |
| 1 | Thông tin chung về người nộp thuế | Thời gian thành lập | |
| 2 | Thời gian hoạt động | ||
| 3 | Địa chỉ trụ sở đăng ký kinh doanh | ||
| 4 | Loại hình kinh tế | ||
| 5 | Ngành nghề kinh doanh | Ngành nghề đăng ký kinh doanh | |
| 6 | Ngành nghề kinh doanh chính | ||
| 7 | Số vốn đăng ký | Vốn điều lệ | |
| 8 | Vốn chủ sở hữu | ||
| 9 | Mức độ tương xứng giữa nhân viên với tính chất, quy mô người nộp thuế | ||
| 10 | Thông tin về kế toán trưởng của người nộp thuế | ||
| 11 | Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế | Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế. | |
| 12 | Thông tin của người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế | Mức độ vi phạm pháp luật thuế của người đại diện theo pháp luật | |
| 13 | Tính đầy đủ của thông tin người đại diện theo pháp luật | ||
| 14 | Địa chỉ đăng ký thường trú, tạm trú của người đại diện theo pháp luật | ||
| 15 | Thông tin doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh mà cá nhân là người đại diện theo pháp luật | ||
| 16 | Tuổi của người đại diện theo pháp luật | ||
| 17 | Thông tin tham gia bảo hiểm xã hội của người đại diện theo pháp luật | ||
| 18 | Thông tin về nhân thân các thành viên sáng lập, chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế | Thông tin về nhân thân các thành viên sáng lập, chủ sở hữu và người đại diện theo pháp luật của người nộp thuế | |
| 19 | Tình trạng hoạt động của người nộp thuế | Trạng thái hoạt động | |
| 20 | Số lần tạm ngừng kinh doanh | ||
| 21 | Thời gian tạm ngừng kinh doanh | ||
| 22 | Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh | ||
| 23 | Số lần thay đổi địa điểm kinh doanh nhưng còn nợ thuế | ||
| 24 | Tình hình kê khai và nộp hồ sơ khai thuế | Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp trên số hồ sơ khai thuế phải nộp | |
| 25 | Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp | ||
| 26 | Người nộp thuế có điều chỉnh, bổ sung hồ sơ khai thuế | ||
| 27 | Tất cả các chỉ tiêu trên hồ sơ khai thuế bằng 0 | ||
| 28 | Báo cáo tài chính được kiểm toán | Ý kiến của kiểm toán báo cáo tài chính | |
| 29 | Tình hình nộp báo cáo tài chính được kiểm toán | ||
| 30 | Doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | Tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | |
| 31 | Biến động doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | ||
| 32 | Doanh thu thuần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | ||
| 33 | Biến động doanh thu thuần bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ | ||
| 34 | Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% | ||
| 35 | Biến động doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% | ||
| 36 | Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng | ||
| 37 | Biến động doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế giá trị gia tăng | ||
| 38 | Doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế giá trị gia tăng | ||
| 39 | Biến động doanh thu hàng hóa, dịch vụ bán ra không tính thuế giá trị gia tăng | ||
| 40 | Chi phí của người nộp thuế | Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào | |
| 41 | Biến động của tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào | ||
| 42 | Tổng chi phí | ||
| 43 | Biến động tổng chi phí | ||
| 44 | Chi phí bán hàng | ||
| 45 | Biến động chi phí bán hàng | ||
| 46 | Chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| 47 | Biến động chi phí quản lý doanh nghiệp | ||
| 48 | Chi phí lãi vay | ||
| 49 | Biên độ chi phí lãi vay | ||
| 50 | Giá vốn hàng bán | ||
| 51 | Biến động giá vốn hàng bán | ||
| 52 | Chi phí khác | ||
| 53 | Biến động chi phí khác | ||
| 54 | Lợi nhuận của người nộp thuế | Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | |
| 55 | Biến động tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| 56 | Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| 57 | Biến động lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| 58 | Lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh | ||
| 59 | Biến động lợi nhuận thuần từ hoạt động sản xuất, kinh doanh | ||
| 60 | Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| 61 | Biến động lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ | ||
| 62 | Tổng số lỗ | ||
| 63 | Số lần kê khai lỗ | ||
| 64 | Người nộp thuế lỗ liên tục nhưng vẫn mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh | ||
| 65 | Tài sản của người nộp thuế | Tài sản ngắn hạn | |
| 66 | Biến động tài sản ngắn hạn | ||
| 67 | Tài sản dài hạn | ||
| 68 | Biến động tài sản dài hạn | ||
| 69 | Tài sản cố định | ||
| 70 | Biến động tài sản cố định | ||
| 71 | Tổng tài sản | ||
| 72 | Biến động tổng tài sản | ||
| 73 | Khả năng thanh toán của người nộp thuế | Nợ phải trả | |
| 74 | Biến động nợ phải trả | ||
| 75 | Nợ ngắn hạn | ||
| 76 | Biến động nợ ngắn hạn | ||
| 77 | Nợ dài hạn | ||
| 78 | Biến động nợ dài hạn | ||
| 79 | Các khoản mục tài chính trọng yếu của người nộp thuế | Phải trả người bán | |
| 80 | Biến động khoản phải trả người bán | ||
| 81 | Người mua trả tiền trước | ||
| 82 | Biến động khoản người mua trả tiền trước | ||
| 83 | Các khoản dự phòng | ||
| 84 | Biến động các khoản dự phòng | ||
| 85 | Vốn chủ sở hữu | ||
| 86 | Biến động vốn chủ sở hữu | ||
| 87 | Hàng tồn kho | ||
| 88 | Biến động hàng tồn kho | ||
| 89 | Các khoản mục tài chính trọng yếu khác của người nộp thuế | ||
| 90 | Biến động các khoản mục tài chính trọng yếu khác của người nộp thuế | ||
| 91 | Tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước | Số tiền phải nộp ngân sách nhà nước | |
| 92 | Biến động số tiền phải nộp ngân sách nhà nước | ||
| 93 | Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước | ||
| 94 | Biến động số tiền đã nộp ngân sách nhà nước | ||
| 95 | Số thuế được miễn, giảm | ||
| 96 | Biến động số thuế được miễn, giảm | ||
| 97 | Số thuế được hoàn | ||
| 98 | Biến động số thuế được hoàn | ||
| 99 | Số thuế đề nghị hoàn | ||
| 100 | Biến động số thuế đề nghị hoàn | ||
| 101 | Số thuế thu hồi sau hoàn thuế | ||
| 102 | Biến động số thuế thu hồi sau hoàn thuế | ||
| 103 | Số thuế không được hoàn chuyển khấu trừ | ||
| 104 | Biến động số thuế không được hoàn chuyển khấu trừ | ||
| 105 | Số lần đề nghị hoàn | ||
| 106 | Tỷ lệ số lần cơ quan thuế ban hành quyết định hoàn thuế /số lần đề nghị hoàn thuế | ||
| 107 | Tỷ lệ số lần cơ quan thuế ban hành thông báo không hoàn thuế/số lần đề nghị hoàn thuế | ||
| 108 | Thuế giá trị gia tăng | Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra | |
| 109 | Biến động thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ bán ra | ||
| 110 | Thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào | ||
| 111 | Biến động thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào | ||
| 112 | Thuế giá trị gia tăng phát sinh | ||
| 113 | Biến động thuế giá trị gia tăng phát sinh | ||
| 114 | Thuế giá trị gia tăng phải nộp | ||
| 115 | Biến động thuế giá trị gia tăng phải nộp | ||
| 116 | Thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển kỳ sau | ||
| 117 | Số thuế giá trị gia tăng đã nộp | ||
| 118 | Biến động số thuế giá trị gia tăng đã nộp | ||
| 119 | Số thuế giá trị gia tăng kê khai điều chỉnh tăng/giảm | ||
| 120 | Biến động số thuế giá trị gia tăng kê khai điều chỉnh tăng/giảm | ||
| 121 | Thuế thu nhập doanh nghiệp | Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | |
| 122 | Biến động thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp | ||
| 123 | Thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp | ||
| 124 | Biến động thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp | ||
| 125 | Thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi, miễn giảm | ||
| 126 | Biến động thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi, miễn giảm | ||
| 127 | Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | ||
| 128 | Biến động thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp | ||
| 129 | Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| 130 | Biến động điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp | ||
| 131 | Việc trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ | ||
| 132 | Thuế tiêu thụ đặc biệt | Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp | |
| 133 | Biến động số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp | ||
| 134 | Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ | ||
| 135 | Biến động số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ | ||
| 136 | Số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp | ||
| 137 | Biến động số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp | ||
| 138 | Biến động lượng nguyên liệu trên một đơn vị sản phẩm tiêu thụ | ||
| 139 | Chênh lệch không được khấu trừ giữa số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp ở khâu nhập khẩu với số thuế tiêu thụ đặc biệt bán ra trong nước | ||
| 140 | Thuế thu nhập cá nhân | Tổng số người lao động | |
| 141 | Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế | ||
| 142 | Tổng số cá nhân giảm trừ gia cảnh | ||
| 143 | Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân | ||
| 144 | Biến động tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân | ||
| 145 | Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế | ||
| 146 | Biến động tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện khấu trừ thuế | ||
| 147 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ | ||
| 148 | Biến động Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ | ||
| 149 | Các khoản thu liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất | Thửa đất, tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng nhiều lần | |
| 150 | Có sự sai lệch giữa thông tin người nộp thuế kê khai và thông tin cơ quan thuế thu thập được | ||
| 151 | Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận không đầy đủ thành phần, thông tin | ||
| 152 | Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế có số thuế miễn giảm, các khoản giảm trừ hoặc số thuế đề nghị miễn giảm | ||
| 153 | Hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất | ||
| 154 | Tình hình nợ thuế của người nộp thuế | Tuổi nợ | |
| 155 | Tần suất phát sinh nợ | ||
| 156 | Tổng số thuế nợ | ||
| 157 | Biến động tổng số thuế nợ | ||
| 158 | Tính chất khoản nợ | ||
| 159 | Số lần bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế | ||
| 160 | Hành vi phát tán tài sản | ||
| 161 | Mức độ vi phạm hành chính về thuế | Tổng số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế | |
| 162 | Tổng số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế | ||
| 163 | Tổng số lần người nộp thuế bị cơ quan thuế xử lý vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra thuế, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế | ||
| 164 | Tính chất, mức độ vi phạm phát hiện qua kiểm tra | Kỳ đã được kiểm tra gần nhất | |
| 165 | Số lần vi phạm pháp luật thuế phát hiện qua kiểm tra | ||
| 166 | Số thuế phải nộp điều chỉnh tăng, giảm; ấn định; giảm khấu trừ, giảm lỗ; số thuế được miễn, giảm cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra thuế | ||
| 167 | Số thuế truy thu, số thuế không được hoàn, số thuế truy hoàn, ấn định, tiền phạt, tiền chậm nộp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra thuế | ||
| 168 | Tình hình sử dụng hóa đơn | Số lượng hóa đơn người nộp thuế sử dụng, thay thế, điều chỉnh | |
| 169 | Giá trị hóa đơn người nộp thuế sử dụng, thay thế, điều chỉnh | ||
| 170 | Số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn | ||
| 171 | Số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm về hóa đơn | ||
| 172 | Người nộp thuế có hành vi sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn | ||
| 173 | Người nộp thuế sử dụng hóa đơn của người nộp thuế trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | ||
| 174 | Người nộp thuế xuất hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ cho người nộp thuế trạng thái ngừng hoạt động nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế; tạm ngừng hoạt động, kinh doanh; không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký; chờ xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký | ||
| 175 | Doanh nghiệp có giao dịch liên kết, đáng ngờ | Phát sinh giao dịch chuyển nhượng vốn, liên doanh, liên kết | |
| 176 | Chi phí lãi vay không được trừ đối với giao dịch liên kết | ||
| 177 | Giao dịch qua ngân hàng, tổ chức tín dụng khác có dấu hiệu đáng ngờ | ||
| 178 | Thông tin về doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân có liên quan đến người nộp thuế | ||
| 179 | Thu nhập từ kinh doanh qua mạng | Thu nhập của hộ kinh doanh, cá nhân cư trú kinh doanh qua mạng | |
| 180 | Thu nhập khác | Thu nhập trả qua ví điện tử như Paypal, thu nhập từ các kênh như Google, Youtube… | |
| 181 | Kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế | Mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế | |
| 182 | Kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật, phân loại rủi ro người nộp thuế của các cơ quan liên quan | Kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật về hải quan, kế toán, thống kê tài chính doanh nghiệp và phân loại rủi ro người nộp thuế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền | |
| 183 | Dấu hiệu rủi ro theo từng thời kỳ | Mục tiêu, yêu cầu của quản lý thuế trong từng thời kỳ | |
| 184 | Lựa chọn ngẫu nhiên theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ | ||
| 185 | Các dấu hiệu rủi ro theo luật định | Dấu hiệu rủi ro của người nộp thuế được quy định tại các chính sách thuế và chính sách liên quan khác | |
| 186 | Chỉ tiêu đánh giá khác | Việc chấp hành pháp luật thuế, pháp luật về hải quan, kế toán, thống kê, tài chính và các lĩnh vực khác có liên quan | |
| 187 | Thông tin về đầu tư, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa dịch vụ | ||
| 188 | Dấu hiệu rủi ro, dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế khác | ||
| 189 | Tình hình chi trả cổ tức cho cổ đông | ||
| 190 | Mặt hàng kinh doanh của người nộp thuế | ||
| 191 | Các tiêu chí đánh giá khác | ||
| Số TT | Nhóm tiêu chí | Tiêu chí |
| 1 | Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế | Người nộp thuế tự nguyện đăng ký tuân thủ pháp luật thuế, sẵn sàng kết nối, chia sẻ dữ liệu điện tử về sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ và các tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế với cơ quan thuế |
| 2 | Tình hình kê khai và nộp hồ sơ khai thuế | Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế đã nộp trên số hồ sơ khai thuế phải nộp |
| 3 | Tỷ trọng số hồ sơ khai thuế nộp đúng hạn trên số hồ sơ khai thuế đã nộp | |
| 4 | Người nộp thuế có điều chỉnh, bổ sung các chỉ tiêu trong hồ sơ khai thuế | |
| 5 | Thu nhập từ tiền lương, tiền công | Người nộp thuế có từ hai (02) nguồn thu nhập trở lên |
| 6 | Tổng thu nhập chịu thuế | |
| 7 | Biến động tổng thu nhập chịu thuế | |
| 8 | Người nộp thuế có nhiều người phụ thuộc | |
| 9 | Người nộp thuế kê khai trùng người phụ thuộc | |
| 10 | Người nộp thuế kê khai người phụ thuộc trong độ tuổi lao động | |
| 11 | Tổng thu nhập tính thuế | |
| 12 | Biến động tổng thu nhập tính thuế | |
| 13 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh/phải nộp | |
| 14 | Biến động tổng số thuế thu nhập cá nhân phát sinh/phải nộp | |
| 15 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp | |
| 16 | Biến động tổng số thuế thu nhập cá nhân đã nộp | |
| 17 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân được giảm trừ | |
| 18 | Biến động tổng số thuế thu nhập cá nhân được giảm | |
| 19 | Chứng từ khấu trừ thuế | Chứng từ khấu trừ thuế không tồn tại trên hệ thống dữ liệu của cơ quan thuế, chứng từ khấu trừ không đúng tên người nộp thuế, không trùng mã số thuế trên tờ khai có số thuế đề nghị hoàn |
| 20 | Các khoản thu liên quan đến đất đai, tài sản gắn liền với đất | Thửa đất, tài sản gắn liền với đất được chuyển nhượng nhiều lần |
| 21 | Có sự sai lệch giữa thông tin người nộp thuế kê khai và thông tin cơ quan thuế thu thập được | |
| 22 | Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính do cơ quan nhà nước có thẩm quyền chuyển đến hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận không đầy đủ thành phần, thông tin | |
| 23 | Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính, hồ sơ khai thuế có số tiền miễn giảm, các khoản giảm trừ hoặc đề nghị miễn giảm | |
| 24 | Hồ sơ khai tiền thuê đất, thuê mặt nước chưa có quyết định, hợp đồng cho thuê đất | |
| 25 | Giá trị chuyển nhượng bất động sản và tài sản khác gắn liền với đất | |
| 26 | Giá trị bất động sản nhận thừa kế, quà tặng | |
| 27 | Thuế thu nhập cá nhân phát sinh đối với chuyển nhượng bất động sản | |
| 28 | Thu nhập miễn thuế | |
| 29 | Thuế thu nhập cá nhân được miễn | |
| 30 | Tổng số thuế thu nhập cá nhân phải nộp | |
| 31 | Không có tờ khai thuế thu nhập cá nhân khi có thông tin về thay đổi thành viên góp vốn | |
| 32 | Đối với khoản thu nhập từ chuyển nhượng vốn (bao gồm chuyển nhượng vốn góp, chuyển nhượng chứng khoán) | Có sự sai lệch giữa thông tin người nộp thuế kê khai và cơ sở dữ liệu quản lý thuế hoặc thông tin cơ quan thuế thu thập được |
| 33 | Thu nhập tính thuế từ chuyển nhượng vốn góp | |
| 34 | Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp từ chuyển nhượng vốn góp | |
| 35 | Giá chuyển nhượng chứng khoán | |
| 36 | Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp từ chuyển nhượng chứng khoán | |
| 37 | Tình hình chấp hành nghĩa vụ thuế với ngân sách nhà nước | Số tiền phải nộp ngân sách nhà nước |
| 38 | Biến động số tiền phải nộp ngân sách nhà nước | |
| 39 | Số tiền đã nộp ngân sách nhà nước | |
| 40 | Biến động số tiền đã nộp ngân sách nhà nước | |
| 41 | Số thuế được miễn giảm | |
| 42 | Biến động số thuế được miễn giảm | |
| 43 | Số thuế được hoàn | |
| 44 | Biến động số thuế được hoàn | |
| 45 | Số thuế không được hoàn | |
| 46 | Biến động số thuế không được hoàn | |
| 47 | Số thuế đề nghị hoàn | |
| 48 | Biến động số thuế đề nghị hoàn | |
| 49 | Số thuế thu hồi sau hoàn thuế | |
| 50 | Biến động số thuế thu hồi sau hoàn thuế | |
| 51 | Cá nhân hoàn thuế nhiều năm liên tiếp với số tiền lớn; thay đổi số tài khoản nhận hoàn nhiều lần | |
| 52 | Tình hình nợ thuế của người nộp thuế | Tuổi nợ |
| 53 | Tần suất phát sinh nợ | |
| 54 | Tổng số thuế nợ | |
| 55 | Tính chất khoản nợ | |
| 56 | Số lần bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế | |
| 57 | Mức độ vi phạm hành chính về thuế | Tổng số lần người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế |
| 58 | Tổng số tiền người nộp thuế bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế | |
| 59 | Tổng số lần người nộp thuế bị cơ quan quản lý thuế xử lý vi phạm hành chính về hành vi không chấp hành quyết định kiểm tra, cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế | |
| 60 | Tính chất, mức độ vi phạm phát hiện qua kiểm tra | Kỳ đã được kiểm tra gần nhất |
| 61 | Số lần vi phạm pháp luật thuế phát hiện qua kiểm tra | |
| 62 | Số thuế phải nộp điều chỉnh tăng, giảm; ấn định; số thuế được miễn, giảm cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra thuế | |
| 63 | Số thuế truy thu, số thuế không được hoàn, số thuế truy hoàn, ấn định, tiền phạt, tiền chậm nộp cơ quan thuế phát hiện qua kiểm tra thuế | |
| 64 | Dấu hiệu rủi ro theo từng thời kỳ, địa bàn, ngành nghề | Mục tiêu, yêu cầu của quản lý thuế trong từng thời kỳ, địa bàn, ngành nghề |
| 65 | Lựa chọn ngẫu nhiên theo yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ, địa bàn, ngành nghề | |
| 66 | Kết quả đánh giá tuân thủ pháp luật thuế đối với người nộp thuế của cơ quan thuế | Mức độ tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế |
| 67 | Các dấu hiệu rủi ro theo luật định | Dấu hiệu rủi ro của người nộp thuế được quy định tại các chính sách thuế và chính sách liên quan khác |
| 68 | Chỉ tiêu đánh giá khác | Các tiêu chí đánh giá khác |
Hệ thống tiêu chí đánh giá rủi ro theo Thông tư 94/2026/TT-BTC cho thấy cơ quan Thuế đang dịch chuyển mạnh mẽ sang phương thức quản lý dựa trên dữ liệu lớn và tự động hóa toàn diện. Mọi biến động tài chính, lịch sử tuân thủ hay bất kỳ dấu hiệu lệch chuẩn nào từ doanh thu, chi phí cho đến hóa đơn điện tử đều được ghi nhận và chấm điểm thời gian thực.
Để giữ vững vùng an toàn và tối ưu hóa chi phí vận hành, Ban lãnh đạo không thể chỉ phó mặc công tác tuân thủ cho bộ phận kế toán cơ sở. Doanh nghiệp cần thiết lập quy trình kiểm toán nội bộ định kỳ, chủ động rà soát sức khỏe tài chính dựa trên chính các chỉ số đánh giá của cơ quan thuế, đồng thời số hóa toàn bộ dữ liệu hóa đơn, chứng từ.
Hệ thống quản lý dữ liệu tự động của cơ quan Thuế còn áp dụng các thuật toán đối soát liên hoàn để phát hiện ngay lập tức những điểm lệch chuẩn trong hồ sơ của doanh nghiệp. Ban lãnh đạo cần đặc biệt lưu ý 4 vùng rủi ro thực tế kích hoạt lệnh rà soát chuyên sâu:
1- Cơ chế đối soát doanh thu và chi phí nhân công vận hành dựa trên tỷ lệ tương quan ngành. Hệ thống AI tự động phân tích sự mất cân đối khi doanh thu tăng trưởng đột biến nhưng quỹ lương, chi phí nhân công hoặc số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội lại đứng yên. Sự chênh lệch này ngay lập tức bị hệ thống ghi nhận là dấu hiệu khai khống năng lực sản xuất hoặc bỏ ngoài sổ sách chi phí nhân công thực tế.
2- Tần suất điều chỉnh hóa đơn điện tử phản ánh trực tiếp độ tin cậy của hệ thống kế toán. Việc phát sinh số lượng lớn hóa đơn bị hủy, thay thế hoặc điều chỉnh vượt mức trung bình ngành sẽ kích hoạt thuật toán cảnh báo vi phạm. Cơ quan thuế đặt nghi vấn về hành vi quay vòng hóa đơn, hợp thức hóa dòng tiền hoặc ghi nhận doanh thu ảo nhằm thao túng báo cáo tài chính.
3- Sự bất thường trong phương thức thanh toán thu hút sự chú ý lớn từ hệ thống giám sát dòng tiền. Doanh nghiệp duy trì tỷ lệ giao dịch bằng tiền mặt cao, đặc biệt là các khoản thanh toán chia nhỏ nằm sát ngưỡng 10 – 20 triệu đồng, sẽ bị thuật toán xếp vào nhóm có rủi ro cao về gian lận thuế giá trị gia tăng. Đây là dấu hiệu điển hình của việc né tránh nghĩa vụ thanh toán qua ngân hàng để hợp thức hóa các chi phí đầu vào thiếu minh bạch.
4- Lịch sử giao dịch với các đối tác mới thành lập tạo ra điểm nghẽn lớn về tuân thủ. Thuật toán của ngành thuế liên tục quét các chuỗi cung ứng có sự xuất hiện của những doanh nghiệp hoạt động <12 tháng. Tần suất giao dịch dày đặc hoặc giá trị hóa đơn phát sinh lớn từ nhóm đối tác này sẽ đẩy doanh nghiệp vào diện kiểm tra liên đới, do nguy cơ tiếp tay cho các mạng lưới mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
Thực hiện quy trình tự đánh giá nội bộ định kỳ giúp Ban lãnh đạo phát hiện sớm các lỗ hổng tài chính và chủ động đưa ra giải pháp khắc phục trước khi hệ thống của cơ quan Thuế phát đi cảnh báo. Doanh nghiệp bạn có thể triển khai công tác tự kiểm tra theo 4 bước chiến lược:
Quá trình rà soát bắt đầu bằng việc tập hợp toàn bộ Báo cáo tài chính, tờ khai thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập doanh nghiệp trong tối thiểu 3 năm liên tiếp. Bộ phận chuyên môn tiến hành đối soát chênh lệch giữa số liệu kế toán và dữ liệu đã kê khai với cơ quan thuế. Việc phát hiện các điểm sai lệch về doanh thu, chi phí hay thuế khấu trừ ở giai đoạn này giúp doanh nghiệp chủ động điều chỉnh thay vì bị động giải trình khi bị thanh tra.
Dựa trên các nhóm tiêu chí của cơ quan quản lý, doanh nghiệp tự gắn nhãn mức độ an toàn cho từng chỉ số tài chính. Việc ghi nhận doanh thu sụt giảm trên 20% mà thiếu lý do thương mại hợp lý sẽ đẩy doanh nghiệp vào vùng rủi ro trung bình. Trường hợp báo lỗ liên tiếp 2 năm nhưng vẫn mở rộng quy mô hoạt động hoặc gia tăng vốn điều lệ lập tức kích hoạt mức rủi ro cao. Việc đánh giá chính xác từng chỉ tiêu giúp Ban lãnh đạo nhìn rõ bức tranh tuân thủ thực tế của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tổng hợp toàn bộ các chỉ tiêu nằm trong nhóm rủi ro trung bình và cao để lập danh mục ưu tiên tháo gỡ. Thực tế vận hành cho thấy các doanh nghiệp thường phát sinh vướng mắc lớn nhất tại nhóm giao dịch liên kết, chi phí lãi vay và các khoản chi phí không được trừ. Việc xác định đúng trọng tâm giúp doanh nghiệp tập trung nguồn lực giải quyết triệt để những lỗ hổng có rủi ro bị truy thu cao nhất.
Đối với từng điểm nóng đã xác định, bộ phận chuyên môn chủ động lập hồ sơ chứng minh tính hợp pháp của các nghiệp vụ phát sinh. Bộ hồ sơ tiêu chuẩn bao gồm đầy đủ hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và các tài liệu giải trình kỹ thuật bằng tiếng Việt. Việc sở hữu một bộ hồ sơ giải trình chặt chẽ ngay từ ban đầu tạo ra thế chủ động hoàn toàn cho doanh nghiệp, đảm bảo sự tự tin và minh bạch khi làm việc trực tiếp với cơ quan Thuế.
>> Đọc ngay: Kinh nghiệm giải trình thuế cho doanh nghiệp
Đối mặt với hệ thống quản lý dữ liệu ngày càng hiện đại của ngành Thuế, sự bị động trong công tác kế toán luôn đồng nghĩa với rủi ro chi phí rất lớn. Chìa khóa để doanh nghiệp duy trì vị thế an toàn bền vững nằm ở khả năng chuẩn hóa dữ liệu tài chính theo thời gian thực. Để tháo gỡ triệt để các điểm nóng pháp lý và bảo vệ dòng tiền, bạn cần:
1- Chủ động rà soát chỉ số ngành đóng vai trò như việc định vị tọa độ an toàn của doanh nghiệp trên bản đồ quản lý thuế. Bộ phận tài chính cần liên tục thực hiện phép so sánh đối ứng giữa tỷ lệ thuế Giá trị gia tăng đã nộp trên tổng doanh thu của doanh nghiệp với mặt bằng trung bình của ngành nghề kinh doanh tại địa bàn hoạt động. Sự lệch pha bất thường của các chỉ số tài chính so với trung vị ngành là ngòi nổ kích hoạt các cuộc rà soát tự động từ hệ thống của cơ quan quản lý. Việc chủ động nhận diện và điều chỉnh các khoảng chênh lệch này giúp doanh nghiệp luôn duy trì hồ sơ tuân thủ trong ngưỡng an toàn.
2- Kiểm soát sức khỏe pháp lý của toàn bộ hệ thống nhà cung cấp đòi hỏi phải được tự động hóa triệt để. Doanh nghiệp cần ứng dụng các công cụ phần mềm tra cứu hóa đơn chuyên dụng để cập nhật thời gian thực về trạng thái hoạt động của đối tác. Tình trạng nhà cung cấp đột ngột bỏ địa chỉ kinh doanh, tạm ngừng hoạt động hoặc bị cơ quan thuế đưa vào danh sách cảnh báo rủi ro về hóa đơn sẽ đẩy toàn bộ số thuế khấu trừ và chi phí được trừ của doanh nghiệp vào vùng nguy hiểm. Việc phát hiện sớm các mắt xích yếu trong chuỗi cung ứng cho phép Ban lãnh đạo kịp thời thu hồi chứng từ, yêu cầu giải trình hoặc thay thế đối tác trước khi sự việc diễn biến phức tạp.
3- Quản trị kho và đối soát dữ liệu hóa đơn đòi hỏi liên tục theo chu kỳ tháng hoặc quý. Việc dồn toàn bộ công tác kiểm kê tài sản và đối chiếu sổ sách kế toán đến thời điểm cuối năm tài chính thường tạo ra những khoảng trống sai lệch rất lớn giữa tồn kho thực tế và chứng từ trên hệ thống. Khi số liệu kho thực tế không ăn khớp với hóa đơn xuất bán hoặc mua vào, cơ quan thuế có đủ cơ sở để nghi vấn hành vi găm hàng, bán hàng không xuất hóa đơn hoặc mua hóa đơn khống. Thực thi quy trình khớp nối định kỳ giúp doanh nghiệp xử lý ngay các chênh lệch phát sinh, đảm bảo tính chính xác tuyệt đối của dữ liệu kế toán.
Nắm rõ bộ tiêu chí đánh giá rủi ro giúp doanh nghiệp làm chủ các đợt thanh tra và kiểm tra thực tế. Tuy nhiên, những doanh nghiệp sở hữu nguồn lực hạn chế cùng bộ máy kế toán nội bộ thiếu kinh nghiệm thường gặp khó khăn lớn trong việc tự triển khai quy trình đánh giá chuẩn xác. Nhận diện đúng bản chất rủi ro và tháo gỡ triệt để các lỗ hổng tài chính đòi hỏi năng lực chuyên môn sâu cùng trải nghiệm thực chiến phong phú.
Lựa chọn đơn vị tư vấn thuế chuyên nghiệp đóng vai trò là giải pháp tối ưu giúp doanh nghiệp chuẩn hóa toàn diện hệ thống kế toán. Sự đồng hành của các chuyên gia mang lại 3 lợi thế quản trị đột phá cho chủ doanh nghiệp:
Dịch vụ soát xét sổ sách kế toán của Taca mang đến giải pháp toàn diện cho hệ thống tài chính và kế toán doanh nghiệp. Với cam kết chuẩn hóa bộ hồ sơ chứng từ theo đúng quy định của Luật Kế toán và Luật Quản lý thuế hiện hành, Taca đồng hành cùng doanh nghiệp loại bỏ triệt để các rủi ro pháp lý tiềm ẩn, tạo dựng nền tảng tài chính vững chắc cho các mục tiêu tăng trưởng bứt phá.
Dịch vụ soát xét sổ sách kế toán – hoàn thiện hồ sơ thanh kiểm tra thuế
=> Đọc thêm: THUÊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?
Bạn có thể tham khảo thêm các dịch vụ liên quan tại Taca:
Taca Business Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911