
Tận dụng triệt để thế mạnh của nền văn minh lúa nước, Việt Nam đang là quốc gia xuất khẩu gạo lớn nhất thế giới (chiếm khoảng 15% tổng lượng gạo xuất khẩu toàn cầu). Đặc biệt, những năm gần đây nước ta đã tiến tới xuất khẩu “được giá, được lượng” khi trong năm 2023 tổng lượng gạo xuất khẩu đạt 8,131 triệu tấn, trị giá gần 4,7 tỷ USD, tăng 14,4% về lượng và 35,3% về giá trị so với cùng kỳ năm 2022 – Đây là kết quả xuất khẩu cao nhất trong lịch sử của ngành hàng lúa gạo Việt Nam. Đồng thời nhiều giống gạo tốt như ST25, ST24, ST5, ST20, RVT, OM 4900, OM 5451… cũng đã chinh phục được thị trường khó tính như EU và nhiều thị trường khác như: Nhật Bản, Đức,…
Tuy nhiên, để “đón sóng” tăng trưởng mạnh mẽ từ nhu cầu nhập khẩu gạo quốc tế và đẩy mạnh tỷ lệ chiếm lĩnh thị phần với lợi nhuận cao, tăng trưởng bền vững, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi gia nhập vào cuộc chơi toàn cầu hóa này đều phải tự trang bị cho doanh nghiệp mình nền tảng hải quan đủ dài, đủ sâu để có thể ngăn ngừa mọi rủi ro thuế bất ngờ “ập” đến trước mọi cuộc thanh kiểm tra trước – trong – sau thông quan.
Hiểu điều đó, TACA mang đến cho doanh nghiệp một lộ trình cụ thể, chi tiết từ lúc “nung nấu” ý tưởng xuất nhập khẩu đến quá trình đẩy nhanh thủ tục thông quan hàng hóa và các giải pháp hoàn thiện quá trình thanh kiểm tra hải quan (kiểm tra sau thông quan) thông qua bài viết dưới đây:
(Nếu doanh nghiệp bạn đã & đang xuất khẩu gạo, có thể bỏ qua phần này và đến với lộ trình hoàn tất thủ tục hải quan và kiểm tra sau thông quan hàng gạo xuất khẩu).
Khi bắt đầu gia nhập vào một thị trường mới, một công tác không thể bỏ qua của mọi doanh nghiệp là: Phân tích đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu thông qua việc đánh giá các yếu tố vĩ mô – vi mô (từ tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường cạnh tranh, nhu cầu khách hàng mục tiêu >> đến các yếu tố về tỷ giá hối đoái, phương thức thanh toán (T/T, L/C, D/A, D/P), Incoterms, loại hình vận chuyển, đơn vị vận chuyển và các vấn đề hải quan (như: thủ tục thông quan, quy trình kiểm tra sau thông quan)… Theo đó, các yếu tố hải quan quan trọng doanh nghiệp cần đánh giá và xác định chính xác trong giai đoạn này để giảm thiểu tối đa các rủi ro về thuế sau này sẽ bao gồm:
Hiện nay, Việt Nam đã và đang xuất khẩu gạo sang 79 nước và vùng lãnh thổ trên thế giới, trong đó Châu Á & Châu Phi đang là thị trường chính: lần lượt chiếm 67,68% và 21,59% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam. Trung Quốc là thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam trong suốt giai đoạn 2012-2018. Tuy nhiên, từ năm 2019 đến nay, vị trí này của Trung Quốc đã thuộc về Philippines chiếm 36,49% kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam. Các thị trường xuất khẩu gạo truyền thống khác của Việt Nam bao gồm Trung Quốc, Bờ Biển Ngà, Malaysia, Ghana, có thị phần dao động trong khoảng 8,74-10,38% trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo:

Tỷ trọng xuất khẩu gạo sang các thị trường chính của Việt Nam
Tỷ trọng xuất khẩu gạo sang các thị trường chính của Việt Nam
Ngoài ra, 10 giống gạo của Việt Nam (ST25, ST24, ST5, ST20, RVT, OM 4900, OM 5451…) cũng đã chinh phục được thị trường khó tính như EU và nhiều thị trường khác như: Nhật Bản, Đức,… và nhận được nhiều ưu đãi thuế quan từ các thị trường này. Từ đó mở ra nhiều cơ hội tăng trưởng cả về chất – lượng – giá cho mặt hàng gạo xuất khẩu.
Nhưng làm thế nào để doanh nghiệp lựa chọn được thị trường tiềm năng và phù hợp nhất với thế mạnh và nguồn lực nội tại của doanh nghiệp mình?
Cách nhanh nhất chính là khảo sát thị trường, ngành hàng, nhu cầu thị trường mục tiêu thông qua các đối thủ cạnh tranh và các “tiền bối lão làng”. Hiện nay, không ít doanh nghiệp đã tìm đến TACA để củng cố góc nhìn thị trường thông qua “Bộ dữ liệu các doanh nghiệp xuất khẩu gạo tại Việt Nam” để tham khảo: Giá bán, lưu lượng xuất nhập khẩu, đơn vị xuất khẩu đầu Việt Nam, đơn vị thu mua/ nhập khẩu từ các thị trường… để từ đó điều chỉnh chính sách kinh doanh một cách hợp lý thông qua sự cố vấn của các chuyên gia cấp cao của TACA tại: Dịch vụ hỗ trợ tư vấn hải quan
– Bên cạnh những vấn đề nếu trên thì một số yếu tố hải quan quan trọng doanh nghiệp không thể xem nhẹ. Đó chính là việc đánh giá lại hàng hóa để xác định chính xác mã HS Code, trị giá hải quan, xin C/O (để được miễn thuế),… cho lần xuất khẩu đầu tiên là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến các rủi ro thuế, rủi ro uy tín, thương hiệu và mức độ tuân thủ hải quan của doanh nghiệp trong dài hạn. Cụ thể:
Tùy theo từng loại gạo mà sẽ có mã HS khác nhau. Theo quy định, mã HS của gạo xuất khẩu thuộc vào chương 10 – Ngũ cốc, nhóm 1006. Mã HS chi tiết của từng loại gạo như sau:
| Mã HS | Mô tả hàng hóa |
| 100610 | Thóc: |
| 10061010 | Phù hợp để gieo trồng |
| 100620 | Gạo lứt: |
| 10062010 | Gạo Hom Mali (SEN) |
| 10062090 | Loại khác |
| 100630 | Gạo đã xát toàn bộ hoặc sơ bộ, đã hoặc chưa được đánh bóng hoặc hồ (glazed): |
| 10063030 | Gạo nếp (SEN) |
| 10063040 | Gạo Hom Mali (SEN) |
| 10063050 | Gạo Basmati (SEN) |
| 10063060 | Gạo Malis (SEN) |
| 10063070 | Gạo thơm khác (SEN) |
| – Loại khác: | |
| 10063091 | Gạo đồ (1) |
| 10063099 | Loại khác |
Để tra cứu chính xác mã HS code của doanh nghiệp mình, bạn có thể tham khảo 3 cách tra cứu mã HS code dưới đây:
Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian và tránh sai sót không đáng có. Cách tốt nhất là bạn nên thuê đơn vị tư vấn hải quan uy tín. Do các chuyên gia này không chỉ am hiểu về luật hải quan, về các vấn đề hải quan liên quan đến đa ngành, đa lĩnh vực mà họ còn là những người trực tiếp giải quyết các tranh chấp về mã HS Code giúp doanh nghiệp, do đó họ có thể tư vấn cho doanh nghiệp các thông tin chi tiết về thuế, về lệ phí và các điều kiện nhập xuất hàng hóa đến thị trường mục tiêu. Qua đó, giúp doanh nghiệp xác định mã HS Code chính xác, phù hợp, tiết kiệm thuế và được cơ quan hải quan chấp thuận ngay từ lần kê khai đầu tiên.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần lưu trữ lại bộ hồ sơ liên quan đến việc xác thực tính minh bạch hợp pháp của từng nguyên vật liệu thành phẩm ít nhất 5 năm để phục vụ cho công tác thanh kiểm tra hải quan (kiểm tra sau thông quan) được diễn ra minh bạch, nhanh chóng và ngăn ngừa mọi rủi ro về thuế có thể phát sinh.
>> Tham khảo: Dịch vụ đánh giá rà soát mã HS Code
Khi xác định trị giá hải quan bên cạnh mức giá từ đối tác, người dân/ người buôn gạo thì doanh nghiệp cần căn cứ trên nguyên tắc và 4 phương pháp các định trị giá xuất khẩu hàng hóa và dựa trên giá thương mại, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các chi phí khác liên quan đến xuất khẩu khác để định giá một cách hợp lý nhất cho doanh nghiệp. Tránh việc định giá quá thấp hoặc cao hơn so với giá thực tế của hàng hóa, để giảm thiểu tối đa mọi tranh chấp về trị giá hải quan với cơ quan thuế hải quan có thể xảy ra.
>> Xem thêm: Tham vấn trị giá hải quan – Bí quyết dành “thắng lợi” cho doanh nghiệp bạn
Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần lưu trữ lại bộ tài liệu hải quan bao gồm hóa đơn xuất khẩu và các chứng từ liên quan về trị giá, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn vận chuyển, phí bảo hiểm… để hỗ trợ xác nhận trị giá hải quan. Bộ hồ sơ này cần được doanh nghiệp lưu trữ cẩn thận ít nhất 5 năm, phòng khi cơ quan hải quan triệu tập và muốn thanh kiểm tra (kiểm tra sau thông quan) định kỳ/ đột xuất để giảm thiểu tối đa những rủi ro về thuế phát sinh.
>>Tham khảo: Dịch vụ đề xuất trị giá hải quan
Trong quá trình xuất khẩu gạo từ Việt Nam ra thế giới, việc nghiên cứu và hiểu rõ về quy định thuế, mức thuế xuất/ nhập khẩu là vô cùng quan trọng để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, điều này đồng thời giúp bạn tối đa lợi ích từ các thỏa thuận thương mại từ do và quyết định chiến lược kinh doanh thông minh.
Theo quy định hiện hành, hàng xuất khẩu từ Việt Nam được miễn thuế VAT (0% VAT), và mặt hàng gạo cũng không phải chịu thuế xuất khẩu. Tuy nhiên, có những trường hợp đặc biệt khi xuất khẩu sang một số thị trường, các mức thuế nhập khẩu có thể khá cao. Chẳng hạn như, Ấn Độ áp thuế nhập khẩu gạo Việt Nam là 20%, Philippines là 35%… làm ảnh hưởng đáng kể đến chi phí xuất khẩu, lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu.
Một điểm đáng chú ý là EU đã miễn thuế xuất khẩu cho 10 giống gạo từ Việt Nam (bao gồm ST24 & ST25, Jasmine85, ST5, ST20, Nàng Hoa 9, VĐ20, RVT, OM4900, OM5451 và Tài Nguyên Chợ Đào) từ đó mở rộng cơ hội cho doanh nghiệp Việt đẩy mạnh xuất khẩu gạo vào thị trường EU.
Việc nghiên cứu kỹ lưỡng về các quy định thuế và mức thuế xuất khẩu/nhập khẩu là cần thiết để bạn có thể thích ứng và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Ngoài ra, bạn cũng nên tìm hiểu về các thỏa thuận thương mại tự do và các chính sách hỗ trợ để tận dụng tối đa lợi ích từ các hiệp định này.
>>Tham khảo: Dịch vụ hoàn thuế XNK – GTGT: Tối đa số tiền thuế hoàn về một cách nhanh chóng
Lộ trình hoàn thiện thủ tục hải quan xuất khẩu gạo từ Việt Nam ra thế giới cần đi quan 3 bước chính, bắt đầu từ việc doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện để được phép xuất khẩu gạo – Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan – Doanh nghiệp khai báo hải quan và thông quan mặt hàng gạo xuất khẩu. Trong đó:
Tính đến nay, toàn quốc có 161 doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện để kinh doanh xuất khẩu gạo, được cấp Giấy chứng nhận trong đó: Thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu với 36 doanh nghiệp; tiếp theo là Cần Thơ với 34 doanh nghiệp, Long An có 22 doanh nghiệp, Đồng Tháp có 15 doanh nghiệp, và An Giang có 14 doanh nghiệp… Theo đó để được trở thành doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện xuất khẩu gạo và hưởng ưu đãi thuế quan từ các hiệp định thương mại tự do FTA thì doanh nghiệp cần đáp ứng:
– Để nắm chắc các điều kiện, quy định, chính sách và yêu cầu cụ thể để đủ điều kiện xuất khẩu gạo, doanh nghiệp có thể đọc thêm nghị định số 107/2018/NĐ-CP của Chính phủ – Về kinh doanh xuất khẩu gạo. Bên cạnh đó, bạn có thể thành lập doanh nghiệp và đăng ký kinh doanh xuất khẩu gạo khi đáp ứng được các điều kiện sau:
>> Lưu ý:
– Trên thực tế, thủ tục hải quan xuất khẩu gạo khá rườm rà và nhiều khó khăn đối với doanh nghiệp mới. Tuy nhiên nếu bạn chủ động chuẩn bị đủ như dưới đây thì tỷ lệ bạn được thông quan nhanh và xuất khẩu thành công chiếm gần như 99,78%:
Khi nhận thấy doanh nghiệp mình đã đủ điều kiện được xuất khẩu gạo, doanh nghiệp có thể tự kê khai hồ sơ đề nghị và nộp lên Bộ Công thương để xin cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp đủ điều kiện xuất khẩu gạo. Đồng thời, doanh nghiệp cũng phải tự chịu trách nhiệm về nội dung đã kê khai, về các giấy tờ và tài liệu trong hồ sơ đã nêu trên.

Mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu gạo
Mẫu giấy chứng nhận đủ điều kiện xuất khẩu gạo
Theo đó, Sở Công Thương chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cùng cơ quan liên quan sẽ tổ chức hậu kiểm kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo để đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo trên địa bàn của doanh nghiệp sau khi đơn vị được cấp Giấy chứng nhận. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra, Sở Công Thương báo cáo Bộ Công Thương kết quả kiểm tra bằng văn bản, đề xuất biện pháp xử lý vi phạm (nếu có) và gửi kèm theo biên bản kiểm tra.
Đồng thời, theo kế hoạch định kỳ hàng năm/đột xuất, Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra công tác hậu kiểm kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo để đáp ứng điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo trên địa bàn của thương nhân sau khi thương nhân được cấp Giấy chứng nhận và việc duy trì đáp ứng các điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo của doanh nghiệp.
Sau khi có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, xuất khẩu gạo của Bộ Công Thương, bạn cần lập hợp đồng xuất khẩu gạo. Để hoàn thành thủ tục này cần chuẩn bị trước bộ Hồ sơ đăng ký xuất khẩu gạo bao gồm:
Trong trường hợp được ưu tiên theo quy định của chính phủ, đơn vị cần phải nộp thêm văn bản đề nghị ưu tiên và báo cáo tổng hợp việc mua thóc, gạo trực tiếp, thông qua hợp đồng tiêu thụ nông sản với người sản xuất kèm theo các chứng từ liên quan để chứng minh.
– Từ đó, bạn lưu ý nộp hồ sơ đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo trong vòng 3 ngày làm việc, kể từ ngày hợp đồng xuất khẩu gạo được ký kết. Nếu có lý do chính đáng, thời hạn này được kéo dài thêm nhưng không quá 10 ngày làm việc;
– Trong vòng 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký hợp lệ của doanh nghiệp, Hiệp hội Lương thực Việt Nam sẽ đăng ký hợp đồng xuất khẩu của doanh nghiệp bạn theo đúng quy định của Bộ Công thương nếu doanh nghiệp đáp ứng đủ các tiêu chí đăng ký hợp đồng xuất khẩu gạo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 109/2010/NĐ-CP.
Về cơ bản, thủ tục hải quan khi xuất khẩu gạo như hàng thông thường. Tuy nhiên, gạo xuất khẩu cần được kiểm tra chuyên ngành do đó doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng từ kèm theo như: chứng nhận kiểm dịch thực vật, phân tích thành phần (đặc biệt là độ ẩm), chứng nhận chất lượng, giấy hun trùng. Ngoài ra, để đảm bảo được hưởng ưu đãi thuế VAT, thuế nhập khẩu thì nhiều đối tác nước ngoài sẽ yêu cầu đơn vị xuất khẩu (đơn vị Việt Nam) xin giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O. Theo đó, các thủ tục và lưu ý trong quá trình xin cấp chứng nhận trên sẽ bao gồm:
– Hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật gồm có:
Giấy đăng ký kiểm dịch thực vật (Theo mẫu của cơ quan kiểm dịch được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 33/2014/TT-BNNPTNT);
Hóa đơn thương mại, vận đơn, phiếu đóng gói hàng hóa nếu có;
Giấy ủy quyền của chủ hàng (Trong trường hợp bên đăng ký là người được chủ hàng ủy quyền);
Mẫu gạo của lô hàng cần kiểm dịch.
Lưu ý: Nếu như lô hàng đáp ứng được yêu cầu kiểm dịch của nước nhập khẩu, Cơ quan kiểm dịch thực vật sẽ cấp giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật cho doanh nghiệp. (Và ngược lại).
– Thời gian kiểm nghiệm Gạo dao động: 4 – 6 ngày làm việc
– Địa điểm kiểm tra: Bộ Y tế
– Để tiến hành kiểm nghiệm chất lượng gạo xuất khẩu doanh nghiệp có thể áp dụng các bước làm sau:
Lưu ý: Để tránh rắc rối và đảm bảo chất lượng sản phẩm gạo trước khi xuất khẩu, doanh nghiệp nên chuẩn bị và tiến hành kiểm nghiệm chất lượng một khoảng thời gian hợp lý trước khi gửi hàng. Thời gian chuẩn bị và kiểm nghiệm này có thể dao động tùy thuộc vào quy trình sản xuất và các yếu tố cụ thể, như: lịch trình tàu chạy, kế hoạch kiểm nghiệm định kỳ, yêu cầu từ đơn vị nhập khẩu, tiêu chuẩn nội bộ của doanh nghiệp…
Lô hàng xuất khẩu gạo sau khi đã được đóng cẩn thận trong container và vận chuyển ra cảng đi. Doanh nghiệp/ tổ chức cần liên hệ với đơn vị cung cấp dịch vụ hun trùng, cung cấp cho họ số container để tiến hành hun trùng cho lô hàng xuất khẩu gạo
Để tiến hành thủ tục hun trùng, Doanh nghiệp cần các hồ sơ dưới đây:
Lưu ý: Trong quá trình liên hệ, doanh nghiệp/ tổ chức bạn chỉ cần cung cấp số container, những thứ còn lại cứ để bên dịch vụ hun trùng họ lo.
– Trước đây, khi doanh nghiệp muốn xuất khẩu vào khu vực liên minh Châu Âu, doanh nghiệp sẽ phải chịu mức thuế khá cao tùy thuộc vào các loại gạo theo quy định như: Pháp áp thuế khoảng 17 – 24%, Ý áp thuế giao động 3,2 – 6,4%, Đức khoảng 17 – 25% … Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) chứng minh gạo được xuất khẩu từ Việt Nam theo Hiệp định thương mại tự do EVFTA thì doanh nghiệp sẽ được miễn thuế khi xuất khẩu 10 giống gạo (theo quy định) vào thị trường này.
– Bên cạnh đó, trong quá trình hỗ trợ doanh nghiệp xin cấp C/O lần đầu, rất doanh nghiệp được TACA hỗ trợ giảm thuế thành công khi xin được mẫu C/O có ưu đãi tốt hơn. Điển hình như trường hợp Công ty TNHH A xuất khẩu gạo từ Việt Nam sang Lào:
Do đó, nếu doanh nghiệp có thể xin được C/O form D cho mặt hàng gạo xuất khẩu của mình thì doanh nghiệp đã có thể tiết kiệm được 5% trị giá hàng hóa. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời, do nhận thấy được giá trị to lớn đó, hầu hết các doanh nghiệp lần đầu xuất khẩu gạo từ Việt Nam ra thế giới hiện nay đều lựa chọn phương án thuê các chuyên gia vào khảo sát, đánh giá sản phẩm để được tư vấn giải pháp xin cấp C/O tối ưu nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm thuế và tăng tỷ lệ chấp thuận của cơ quan hải quan ngay từ lần đầu xin cấp.
>>Xem thêm: Dịch vụ rà soát CO – giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Review)
Thông thường, thủ tục xin cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với mặt hàng gạo xuất khẩu sẽ diễn ra:
– Thời gian: mất khoảng là 1-2 ngày (không kể thời gian phát sinh)
– Hình thức: Để đăng kí xin cấp C/O doanh nghiệp có thể xin theo 2 hình thức:
>> Xem thêm:
– Để xin cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa, doanh nghiệp cần xem xét dựa trên 2 yếu tố:
Lưu ý: Đối với từng thị trường hoặc khu vực sẽ có những mẫu C/O khác nhau, theo đó cách trình bày, biểu mẫu và thông tin cũng cần có sự thay đổi để phù hợp với điều kiện, tiêu chí hàng hóa theo quy định của nước nhập khẩu. Do đó doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các quy định về hàng hóa của thị trường mục tiêu cũng như các điều khoản cần đáp ứng của hiệp định thương mại và mẫu C/O tương ứng. Dưới đây là một số thông tin quan trọng cho từng mẫu C/O cụ thể mà doanh nghiệp có thể tham khảo bao gồm:
Dưới đây là bảng các mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O phổ biến, giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt các thông tin cần thiết để mở rộng thị trường xuất khẩu gạo của mình trong dài hạn:
| C/O form EAV | C/O mẫu S |
| C/O mẫu VJ | C/O mẫu AK |
| C/O mẫu AI | C/O mẫu E |
| C/O mẫu AANZ | C/O mẫu A |
| C/O mẫu VC | C/O mẫu D |
| C/O mẫu VK | C/O mẫu AJ |
| C/O mẫu EAV | C/O mẫu B |
>>Xem thêm: Tổng hợp chi tiết các mẫu CO form phổ biến & những lưu ý quan trọng tương ứng
Lưu ý: Đối với các thông tin, sổ sách chứng từ trong doanh nghiệp gia công, chế xuất, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu tâm đến vấn đề lưu trữ hồ sơ hải quan ít nhất 5 năm kể từ thời điểm đang hoạt động để phòng khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra sau thông quan đột ngột / định kỳ. Để rà soát lại hệ thống chứng nhận xuất xứ hàng hóa doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ rà soát C/O của TACA tại đây: Dịch vụ rà soát C/O
Thông thường các việc dán Shipping mark trên các kiện hàng sẽ được đơn vị logistics phụ trách, tuy nhiên doanh nghiệp lại là đơn vị gánh chịu hậu quả nếu có vấn đề gì xảy ra. Do vậy bạn cũng cần cắt cử nhân sự đặc biệt lưu tâm đến vấn đề này để phối hợp với đơn vị logistics và đảm bảo quá trình vận chuyển diễn ra thuận lợi, hiệu quả. Bên cạnh các thông tin doanh nghiệp cần cung cấp cho đơn vị logistics như: Tên hàng (bằng tiếng Việt, tiếng Anh), HS Code, Quantity (số lượng hàng cụ thể, đóng carton hay pallet), Volume, DIM (dài x rộng x cao), Gross weight (cân nặng), Hoặc số lượng container, Loại container (Cont 20/ Cont 40), Địa chỉ giao hàng / địa chỉ nhận hàng … thì doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến:
Để đẩy nhanh quá trình thông quan và tiết kiệm thời gian chi phí cho 1 lần hoàn thành thủ tục là xong thì doanh nghiệp cần chuẩn bị đủ bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu bao gồm:
– Bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu bao bì gồm có những giấy tờ, chứng từ sau:
Commercial Invoice (Hóa đơn thương mại);
Packing List (Phiếu đóng gói);
Bill of Lading (Vận đơn hãng tàu);
– Và một số chứng từ có thể cần phải có theo yêu cầu của đối tác nhập khẩu:
Certificate of Origin (Giấy chứng nhận xuất xứ) (C/O)
Certificate of Quality (Giấy chứng nhận lưu hành tự do) (CFS)
Certificate of Health (Giấy chứng nhận y tế) (H/C)
Phytosanitary Certificate (Chứng từ kiểm dịch thực vật)
Fumigation Certificate (Giấy chứng nhận hun trùng)
Các chứng từ liên quan khác,…
Sau khi chuẩn bị xong bộ hồ sơ hải quan, doanh nghiệp thực hiện: Nộp hồ sơ Hải quan, chờ phía hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ/ kiểm tra hàng hóa (nếu có). Sau đó bạn nộp lệ phí hải quan, nộp thuế (nếu có) và hoàn thành thủ tục và nhận lại tờ khai thông quan.
Ở bước này, phần lớn là do phòng xuất nhập khẩu hoặc đơn vị forwarder phụ trách, tuy nhiên nhà quản lý cũng cần lưu tâm đến các thông tin liên quan đến thời gian thông quan, chi phí thông quan, thủ tục thông quan và 1 số vấn đề khác dưới đây để xây dựng kế hoạch xuất khẩu gạo và thiết lập chiến lược giá một cách phù hợp nhất với nguồn lực của doanh nghiệp:
+ Thời gian nộp tờ khai hải quan
+ Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:
+ Thời hạn nộp thuế xuất khẩu gạo: Trong khoảng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
+ Thời hạn cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan:
+ Chi phí làm tờ khai hải quan: Thông thường chi phí làm tờ khai hải quan sẽ phụ thuộc vào đơn vị forwarder bạn lựa chọn. Tuy nhiên mức phí thông thường trên thị trường sẽ rơi vào 800.000 – 900.000vnd/tờ khai
+ Chi phí phát sinh tại cảng:
Và một số chi phí phát sinh khác như: chi phí bảo hiểm, chi phí xử lý hàng hoá, chi phí lưu kho, và các chi phí khác liên quan đến quá trình vận chuyển và xuất khẩu…
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ như đã được nêu ở trên
Bước 2: Doanh nghiệp chuẩn bị chữ ký số, đăng ký với Tổng cục hải quan và cài đặt phần mềm khai báo hải quan VNACCS để truyền tờ khai (Đối với doanh nghiệp lần đầu xuất khẩu)
Bước 3: Doanh nghiệp đăng ký kiểm tra chuyên ngành như kiểm dịch thực vật, kiểm tra chất lượng gạo, hun trùng … Thường thì đó là tùy chọn theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán, chứ không phải là điều kiện bắt buộc khi làm thủ tục hải quan hàng gạo xuất khẩu.
Bước 4: Khai truyền tờ khai hải quan
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kê khai hải quan mà bạn đã cài đặt, nhập thông tin số liệu lô hàng vào tờ khai. Sau khi truyền thử, bạn cần kiểm tra lại 1 lần nữa những thông tin quan trọng như: Mã loại hình, mã chi cục hải quan, mã địa điểm lưu kho chờ thông quan…
Lưu ý: nếu sai những thông tin này, nhiều khả năng bạn phải hủy tờ khai, chứ không được truyền sửa như những thông tin khác.
Sau đó bạn truyền chính thức, tờ khai sẽ được hệ thống tự động phân luồng:
Tiếp đó, doanh nghiệp chuyển sang bước tiếp theo là nộp lại tờ khai tờ mã vạch cho hãng tàu, để họ làm thủ tục xác nhận thực xuất với hải quan giám sát, khi hàng đã lên tàu.
Tóm lại, quy trình khai báo hải quan và thông quan khá phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải hiểu quy định pháp luật và có khả năng ứng biến trước những bất ngờ phát sinh. Vì thế doanh nghiệp có thể thuê đơn vị forwarder thực hiện để tránh lãng phí thời gian mà không hiệu quả. Tuy nhiên, doanh nghiệp cũng cần cắt cử nhân sự chuyên phụ trách và kiểm soát khâu này để đảm bảo thông tin, chứng từ được kê khai chính xác, hợp lý và giảm thiểu tối đa mọi sai sót có thể xảy ra. Đồng thời, không chỉ tờ khai mà các thông tin, dữ liệu và bộ hồ sơ hải quan cần được doanh nghiệp lưu lại ít nhất 5 năm để phòng khi cơ quan hải quan yêu cầu thực hiện thanh kiểm tra định kỳ để ngăn ngừa tối đa mọi phát sinh thuế có thể xảy ra.
>> Xem thêm: 10 bước rà soát tuân thủ hải quan nhằm đẩy nhanh thông quan, tiết kiệm thuế và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp bạn
Khi doanh nghiệp xuất khẩu gạo, quá trình thông quan hàng hóa và vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến đối tác nước ngoài chỉ là một phần trong toàn bộ quy trình. Tuy nhiên, bên cạnh công tác hoàn thiện thủ tục hải quan đó, nguy cơ rất cao rằng hàng hóa của bạn sẽ được chọn để kiểm tra sau thông quan bởi các thanh tra hải quan.
Kiểm tra sau thông quan hay còn được hiểu là thanh kiểm tra hải quan được diễn ra định kỳ/ đột xuất bao gồm kiểm tra hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng gạo xuất khẩu. Bên cạnh đó, một số thanh tra sẽ yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết cũng như các điều kiện khi hàng hóa đã được thông quan nhằm đảm bảo rằng hàng hóa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và quy định hải quan.)
Theo đó, trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan tại cảng, phần lớn các lô hàng gạo xuất khẩu chưa phải kiểm tra hoặc chỉ bị kiểm tra sơ bộ để hàng hóa được thông quan nhanh chóng phục vụ cho công tác sản xuất xuất khẩu, hoặc đưa vào lưu thông trong nước với mục đích lưu thông hàng hóa tại cảng, hỗ trợ doanh nghiệp giảm thiểu thời gian, chi phí lưu kho, lưu bãi tại cảng. Còn việc kiểm tra sau thông quan này sẽ được lựa chọn và thực hiện sau khi hàng hóa đã thông quan hoặc thực hiện sau 5-10 năm sau.
Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, các cơ quan Hải quan toàn quốc đều tập trung nguồn lực triển khai quyết liệt mục tiêu: “Chuyển dịch xu thế quản lý hải quan tiền kiểm sang hậu kiểm“, tăng cường chống thất thu ngân sách qua công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hải quan, quản lý thuế, kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra nội bộ, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại… Theo đó cơ quan hải quan sẽ tập trung rà soát chủ yếu vào các yếu tố hải quan sau:
Cụ thể quy trình kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp gia công, chế xuất, sản xuất xuất khẩu mặt hàng gạo được diễn ra như sau:

Quy trình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam
Quy trình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam
Lưu ý: Thông thường hoạt động kiểm tra sau thông quan sẽ được áp dụng với các doanh nghiệp có hoạt động nộp thuế xuất khẩu/ nhập khẩu gạo, đặc biệt là các doanh nghiệp có mức độ tuân thủ hải quan ở mức thấp hoặc trung bình. Theo đó,
– Đối với mã HS Code: Khi xuất khẩu gạo, các doanh nghiệp thường mắc vào một số lỗi phổ biến khi sai mã HS Code cho mặt hàng gạo xuất khẩu như: không nhất quán trong mã HS giữa địa điểm xuất xứ và nơi nhập khẩu, giữa các lần kê khai, và giữa các loại gạo khác nhau. Thêm vào đó, việc doanh nghiệp không cập nhật thông báo về việc Tổng cục Hải quan đã thực hiện phân loại mã HS của từng loại gạo cũng dẫn đến sự chênh lệch mã HS Code giữa doanh nghiệp với Tổng Cục Hải quan. Điều này có thể gây ra sự bất đồng trong việc xác định thuế và thanh kiểm tra hải quan.
>> Để tránh những vấn đề này, các doanh nghiệp cần chắc chắn rằng thông tin về mã HS được cập nhật đúng cách và nhân viên được đào tạo để áp dụng mã HS chính xác cho sản phẩm gạo xuất khẩu của mình ngay từ lần đầu tiên để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tuân thủ các quy định hải quan hiệu quả.
– Đối với trị giá hải quan: Để tránh rơi vào các trường hợp như bị ấn định thuế, hoặc bị phản hồi trị giá kê khai thấp hơn cơ sở giá của hải quan địa phương, hoặc có mối quan hệ đặc biệt làm ảnh hưởng đến giá… Doanh nghiệp có thể áp dụng các giải pháp như:
– Đối với báo cáo quyết toán hải quan: Một số sai sót các doanh nghiệp gia công, chế xuất, sản xuất xuất khẩu gạo thường gặp thường bao gồm:
Để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp nên có các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu giúp nhân sự xuất nhập khẩu: nâng cao kỹ năng tính toán xuất – nhập – tồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu; kỹ năng xử lý nguyên vật liệu dư thừa trong sản xuất; kỹ năng cân đối số liệu giữa các bộ phận; cách tính định mức trung bình, cân đối định mức; kinh nghiệm xử lý khi định mức thực tế khác với định mức kỹ thuật sản xuất… hoặc nhờ đến sự hỗ trợ của các chuyên gia hải quan hàng đầu, uy tín giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống thông tin luân chuyển giữa các phòng ban, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kho – kế toán – xuất nhập khẩu – sản xuất, khắc phục sai sót về chênh lệch số liệu xuất nhập tồn và giảm thiểu tối đa phế phẩm phẩm phế liệu.
Thấu hiểu điều đó, TACA gửi đến doanh nghiệp: Dịch vụ rà soát báo cáo quyết toán hải quan
>> Xem thêm:
Tóm lại, TACA tin rằng sứ mệnh “mang gạo Việt đi khắp thế giới” là một mục tiêu tuyệt vời không chỉ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp bạn mà còn mang ý nghĩa lớn lao đối với nền nông nghiệp Việt Nam. Quá trình ấy không chỉ đơn thuần là thực hiện các thủ tục hải quan, thông quan xuất khẩu gạo mà còn là cuộc chiến để đẩy mạnh sản lượng, chất lượng cũng như uy tín từng hạt gạo Việt trên thị trường quốc tế. Muốn vậy thì việc đảm bảo tính tuân thủ về nguồn gốc xuất xứ, tên hàng, mã HS, trị giá hải quan và các vấn đề khác liên quan đến hải quan là vấn đề đặc biệt quan trọng và cần được lưu tâm đúng mực để giảm thiểu tối đa mọi rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm tra sau thông quan.
Đừng để bất cứ vướng mắc nào về thủ tục hải quan lấy đi thời gian, tài chính và uy tín của doanh nghiệp bạn trên chặng đường chinh phục thị trường toàn cầu. Hãy để TACA giải quyết tất cả điều đó!
Chuyên gia của chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn đạt 100% tuân thủ hải quan. Việc của bạn chỉ là tập trung gia tăng lợi nhuận từ tăng trưởng sản lượng, trị giá hải quan hàng gạo xuất khẩu; mở rộng thị phần quốc tế và góp sức khẳng định thương hiệu Gạo Việt – Chất lượng cao trên bản đồ thương mại toàn cầu.
Dịch vụ hải quan toàn diện dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
>> Tham khảo thêm:
Hoặc vui lòng liên hệ với TACA theo Hotline CSKH: 0982 518 586
Taca Import & Export Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911