
Làm thế nào để đẩy nhanh thủ tục xuất khẩu mây tre đan mà vẫn đảm bảo tuân thủ trong kiểm tra sau thông quan?
Việt Nam đang là 1 trong 4 nước xuất khẩu mây tre đan lớn nhất thế giới (cùng Trung Quốc, Indonesia và Philippines). Tuy nhiên, để không ngừng đẩy mạnh tỷ lệ chiếm lĩnh thị phần với lợi nhuận cao, tăng trưởng bền vững, và nâng cao cả về “lượng và giá” trên thị trường quốc tế, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp khi gia nhập vào cuộc chơi toàn cầu hóa đều phải tự trang bị cho doanh nghiệp mình nền tảng hải quan đủ dài, đủ sâu để có thể ngăn ngừa mọi rủi ro thuế bất ngờ “ập” đến trước mọi cuộc thanh kiểm tra trước – trong – sau thông quan. Hiểu điều đó, TACA mang đến cho doanh nghiệp một lộ trình cụ thể, chi tiết từ lúc “nung nấu” ý tưởng xuất nhập khẩu đến quá trình đẩy nhanh thủ tục thông quan hàng hóa và các giải pháp hoàn thiện quá trình thanh kiểm tra hải quan (kiểm tra sau thông quan) thông qua bài viết dưới đây:
(Nếu doanh nghiệp bạn đã & đang xuất khẩu mây tre đan, có thể bỏ qua phần này và đến với lộ trình hoàn tất thủ tục hải quan và kiểm tra sau thông quan hàng mây tre đan xuất khẩu).
Khi bắt đầu gia nhập vào một thị trường mới, một công tác không thể bỏ qua của mọi doanh nghiệp là: Phân tích đánh giá và lựa chọn thị trường mục tiêu thông qua việc đánh giá các yếu tố vĩ mô – vi mô (từ tình hình chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường cạnh tranh, nhu cầu khách hàng mục tiêu >> đến các yếu tố về tỷ giá hối đoái, phương thức thanh toán (T/T, L/C, D/A, D/P), Incoterms, loại hình vận chuyển, đơn vị vận chuyển và các vấn đề hải quan (như: thủ tục thông quan, quy trình kiểm tra sau thông quan)… Theo đó, các yếu tố hải quan quan trọng doanh nghiệp cần đánh giá và xác định chính xác trong giai đoạn này để giảm thiểu tối đa các rủi ro về thuế sau này sẽ bao gồm:
Hiện nay, các loại mây tre đan xuất khẩu của Việt Nam đã được xuất khẩu đến hơn 59 quốc gia và vùng lãnh thổ khác nhau, chiếm 10-15% thị phần xuất khẩu mây tre đan toàn cầu. Theo Tổng cục Lâm nghiệp, mây tre đan của Việt Nam là nhóm hàng có giá trị xuất khẩu cao nhất trong nhóm lâm sản ngoài gỗ. Hàng mây tre đan của Việt Nam chủ yếu được xuất khẩu sang Mỹ (chiếm 33,9% tổng kim ngạch xuất khẩu), các nước EU (chiếm 26,7%), thị trường Nhật Bản (chiếm hơn 11,3%) và Đức (chiếm 7,2%).

Tỷ trọng xuất khẩu mây tre đan từ Việt Nam sang các thị trường chính
Tỷ trọng xuất khẩu mây tre đan từ Việt Nam sang các thị trường chính (2023)
Bên cạnh đó, Việt Nam hiện đang là thị trường tiềm năng và có nhiều lợi thế phát triển xuất khẩu mây tre đan khi:
Tận dụng lợi thế đó, không ít doanh nghiệp đã đẩy mạnh sản xuất, xuất khẩu mây tre đan không chỉ thông qua các thị trường truyền thống như Mỹ, EU, Nhật Bản mà họ còn đẩy mạnh xúc tiến thương mại để khai thác thêm một số thị trường tiềm năng như: Ấn Độ, Hàn Quốc, Trung Quốc, Mexico, Chile… và thi lại nhiều lợi nhuận đáng mơ ước.
Thông qua số liệu trên, bạn đã lựa chọn cho mình được thị trường tiềm năng mang lại lợi nhuận tốt và phù hợp với nguồn lực nội tại của doanh nghiệp mình chưa? Việc tìm được thị trường, đối tác, nhà cung cấp đòi hỏi doanh nghiệp cần nghiên cứu rất kỹ về thị trường, sản phẩm, và nhu cầu thị trường tiềm năng. Do đó, nhiều doanh nghiệp khi mới gia nhập vào thị trường mới đã tìm đến các chuyên gia hàng đầu về hải quan để thực hiện khảo sát thị trường, ngành hàng, nhu cầu thị trường mục tiêu thông qua các đối thủ cạnh tranh và các “tiền bối lão làng”.
Tương tự, rất nhiều doanh nghiệp cũng đã tìm đến TACA để củng cố góc nhìn thị trường thông qua “Bộ dữ liệu các doanh nghiệp xuất khẩu mây tre đan tại Việt Nam” và tham khảo: Giá bán, lưu lượng xuất nhập khẩu, đơn vị xuất khẩu đầu Việt Nam, đơn vị thu mua/ nhập khẩu từ các thị trường… để từ đó điều chỉnh chính sách kinh doanh một cách hợp lý thông qua sự cố vấn của các chuyên gia cấp cao của TACA tại: Dịch vụ hỗ trợ tư vấn hải quan
– Bên cạnh những vấn đề nếu trên thì một số yếu tố hải quan quan trọng doanh nghiệp không thể xem nhẹ. Đó chính là việc đánh giá lại hàng hóa để xác định chính xác mã HS Code, trị giá hải quan, xin C/O (để được miễn thuế),… cho lần xuất khẩu đầu tiên là rất quan trọng vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến các rủi ro thuế, rủi ro uy tín, thương hiệu và mức độ tuân thủ hải quan của doanh nghiệp trong dài hạn. Cụ thể:
Tùy vào mặt hàng cũng như chất liệu mà mã HS Code của các sản phẩm mây tre đan sẽ có sự khác nhau. Cụ thể đối với các sản phẩm mây tre đan sẽ có mã HS Code thuộc nhóm 4602 – Hàng mây tre, liễu gai và các mặt hàng khác được làm trực tiếp từ vật liệu tết bện hoặc làm từ các mặt hàng thuộc nhóm 46.01; những sản phẩm từ cây họ mướp. Dưới đây là mã HS Code của một số mặt hàng mây tre đan:
460211: Các sản phẩm được làm từ tre:
460212: Các sản phẩm được làm từ song mây:
460219: Loại khác:
460290: Loại khác:
Việc xác định chi tiết mã HS của một mặt hàng phải căn cứ vào tính chất, thành phần cấu tạo…của hàng hóa thực tế nhập khẩu. Theo quy định hiện hành, căn cứ để áp mã HS vào hàng hóa thực tế nhập khẩu tại thời điểm nhập khẩu, trên cơ sở catalogue, tài liệu kỹ thuật (nếu có) hoặc/và đi giám định tại Cục Kiểm định hải quan. Kết quả kiểm tra thực tế của hải quan và kết quả của Cục Kiểm định hải quan xác định là cơ sở pháp lý để áp mã đối với hàng hóa nhập khẩu.
Để tra cứu chính xác mã HS code của doanh nghiệp mình, bạn có thể tham khảo 3 cách tra cứu mã HS code dưới đây:
Tuy nhiên, để tiết kiệm thời gian và tránh sai sót không đáng có. Cách tốt nhất là bạn nên thuê đơn vị tư vấn hải quan uy tín. Do các chuyên gia này không chỉ am hiểu về luật hải quan, về các vấn đề hải quan liên quan đến đa ngành, đa lĩnh vực mà họ còn là những người trực tiếp giải quyết các tranh chấp về mã HS Code giúp doanh nghiệp, do đó họ có thể tư vấn cho doanh nghiệp các thông tin chi tiết về thuế, về lệ phí và các điều kiện nhập xuất hàng hóa đến thị trường mục tiêu. Qua đó, giúp doanh nghiệp xác định mã HS Code chính xác, phù hợp, tiết kiệm thuế và được cơ quan hải quan chấp thuận ngay từ lần kê khai đầu tiên.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng cần lưu trữ lại bộ hồ sơ liên quan đến việc xác thực tính minh bạch hợp pháp của từng nguyên vật liệu thành phẩm ít nhất 5 năm để phục vụ cho công tác thanh kiểm tra hải quan (kiểm tra sau thông quan) được diễn ra minh bạch, nhanh chóng và ngăn ngừa mọi rủi ro về thuế có thể phát sinh.
>> Tham khảo: Dịch vụ đánh giá rà soát mã HS Code
Khi xác định trị giá hải quan bên cạnh mức giá từ đối tác, người dân/ người buôn mây tre đan thì doanh nghiệp cần căn cứ trên nguyên tắc và 4 phương pháp các định trị giá xuất khẩu hàng hóa và dựa trên giá thương mại, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các chi phí khác liên quan đến xuất khẩu khác để định giá một cách hợp lý nhất cho doanh nghiệp. Tránh việc định giá quá thấp hoặc cao hơn so với giá thực tế của hàng hóa, để giảm thiểu tối đa mọi tranh chấp về trị giá hải quan với cơ quan thuế hải quan có thể xảy ra.
Hiện nay, mây tre đan là nhóm hàng có giá trị xuất khẩu cao nhất trong nhóm lâm sản ngoài gỗ của Việt Nam. Và đang có xu hướng tăng trưởng đều đặn từ đầu năm 2024 đến nay, chung quý I/2024 tổng trị giá mây tre đan đạt 212,07 triệu USD, tăng 28,3% so với cùng kỳ năm 2023. Theo đó, 4 thị trường lớn nhất là: Hoa Kỳ đạt 14,48 triệu USD, tăng 8,4%; Vương quốc Anh đạt 2,75 triệu USD, tăng 30,4%; Nhật Bản đạt 2,26 triệu USD, tăng 3,1%; Tây Ban Nha đạt 2,19 triệu USD, tăng 9,1%…
Năm 2023, với kim ngạch xuất khẩu đạt trên 733 triệu USD, Việt Nam là 1 trong 4 nước xuất khẩu mây tre đan lớn nhất thế giới (cùng Trung Quốc, Indonesia và Philippines). Tuy nhiên, trị giá mặt hàng mây tre đan của Việt Nam còn khá hạn chế so với các quốc gia toàn cầu do, mặt hàng này chỉ đang chiếm 3,37% thị phần thế giới. Trong khi Trung Quốc hiện đang dẫn đầu không chỉ về sản lượng mà còn về năng lực kỹ thuật và chất lượng, chiếm 67% tổng giá trị xuất khẩu tre, nứa trên thế giới. Giải thích cho vấn đề này, theo các chuyên gia: “Các nhà nhập khẩu quan tâm đến các sản phẩm được tiêu chuẩn hóa về chất lượng, xã hội, môi trường, an ninh… Trong khi đó, có chưa đến 20% doanh nghiệp mây, tre đan của Việt Nam đáp ứng được một số tiêu chuẩn hợp quy từ đó làm trị giá hải quan mặt hàng mây tre đan xuất khẩu của Việt Nam còn khá hạn chế so với mặt bằng chung.
Để tạo nên những sản phẩm mây tre đan đạt chuẩn xuất khẩu, với trị giá cao, doanh nghiệp cần đầu tư rất nhiều kinh nghiệm, sáng tạo và công sức để sản phẩm mây tre đan Việt đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế. Theo đó nhà quản lý cần hiểu rõ xu hướng yêu thích của thị trường mục tiêu (từ chất liệu, kiểu dáng, phối hoa văn, hình dáng, công dụng…) để thiết lập quy trình sản xuất rõ ràng chi tiết, chú trọng từ nguyên vật liệu đầu vào tới các mẫu mã sản phẩm đến sản phẩm đầu ra. Đồng thời, các làng nghề cần thiết kế đẹp hơn, áp dụng công nghệ thông tin giúp sản phẩm đáp ứng được các yêu cầu thị trường, cũng như có nhiều thông điệp hơn về giá trị nhân văn và giá trị văn hóa Việt.
Mặt khác, mỗi doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu mặt hàng mây tre đan đều cần đảm bảo tuân thủ các điều kiện, tiêu chí và có đủ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, xuất xứ chất lượng như thị trường đối tác yêu cầu để đảm bảo tối đa trị giá hải quan và lợi nhuận cho doanh nghiệp. Để có thêm các tư vấn về tiêu chí đáp ứng chứng nhận xuất xứ và đề xuất mức trị giá hợp lý, doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ: Dịch vụ đề xuất trị giá hải quan
Đồng thời, doanh nghiệp cũng cần lưu trữ lại bộ tài liệu hải quan bao gồm hóa đơn xuất khẩu và các chứng từ liên quan về trị giá, hợp đồng ngoại thương, hóa đơn vận chuyển, phí bảo hiểm… để hỗ trợ xác nhận trị giá hải quan. Bộ hồ sơ này cần được doanh nghiệp lưu trữ cẩn thận ít nhất 5 năm, phòng khi cơ quan hải quan triệu tập và muốn thanh kiểm tra (kiểm tra sau thông quan) định kỳ/ đột xuất để giảm thiểu tối đa những rủi ro về thuế phát sinh.
>> Xem thêm: Tham vấn trị giá hải quan – Bí quyết dành “thắng lợi” cho doanh nghiệp bạn
Trong quá trình xuất khẩu mây tre đan từ Việt Nam ra thế giới, việc nghiên cứu và hiểu rõ về quy định thuế, mức thuế xuất/ nhập khẩu là vô cùng quan trọng để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, điều này đồng thời giúp bạn tối đa lợi ích từ các thỏa thuận thương mại từ do và quyết định chiến lược kinh doanh thông minh.
Theo quy định hiện hành, hàng xuất khẩu từ Việt Nam được hưởng:
Do đó, khi xuất khẩu mây tre đan người xuất khẩu không phải nộp bất kỳ loại thuế xuất khẩu nào. Tuy nhiên, bạn cần chú ý đến các quy định về kiểm dịch và yêu cầu kiểm dịch của đối tác nhập khẩu.
Việc nghiên cứu kỹ lưỡng về các quy định thuế và mức thuế xuất khẩu/nhập khẩu là cần thiết để bạn có thể thích ứng và đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp. Ngoài ra, bạn cũng nên tìm hiểu về các thỏa thuận thương mại tự do và các chính sách hỗ trợ để tận dụng tối đa lợi ích tiết kiệm thuế nhập khẩu cho đối tác nước ngoài từ các hiệp định này.
>>Tham khảo: Dịch vụ hoàn thuế XNK – GTGT: Tối đa số tiền thuế hoàn về một cách nhanh chóng
Lộ trình hoàn thiện thủ tục hải quan xuất khẩu mây tre đan từ Việt Nam ra thế giới cần đi quan 3 bước chính, bắt đầu từ việc: Doanh nghiệp đáp ứng các điều kiện để được phép xuất khẩu mây tre đan – Doanh nghiệp chuẩn bị bộ hồ sơ hải quan – Doanh nghiệp khai báo hải quan và thông quan mặt hàng mây tre đan xuất khẩu. Theo đó:
Để có thể xuất khẩu mây tre đan từ Việt Nam – ra thế giới, mỗi doanh nghiệp cần tìm hiểu kỹ các điều kiện, yêu cầu, quy định và tiêu chuẩn mây tre đan thị trường đối tác cần để đảm bảo cung cấp đúng mẫu – đủ chứng nhận chứng minh chất lượng, nguồn gốc xuất xứ và một số chứng nhận liên quan khác để có thể xuất khẩu vào thị trường mục tiêu cũng như được hưởng ưu đãi thuế nhờ các Hiệp định thương mại tự do tương ứng. Theo đó, bên cạnh việc chuẩn bị giấy đăng ký kinh doanh cho lô hàng đầu tiên xuất khẩu, doanh nghiệp cần theo dõi điều 4 nghị định 69/2018ND – CP quy định về thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu nói chung và thủ tục xuất khẩu hàng mây tre đan nói riêng để đảm bảo:
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo giấy phép, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải có giấy phép của bộ, cơ quan ngang bộ liên quan.
Đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo điều kiện, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu phải đáp ứng điều kiện theo quy định pháp luật.
Đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phải kiểm tra theo quy định tại Điều 65 Luật Quản lý ngoại thương, thương nhân xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa phải chịu sự kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền theo quy định pháp luật.
Đối với hàng hóa không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 1, 2, 3 Điều này, thương nhân chỉ phải giải quyết thủ tục xuất khẩu, nhập khẩu tại cơ quan hải quan.
Sau khi hoàn tất các thủ tục cần thiết như trên, hàng mây tre đan của bạn có thể xuất khẩu đi bất cứ đâu. Tuy nhiên tùy từng thị trường sẽ có những tiêu chí và quy định riêng cho hàng mây tre đan nhập khẩu vào quốc gia họ, do đó doanh nghiệp cần trao đổi kỹ với đối tác để có được các phương án hợp lý nhất.
Bên cạnh đó, đối với các quốc gia yêu cầu chứng nhận chất lượng mây tre đan, doanh nghiệp nên chuẩn bị và tiến hành kiểm định và xin chứng nhận chất lượng trước 1 khoảng thời gian hợp lý trước khi gửi hàng. Thời gian chuẩn bị và kiểm nghiệm này có thể dao động tùy thuộc vào quy trình sản xuất với các yếu tố cụ thể, như: lịch trình tàu chạy, kế hoạch kiểm nghiệm định kỳ, yêu cầu từ đơn vị nhập khẩu, tiêu chuẩn nội bộ của doanh nghiệp…
Về cơ bản, thủ tục hải quan khi xuất khẩu mây tre đan như hàng thông thường. Tuy nhiên, mây tre đan xuất khẩu cần được kiểm tra chuyên ngành do đó doanh nghiệp cần chuẩn bị các chứng từ kèm theo như:
Trong đó, một điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa. Mặc dù giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa không phải là giấy bắt buộc trong quá trình làm thủ tục thông quan cho lô hàng mây tre đan xuất khẩu. Tuy nhiên, khi có chứng nhận này bên mua (nước nhập khẩu) sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định thương mại tự do tương ứng:
Trước đây, khi doanh nghiệp muốn xuất khẩu mây tre đan vào khu vực liên minh Châu Âu, doanh nghiệp sẽ phải chịu mức thuế nằm trong khoảng 7,5% – 11,5% và được kiểm tra khá nghiêm ngặt. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp có chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) chứng minh mây tre đan được xuất khẩu từ Việt Nam theo Hiệp định thương mại tự do EVFTA thì doanh nghiệp sẽ được miễn thuế khi xuất khẩu mây tre đan (theo quy định) vào thị trường này.
Do đó, nếu doanh nghiệp có thể xin được C/O form EUR.1 cho mặt hàng mây tre đan xuất khẩu của mình thì doanh nghiệp đã có thể tiết kiệm được khoảng 7,5% – 11,5% trị giá hàng hóa. Điều này ảnh hưởng rất lớn đến lợi nhuận và lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp. Đồng thời, do nhận thấy được “tiềm năng” đó, hầu hết các doanh nghiệp lần đầu xuất khẩu mây tre đan từ Việt Nam ra thế giới hiện nay đều lựa chọn phương án thuê các chuyên gia vào khảo sát, đánh giá sản phẩm để được tư vấn giải pháp xin cấp C/O tối ưu nhằm tiết kiệm thời gian, tiết kiệm thuế và tăng tỷ lệ chấp thuận của cơ quan hải quan ngay từ lần đầu xin cấp.
>>Xem thêm: Dịch vụ rà soát CO – giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Review)
Thông thường, thủ tục xin cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa đối với mặt hàng mây tre đan xuất khẩu sẽ diễn ra:
– Thời gian: mất khoảng là 1-2 ngày (không kể thời gian phát sinh)
– Hình thức: Để đăng kí xin cấp C/O doanh nghiệp có thể xin theo 2 hình thức:
– Bộ hồ sơ để xin cấp C/O khi xuất khẩu gốm sứ gồm:
Bill Of Lading, Invoice, Packing List, Tờ khai xuất thông quan
Đầu vào nguyên vật liệu (tờ khai nhập, hóa đơn mua nguyên vật liệu, bảng kê thu mua…)
>> Xem thêm:
– Để xin cấp chứng nhận xuất xứ hàng hóa, doanh nghiệp cần xem xét dựa trên 2 yếu tố:
Lưu ý: Đối với từng thị trường hoặc khu vực sẽ có những mẫu C/O khác nhau, theo đó cách trình bày, biểu mẫu và thông tin cũng cần có sự thay đổi để phù hợp với điều kiện, tiêu chí hàng hóa theo quy định của nước nhập khẩu. Do đó doanh nghiệp cần nghiên cứu kỹ các quy định về hàng hóa của thị trường mục tiêu cũng như các điều khoản cần đáp ứng của hiệp định thương mại và mẫu C/O tương ứng. Dưới đây là một số thông tin quan trọng cho từng mẫu C/O cụ thể mà doanh nghiệp có thể tham khảo bao gồm:
Dưới đây là bảng các mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O phổ biến, giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt các thông tin cần thiết để mở rộng thị trường xuất khẩu mây tre đan của mình trong dài hạn:
| C/O form EAV | C/O mẫu S |
| C/O mẫu VJ | C/O mẫu AK |
| C/O mẫu AI | C/O mẫu E |
| C/O mẫu AANZ | C/O mẫu A |
| C/O mẫu VC | C/O mẫu D |
| C/O mẫu VK | C/O mẫu AJ |
| C/O mẫu EAV | C/O mẫu B |
>>Xem thêm: Tổng hợp chi tiết các mẫu CO form phổ biến & những lưu ý quan trọng tương ứng
Lưu ý: Đối với các thông tin, sổ sách chứng từ trong doanh nghiệp gia công, chế xuất, sản xuất xuất khẩu, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu tâm đến vấn đề lưu trữ hồ sơ hải quan ít nhất 5 năm kể từ thời điểm đang hoạt động để phòng khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra sau thông quan đột ngột / định kỳ. Để rà soát lại hệ thống chứng nhận xuất xứ hàng hóa doanh nghiệp có thể tham khảo dịch vụ rà soát C/O của TACA tại đây: Dịch vụ rà soát C/O
Để đẩy nhanh quá trình thông quan và tiết kiệm thời gian chi phí cho 1 lần hoàn thành thủ tục là xong thì doanh nghiệp cần chuẩn bị đủ bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu bao gồm:
– Bộ hồ sơ hải quan xuất khẩu bao bì gồm có những giấy tờ, chứng từ sau:
– Và một số chứng từ có thể cần phải có theo yêu cầu của đối tác nhập khẩu:
Sau khi chuẩn bị xong bộ hồ sơ hải quan, doanh nghiệp thực hiện: Nộp hồ sơ Hải quan, chờ phía hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ/ kiểm tra hàng hóa (nếu có). Sau đó bạn nộp lệ phí hải quan, nộp thuế (nếu có) và hoàn thành thủ tục và nhận lại tờ khai thông quan.
Ở bước này, phần lớn là do phòng xuất nhập khẩu hoặc đơn vị forwarder phụ trách, tuy nhiên nhà quản lý cũng cần nắm được sơ bộ quy trình thông quan hàng hóa để xây dựng kế hoạch xuất khẩu mây tre đan phù hợp (từ: Thời gian, chi phí, nguồn lực…) cũng như các chiến lược ứng biến trước mọi rủi ro phát sinh trong quá trình thông quan hàng hóa. Cụ thể:
+ Thời gian nộp tờ khai hải quan
+ Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:
+ Thời hạn nộp thuế xuất khẩu mây tre đan: Trong khoảng 30 ngày kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
+ Thời hạn cơ quan hải quan thực hiện thủ tục hải quan:
+ Chi phí làm tờ khai hải quan: Thông thường chi phí làm tờ khai hải quan sẽ phụ thuộc vào đơn vị forwarder bạn lựa chọn. Tuy nhiên mức phí thông thường trên thị trường sẽ rơi vào 800.000 – 900.000vnd/tờ khai
+ Chi phí phát sinh tại cảng:
Và một số chi phí phát sinh khác như: chi phí bảo hiểm, chi phí xử lý hàng hoá, chi phí lưu kho, và các chi phí khác liên quan đến quá trình vận chuyển và xuất khẩu…
Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ chứng từ như đã được nêu ở trên
Bước 2: Doanh nghiệp chuẩn bị chữ ký số, đăng ký với Tổng cục hải quan và cài đặt phần mềm khai báo hải quan VNACCS để truyền tờ khai (Đối với doanh nghiệp lần đầu xuất khẩu)
Bước 3: Doanh nghiệp đăng ký kiểm tra chuyên ngành như kiểm dịch thực vật, kiểm tra chất lượng mây tre đan, hun trùng … Thường thì đó là tùy chọn theo thỏa thuận giữa bên mua và bên bán, chứ không phải là điều kiện bắt buộc khi làm thủ tục hải quan hàng mây tre đan xuất khẩu.
Bước 4: Khai truyền tờ khai hải quan
Doanh nghiệp sử dụng phần mềm kê khai hải quan mà bạn đã cài đặt, nhập thông tin số liệu lô hàng vào tờ khai. Sau khi truyền thử, bạn cần kiểm tra lại 1 lần nữa những thông tin quan trọng như: Mã loại hình, mã chi cục hải quan, mã địa điểm lưu kho chờ thông quan…
Lưu ý: nếu sai những thông tin này, nhiều khả năng bạn phải hủy tờ khai, chứ không được truyền sửa như những thông tin khác.
Sau đó bạn truyền chính thức, tờ khai sẽ được hệ thống tự động phân luồng:
Tiếp đó, doanh nghiệp chuyển sang bước tiếp theo là nộp lại tờ khai tờ mã vạch cho hãng tàu, để họ làm thủ tục xác nhận thực xuất với hải quan giám sát, khi hàng đã lên tàu.
Tóm lại, quy trình khai báo hải quan và thông quan khá phức tạp, đòi hỏi người thực hiện phải hiểu quy định pháp luật và có khả năng ứng biến trước những bất ngờ phát sinh. Vì thế thay vì giao toàn quyền cho đơn vị forwarder, bạn nên cắt cứ nhân sự chuyên phụ trách và kiểm soát khâu này để đảm bảo thông tin, chứng từ được kê khai chính xác, hợp lý và giảm thiểu tối đa mọi sai sót có thể xảy ra trong quá trình thông quan cũng như sau thông quan. Đồng thời, không chỉ tờ khai mà các thông tin, dữ liệu và bộ hồ sơ hải quan cần được doanh nghiệp lưu lại ít nhất 5 năm để phòng khi cơ quan hải quan yêu cầu thực hiện thanh kiểm tra định kỳ để ngăn ngừa tối đa mọi phát sinh thuế có thể xảy ra.
>> Xem thêm: 10 bước rà soát tuân thủ hải quan nhằm đẩy nhanh thông quan, tiết kiệm thuế và giảm thiểu rủi ro cho doanh nghiệp bạn
Khi doanh nghiệp xuất khẩu mây tre đan, quá trình thông quan hàng hóa và vận chuyển hàng hóa từ nhà cung cấp đến đối tác nước ngoài chỉ là một phần trong toàn bộ quy trình. Tuy nhiên, bên cạnh công tác hoàn thiện thủ tục hải quan đó, nguy cơ rất cao rằng hàng hóa của bạn sẽ được chọn để kiểm tra sau thông quan bởi các thanh tra hải quan.
Kiểm tra sau thông quan hay còn được hiểu là thanh kiểm tra hải quan được diễn ra định kỳ/ đột xuất bao gồm kiểm tra hồ sơ hải quan, sổ kế toán, chứng từ kế toán và các chứng từ khác, tài liệu, dữ liệu có liên quan đến hàng mây tre đan xuất khẩu. Bên cạnh đó, một số thanh tra sẽ yêu cầu kiểm tra thực tế hàng hóa trong trường hợp cần thiết cũng như các điều kiện khi hàng hóa đã được thông quan nhằm đảm bảo rằng hàng hóa đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn và quy định hải quan.)
Theo đó, trong quá trình thực hiện thủ tục thông quan tại cảng, phần lớn các lô hàng mây tre đan xuất khẩu chưa phải kiểm tra hoặc chỉ bị kiểm tra sơ bộ để hàng hóa được thông quan nhanh chóng phục vụ cho công tác sản xuất xuất khẩu, hoặc đưa vào lưu thông trong nước với mục đích lưu thông hàng hóa tại cảng, hỗ trợ doanh nghiệp giảm thiểu thời gian, chi phí lưu kho, lưu bãi tại cảng. Còn việc kiểm tra sau thông quan này sẽ được lựa chọn và thực hiện sau khi hàng hóa đã thông quan hoặc thực hiện sau 5-10 năm sau.
Đặc biệt, trong bối cảnh toàn cầu hóa như hiện nay, các cơ quan Hải quan toàn quốc đều tập trung nguồn lực triển khai quyết liệt mục tiêu: “Chuyển dịch xu thế quản lý hải quan tiền kiểm sang hậu kiểm“, tăng cường chống thất thu ngân sách qua công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện thủ tục hải quan, quản lý thuế, kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành, kiểm tra nội bộ, đấu tranh chống buôn lậu, gian lận thương mại… Theo đó cơ quan hải quan sẽ tập trung rà soát chủ yếu vào các yếu tố hải quan sau:
Cụ thể quy trình kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp thương mại, doanh nghiệp gia công, chế xuất, sản xuất xuất khẩu mặt hàng mây tre đan được diễn ra như sau:

Quy trình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam
Quy trình kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam
Lưu ý: Thông thường hoạt động kiểm tra sau thông quan sẽ được áp dụng với các doanh nghiệp có hoạt động nộp thuế xuất khẩu/ nhập khẩu mây tre đan, đặc biệt là các doanh nghiệp có mức độ tuân thủ hải quan ở mức thấp hoặc trung bình. Theo đó,
– Đối với mã HS Code: Khi xuất khẩu mây tre đan, các doanh nghiệp thường mắc vào một số lỗi phổ biến khi sai mã HS Code cho mặt hàng mây tre đan xuất khẩu như: không nhất quán trong mã HS giữa địa điểm xuất xứ và nơi nhập khẩu, giữa các lần kê khai, và giữa các loại mây tre đan khác nhau. Thêm vào đó, việc doanh nghiệp không cập nhật thông báo về việc Tổng cục Hải quan đã thực hiện phân loại mã HS của từng loại mây tre đan cũng dẫn đến sự chênh lệch mã HS Code giữa doanh nghiệp với Tổng Cục Hải quan. Điều này có thể gây ra sự bất đồng trong việc xác định thuế và thanh kiểm tra hải quan.
>> Để tránh những vấn đề này, các doanh nghiệp cần chắc chắn rằng thông tin về mã HS được cập nhật đúng cách và nhân viên được đào tạo để áp dụng mã HS chính xác cho sản phẩm mây tre đan xuất khẩu của mình ngay từ lần đầu tiên để giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tuân thủ các quy định hải quan hiệu quả.
– Đối với trị giá hải quan: Để tránh rơi vào các trường hợp như bị ấn định thuế, hoặc bị phản hồi trị giá kê khai thấp hơn cơ sở giá của hải quan địa phương, hoặc có mối quan hệ đặc biệt làm ảnh hưởng đến giá… Doanh nghiệp có thể áp dụng các giải pháp như:
– Đối với báo cáo quyết toán hải quan: Một số sai sót các doanh nghiệp gia công, chế xuất, sản xuất xuất khẩu mây tre đan thường gặp thường bao gồm:
Để khắc phục tình trạng này doanh nghiệp nên có các biện pháp đào tạo, bồi dưỡng chuyên sâu giúp nhân sự xuất nhập khẩu: nâng cao kỹ năng tính toán xuất – nhập – tồn nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu; kỹ năng xử lý nguyên vật liệu dư thừa trong sản xuất; kỹ năng cân đối số liệu giữa các bộ phận; cách tính định mức trung bình, cân đối định mức; kinh nghiệm xử lý khi định mức thực tế khác với định mức kỹ thuật sản xuất… hoặc nhờ đến sự hỗ trợ của các chuyên gia hải quan hàng đầu, uy tín giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống thông tin luân chuyển giữa các phòng ban, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận kho – kế toán – xuất nhập khẩu – sản xuất, khắc phục sai sót về chênh lệch số liệu xuất nhập tồn và giảm thiểu tối đa phế phẩm phẩm phế liệu.
Thấu hiểu điều đó, TACA gửi đến doanh nghiệp: Dịch vụ rà soát báo cáo quyết toán hải quan
>> Xem thêm:
Tóm lại, TACA tin rằng sứ mệnh “mang mây tre đan Việt đi khắp thế giới” là một mục tiêu tuyệt vời không chỉ mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp bạn mà còn mang ý nghĩa lớn lao đối với nền nông nghiệp Việt Nam. Quá trình ấy không chỉ đơn thuần là thực hiện các thủ tục hải quan, thông quan xuất khẩu mây tre đan mà còn là cuộc chiến để đẩy mạnh sản lượng, chất lượng cũng như uy tín từng thương hiệu mây tre đan Việt trên thị trường quốc tế. Muốn vậy thì việc đảm bảo tính tuân thủ về nguồn gốc xuất xứ, tên hàng, mã HS, trị giá hải quan và các vấn đề khác liên quan đến hải quan là vấn đề đặc biệt quan trọng và cần được lưu tâm đúng mực để giảm thiểu tối đa mọi rủi ro phát sinh trong quá trình kiểm tra sau thông quan.
Đừng để bất cứ vướng mắc nào về thủ tục hải quan lấy đi thời gian, tài chính và uy tín của doanh nghiệp bạn trên chặng đường chinh phục thị trường toàn cầu. Hãy để TACA giải quyết tất cả điều đó!
Chuyên gia của chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn đạt 100% tuân thủ hải quan. Việc của bạn chỉ là tập trung gia tăng lợi nhuận từ tăng trưởng sản lượng, trị giá hải quan hàng mây tre đan xuất khẩu; mở rộng thị phần quốc tế và góp sức khẳng định thương hiệu mây tre đan Việt – Chất lượng cao trên bản đồ thương mại toàn cầu.
Dịch vụ hải quan toàn diện dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
>> Xem thêm:
Tại đây TACA gửi đến doanh nghiệp thông tin chi tiết về: Thời gian, địa điểm, thủ tục và hồ sơ giúp doanh nghiệp tiến hành xin cấp: Chứng nhận kinh doanh, chứng nhận chất lượng mây tre đan xuất khẩu, chứng nhận cơ sở đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm, tự công bố sản phẩm mây tre đan xuất khẩu, chứng nhận lưu hành tự do, chứng nhận y tế, chứng nhận kiểm dịch thực vật, chứng nhận hun trùng,… kèm theo các lưu ý quan trọng tương ứng nhằm cung cấp cho nhà quản lý cái nhìn bao quát hơn và hiểu rõ hơn về lộ trình xuất khẩu mây tre đan để từ đó đẩy nhanh tiến độ thông quan, tối ưu hóa thời gian, chi phí và ngăn ngừa mọi rủi ro có thể phát sinh trong quá trình thông quan mây tre đan tại khẩu.
Đối với doanh nghiệp lần đầu xuất khẩu mây tre đan từ Việt Nam đi các quốc gia khác, doanh nghiệp cần đăng ký giấy chứng nhận kinh doanh, theo đó, bạn cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ thành lập giấy phép kinh doanh nộp tại Sở Kế Hoạch Đầu Tư.
Tiếp theo, bạn tải hồ sơ từ trang Đăng ký kinh doanh và làm theo hướng dẫn, sau đó bạn tạo tài khoản và up hồ sơ lên, trong thời gian 03 ngày làm việc sẽ có kết quả (nếu hồ sơ hợp lệ)
– Hồ sơ đầy đủ gồm:
Lưu ý: Trên giấy phép kinh doanh phải có ngành nghề sản xuất và kinh doanh mây tre đan và thời gian lập giấy phép kinh doanh tại Sở kế hoạch đầu tư từ 05 đến 07 ngày làm việc
Giấy chứng nhận lưu hành tự do (Certificate of Free Sale) do Bộ Công Thương quản lý và cấp giấy chứng nhận căn cứ vào quy định: Quyết định 10/2010/QĐ-TTg – Quy định giấy chứng nhận lưu hành tự do đối với sản phẩm, hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu. Bộ hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị bao gồm:
Trong thời gian 05 đến 07 ngày làm việc (tính từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ), doanh nghiệp đến nhận kết quả là giấy chứng nhận lưu hành tự do; trường hợp có sửa đổi bổ sung thì Bộ Công Thương sẽ ra công văn hướng dẫn bổ sung hồ sơ.
Thủ tục kiểm dịch thực vật cho mây tre đan là một quy trình tương đối đơn giản và cần thực hiện trước 2-3 ngày tàu chạy cần tiến hành đăng ký kiểm dịch thực vật cho lô hàng với cơ quan kiểm dịch thực vật. Để thực hiện kiểm dịch hàng mây tre đan, đầu tiên, bạn cần điền đơn đăng ký kiểm dịch thực vật và gửi mẫu sản phẩm đến cơ quan kiểm dịch thực vật.
– Thời gian xử lý thông thường là từ 1-2 ngày sau khi cơ quan kiểm dịch nhận được mẫu và hồ sơ đầy đủ.
– Doanh nghiệp có thể kiểm dịch tại ICD hoặc kiểm dịch tại kho hàng, hoặc kiểm dịch tại chỗ đăng ký kiểm dịch.
– Bộ hồ sơ đăng ký kiểm dịch thực vật bao gồm:
Đơn đăng ký kiểm dịch thực vật (theo mẫu)
Packing List
Giấy ủy quyền của chủ hàng nếu bạn là đại lý làm dùm
Mẫu của lô hàng kiểm dịch
Tiếp theo đó, nếu có thể đem mẫu lên, thì bộ phận tiếp nhận sẽ kiểm tra hồ sơ cùng với mẫu nếu hợp lệ sẽ được ký xác nhận và gửi số tiếp nhận. Nếu không thể đưa mẫu lên hoặc đếm mẫu lên nhưng có nghi ngờ thì bộ phận tiếp nhận sẽ chuyển hồ sơ cho đội giám sát đến tận kho hoặc cảng kiểm tra thực tế hàng hóa sau đó ký xác nhận và gửi số tiếp nhận.
Lưu ý: Lần đầu bên kiểm dịch thực vật có thể sẽ về tại cơ sở để kiểm tra hàng hóa hoặc sẽ kiểm tại cảng. Các lần sau doanh nghiệp có thể chuyển hàng lên chi cục kiểm dịch để kiểm tra hàng, tùy theo sự lựa chọn của doanh nghiệp.
Lô hàng xuất khẩu mây tre đan sau khi đã được đóng cẩn thận trong container và vận chuyển ra cảng đi. Doanh nghiệp/ tổ chức cần liên hệ với đơn vị cung cấp dịch vụ hun trùng, cung cấp cho họ số container để tiến hành hun trùng cho lô hàng xuất khẩu mây tre đan
Để tiến hành thủ tục hun trùng, Doanh nghiệp cần các hồ sơ dưới đây:
Lưu ý: Trong quá trình liên hệ, doanh nghiệp/ tổ chức bạn chỉ cần cung cấp số container, những thứ còn lại cứ để bên dịch vụ hun trùng họ lo.
Thông thường các việc dán Shipping mark trên các kiện hàng sẽ được đơn vị logistics phụ trách, tuy nhiên doanh nghiệp lại là đơn vị gánh chịu hậu quả nếu có vấn đề gì xảy ra. Do vậy bạn cũng cần cắt cử nhân sự đặc biệt lưu tâm đến vấn đề này để phối hợp với đơn vị logistics và đảm bảo quá trình vận chuyển diễn ra thuận lợi, hiệu quả. Bên cạnh các thông tin doanh nghiệp cần cung cấp cho đơn vị logistics như: Tên hàng (bằng tiếng Việt, tiếng Anh), HS Code, Quantity (số lượng hàng cụ thể, đóng carton hay pallet), Volume, DIM (dài x rộng x cao), Gross weight (cân nặng), Hoặc số lượng container, Loại container (Cont 20/ Cont 40), Địa chỉ giao hàng / địa chỉ nhận hàng … thì doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến:
Việc thực hiện kiểm dịch và hun trùng là công đoạn đặc biệt quan trong và cần thiết đối với mặt hàng mây tre đan, bạn có thể trao đổi với bên đối tác để hiểu rõ yêu cầu của quốc gia nhập khẩu: Đối với các sản phẩm mây, tre đan, cói, gỗ dở dang, doanh nghiệp cần hun trùng và kiểm dịch cẩn thận trước khi xuất xưởng. Đặc biệt, ở các thị trường như Hoa Kỳ, Úc và New Zealand, ngay cả khi thành phẩm đã được xử lý và yêu cầu về khử trùng cao, việc thực hiện quy trình kiểm dịch và hun trùng vẫn là bắt buộc để tránh mọi phát sinh về nguy cơ gây hại sinh học, môi trường và ngành nông nghiệp địa phương.
Bên cạnh đó, việc đóng gói cẩn thận cũng là điều không thể thiếu để bảo vệ hàng mây tre đan không bị mất form, mất dáng hay hỏng hóc trong quá trình vận chuyển. Không có 1 kích thước chuẩn cho hộp/thùng/ bao bì đựng mây tre đan xuất khẩu, kích thuốc sẽ phụ theo kích thước từng sản phẩm. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần:
Đừng để bất cứ vướng mắc nào về thủ tục hải quan lấy đi thời gian, tài chính và uy tín của doanh nghiệp bạn trên chặng đường chinh phục thị trường toàn cầu. Hãy để TACA giải quyết tất cả điều đó!
Chuyên gia của chúng tôi luôn sẵn lòng hỗ trợ bạn đạt 100% tuân thủ hải quan. Việc của bạn chỉ là tập trung gia tăng lợi nhuận từ tăng trưởng sản lượng, trị giá hải quan hàng mây tre đan xuất khẩu; mở rộng thị phần quốc tế và góp sức khẳng định thương hiệu mây tre đan Việt – Chất lượng cao trên bản đồ thương mại toàn cầu.
Dịch vụ hải quan toàn diện dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
>> Xem thêm: Dịch vụ tham vấn hải quan TACA: Bảo vệ quyền lợi chính đáng của bạn ngay từ lần giải trình đầu tiên
Mọi vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan xuất/ nhập khẩu hàng hóa hoặc thanh kiểm tra trước – trong – sau thông quan, xin vui lòng liên hệ với TACA theo Hotline CSKH: 0944 398 586
Taca Import & Export Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911