
CO form D – Certificate of Origin form D là giấy chứng nhận xuất xứ phổ biến đối với các doanh nghiệp xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định CEPT. Tuy nhiên, để doanh nghiệp bạn thật sự tối ưu chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D khi xuất hàng đi các nước Đông Nam Á nhằm tiết kiệm thời gian, chi phí và hưởng trọn ưu đãi từ hiệp định thương mại trong việc cắt giảm/ xóa bỏ thuế quan theo quy định, doanh nghiệp cần chú trọng các yếu tố sau!
>> Xem thêm: Tổng hợp chi tiết các mẫu CO form phổ biến & những lưu ý quan trọng tương ứng
Thứ nhất: Doanh nghiệp không thuộc các trường hợp bị cơ quan quản lý từ chối cấp CO form D
Thực tế, có không ít doanh nghiệp rơi vào tình trạng bị từ chối cấp CO form D khiến doanh nghiệp khó khăn/ mất nhiều thời gian để hoàn thiện thủ tục hải quan và chứng từ mà vẫn khó nhận được ưu đãi đáng có. Vậy đâu là trường hợp bị từ chối cấp CO form D?
Câu trả lời nằm ở việc doanh nghiệp sơ xuất trong:
– Hồ sơ đề nghị cấp CO form D không chính xác, kèm theo đó là không đầy đủ
– Hồ sơ có nội dung không đồng nhất
– Bộ hồ sơ cấp CO không đúng với địa điểm đăng ký hồ sơ
– CO Form D khai bằng chữ viết tay hoặc đã bị tẩy xóa, không đọc được hoặc in bằng nhiều màu mực khác nhau
– Hàng hóa không đảm bảo được tiêu chuẩn cũng như xuất xứ, không xác định được xuất xứ theo tiêu chuẩn.
Như vậy thì khi doanh nghiệp không đáp ứng được những yêu cầu của C/O đưa ra thì dĩ nhiên rằng doanh nghiệp sẽ không được cấp CO theo quy định.
Thứ 2: Doanh nghiệp đảm bảo các điều kiện sau để được cấp CO form D
Doanh nghiệp lưu ý quy định tại Hiệp định CEPT, hàng háo được pháp cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form D phải đáp ứng các điều kiện sau:
Với trường hợp hàng hóa được vận chuyển qua một hoặc một vài nước trung gian gần ASEAN thì hàng hóa tuyệt đối không được mua bán, tiêu thụ tại quốc gia đó. Đồng thời không được có bất kỳ tác động gì đến hàng hóa tại nước quá cảnh ngoài việc dỡ bỏ và xếp hàng.
Nếu như vi phạm các quy định trên thì cho dù là bất kỳ loại hàng hóa nào cũng sẽ không được cấp chứng nhận CO.
>>Xem thêm: Làm sao xuất xứ hàng hóa của doanh nghiệp đáp ứng hiệp định ATIGA, EVFTA, CPTPP, RCEP?
Thứ 3: Doanh nghiệp tránh các sai sót thường gặp ở CO form D
Dưới đây là những sai lầm phổ biến trong CO form D doanh nghiệp cần lưu tâm để tránh gặp phải những sai lầm đó:
– Không xác định đúng mã HS dẫn đến sai sót trong quá trình xác nhận chuyển đổi mã số hàng hóa giữa NVL đầu vào và TP sản xuất (Change of Tariff Classification – CTC)
– Sử dụng BOM kỹ thuật khi tính toán tỷ lệ và thể hiện trên BOM giải trình:
– Tên hàng, mã HS trên bảng BOM giải trình không giống với tờ khai và các chứng từ trong hồ sơ hải quan.
– LVC/RVC không phản ánh đúng hàm lượng nội địa/khu vực của sản phẩm xuất khẩu, và thiếu các chứng từ chứng minh nguồn gốc của các NVL đầu vào.
– Không kiểm soát tồn với các tờ khai, hóa đơn đưa vào chứng nhận xuất xứ hàng hóa
>>Xem thêm:
Thứ 4: Doanh nghiệp có thể từ tra cứu chứng nhận xuất xứ mẫu D điện tử của mình
Doanh nghiệp thực hiện các bước dưới đây để tra cứu CO form D:
Bước 1: Truy cập vào website với đường link https://vnsw.gov.vn/, sau đó chọn tra cứu C/O.
Bước 2: Chọn mục cần tra cứu

Giao diện tra cứu điện tử C/O form D trong xuất nhập khẩu hàng hóa mà các cá nhân, Doanh nghiệp cần biết.
Giao diện tra cứu điện tử C/O form D trong xuất nhập khẩu hàng hóa mà các cá nhân, doanh nghiệp cần biết.
– Cách tra cứu C/O Form D điện tử từ Cambodia:
– Cách tra cứu C/O Form D điện tử từ Indonesia:
– Chọn e-CoO Verification rồi điền số tham chiếu C/O;
– Cách tra cứu C/O Form D điện tử từ Malaysia:
– Cách tra cứu C/O Form D điện tử từ Singapore:
Thứ 5: Doanh nghiệp có thể xin CO form D tại đâu?
Hiện tại ở nước ta có cơ quan có thẩm quyền được phép cấp mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form D Bộ Công Thương (hoặc 1 số cơ quan cấp phát CO được Bộ Công Thương ủy quyền). Do đó, doanh nghiệp có thể đến các cơ quan tổ chức/ một trong 21 Phòng quản lý XNK gần nhất.
Thứ 6: Doanh nghiệp lưu ý về thời gian xin cấp, xử lý CO form D
– Thời gian doanh nghiệp xin cấp CO form D diễn ra như thế nào?
– Thời gian xử lý chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form D?
ATIGA là một Hiệp định tiến bộ khi cho phép C/O có thể cấp trước, trong hoặc sau thời điểm xuất khẩu của hàng hóa (một số Hiệp định chỉ cho phép cấp trong hoặc sau thời điểm xuất khẩu, mà chưa cho phép cấp trước thời điểm xuất khẩu). Điểm chung của ATIGA và các FTA khác là thời hạn cấp sau đều không quá 1 năm/ 12 tháng kể từ ngày xuất khẩu và phải đánh dấu vào ô “Issued Retroactively” trên C/O:
Dưới đây là bảng các mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO phổ biến, giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt các thông tin để mở rộng thị trường xuất nhập khẩu trong dài hạn:
| C/O form EAV | C/O mẫu S |
| C/O mẫu VJ | C/O mẫu AK |
| C/O mẫu AI | C/O mẫu B |
| C/O mẫu AANZ | C/O mẫu A |
| C/O mẫu VC | C/O mẫu E |
Bất cứ doanh nghiệp nào tham gia vào quá trình xuất nhập khẩu đều mong muốn gia tăng lợi thế cạnh tranh thông qua việc đảm bảo sự chấp thuận của Hải quan về chứng nhận xuất xứ hàng hóa và hưởng ưu đãi thuế quan. Tuy nhiên để điều đó diễn ra, doanh nghiệp cần tuân thủ đúng – chính xác các thông tin trên chứng nhận xuất xứ hàng hóa và quy định pháp luật liên quan
*Khuyến nghị giúp doanh nghiệp kiểm soát thông tin CO form D
>> Lưu ý:
*Khuyến nghị giúp doanh nghiệp kiểm soát thông tin chứng từ bổ trợ cho CO form D nên có:
Thông thường, nhiều doanh nghiệp bị bác bỏ giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu từ Việt Nam sang Liên Minh Kinh tế Á – Âu mà không biết nguyên nhân do đâu, có thể là doanh nghiệp đã sơ xuất trong:
>> Khuyến nghị:
– Doanh nghiệp cần am hiểu quy trình, pháp luật liên quan đến giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa từ Việt Nam – ASEAN bao gồm: luật thuế quan, quy định về xuất xứ, và quy tắc đặc biệt cho từng loại hàng hóa (mã HS, trị giá hải quan…) theo hiệp định thương mại đa phương CEPT gồm:
– Chứng nhận xuất xứ hàng hóa và tài liệu liên quan đảm bảo tính chính xác và thống nhất:
+ Doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định về form mẫu – định dạng – thông tin điền trên chứng từ
+ Đảm bảo tất cả các CO và tài liệu được chứng thực và xác nhận bởi cơ quan chứng nhận có thẩm quyền hoặc đại sứ quán của nước xuất khẩu (vd: Việt Nam)
+ Xác định đúng mã HS để đảm bảo tính chính xác trong quá trình xác nhận chuyển đổi mã số hàng hóa giữa NVL đầu vào và TP sản xuất (Change of Tariff Classification – CTC)
+ Sử dụng BOM kỹ thuật khi tính toán tỷ lệ và thể hiện trên BOM giải trình:
+ Tên hàng, mã HS trên bảng BOM giải trình giống với tờ khai và các chứng từ trong hồ sơ hải quan
+ LVC/RVC phản ánh đúng hàm lượng nội địa/khu vực của sản phẩm xuất khẩu, và thiếu các chứng từ chứng minh nguồn gốc của các NVL đầu vào
+ Không kiểm soát tồn với các tờ khai, hóa đơn đưa vào chứng nhận xuất xứ hàng hóa
– Thường xuyên kiểm tra và cập nhật các tài liệu hay giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form để đảm bảo mọi chứng từ không bị hết hạn trước khi hàng hóa nhập khẩu;
– Hợp tác chặt chẽ với đại diện hải quan tại cảng nhập khẩu để kịp thời bổ sung – sửa đổi – xử lý các phát sinh ngoài ý muốn tại biên giới về hàng hóa và chứng nhận xuất xứ CO form D.
– Nhờ đến sự hỗ trợ từ đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm về hỗ trợ xin cấp – rà soát CO để tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo tính hợp lệ cao nhất.
Để thực thi tốt điều này, doanh nghiệp nên ‘lưu tâm’ đến Dịch vụ rà soát CO của TACA, nơi không chỉ cố vấn cách thức giải quyết mọi vấn đề liên quan đến chứng nhận xuất xứ CO form D mà còn dọn đường cho doanh nghiệp gia nhập vào hệ sinh thái liên kết chặt chẽ với các Cục Hải quan.
>>Xem thêm: Hướng dẫn Kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – CO chính xác, hiệu quả cao
Để được cấp C/O form D thì mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ như sau:
– Bản sao vận đơn đường biển Bill of Lading: Sao y bản chính (Phần lớn xuất hàng đi Đông Nam Á, nhà xuất khẩu dùng surender bill. Bộ công thương yêu cầu sao y bản chính sur BL chứ draft BL không được chấp nhận. Mình từng chứng kiến nhiều trường hợp chỉ vì nhầm lẫn này mà các bạn đi xin C/O phải chạy về công ty bổ sung).
– Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Bản gốc.
– Phiếu đóng gói (Packing List): Bản gốc.
– Tờ khai hải quan: Sao y bản chính.
– Bản sao giải trình quy trình sản xuất ra sản phẩm từ các nguyên vật liệu đầu vào (Giải trình quy trình sản xuất ra sản phẩm từ các nguyên vật liệu đầu vào).
– Bản sao bảng định mức nguyên vật liệu: % nguyên liệu A, % nguyên liệu B … trong lô hàng
– Bản sao hóa đơn mua bán vật liệu trong nước hoặc tờ khai hải quan nhập khẩu nguyên vật liệu khi nhập khẩu hàng hóa từ nước ngoài
– Bản sao kèm bản gốc hóa đơn mua bán sản phẩm xuất khẩu (trong trường hợp doanh nghiệp xuất khẩu là công ty thương mại, không trực tiếp sản xuất mà mua sản phẩm về đề xuất khẩu đi).
– Đơn đề nghị cấp C/O: Theo mẫu Phụ lục 10 – Ban hành kèm theo Thông tư số 21/2010/TT-BCT ngày 17/5/2010 của Bộ Công Thương thực hiện quy tắc xuất xứ trong Hiệp định thương mại hàng hóa ASEAN
– Ngoài ra thì doanh nghiệp cần phải có một số giấy tờ như giấy phép xuất khẩu, hợp đồng mua bán, công văn cam kết, phụ liệu hoặc sản phẩm xuất khẩu và các chứng từ để chứng minh xuất xử của sản phẩm. Tùy vào từng mặt hàng cụ thể mà cán bộ sẽ hướng dẫn doanh nghiệp cung cấp các giấy tờ này.
– Mẫu nguyên, phụ liệu hoặc các sản phẩm xuất khẩu; Các chứng từ, văn bản khác để chứng minh nguồn gốc, xuất xứ của sản phẩm. Tùy vào từng mặt hàng cụ thể mà cán bộ C/O sẽ hướng dẫn doanh nghiệp cung cấp các giấy tờ này.
– Doanh nghiệp còn phải khai online trên hệ thống cấp C/O của Bộ Công Thương EcoSys.
– Sau khi cán bộ C/O duyệt online và cấp mã số C/O cho doanh nghiệp thì doanh nghiệp sẽ in mã số đó lên trên form C/O.
Hiện nay CO form D có 2 hình thức là bản giấy và bản điện tử. Về cơ bản, nội dung của CO form D ở bản giấy và bản điện tử là giống nhau.
– Quy trình xin cấp CO form D bản giấy:
Để thực hiện quy trình xin CO form D bản giấy, các doanh nghiệp thực hiện theo các bước như sau:
Thời gian cấp C/O form D bản giấy sẽ không quá 1-2 ngày làm việc, kể từ khi doanh nghiệp nộp đầy đủ hồ sơ.
>>Xem thêm:
– Quy trình xin cấp giấy C/O form D bản điện tử:
Đối với hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam đi các nước: Campuchia, Brunei, Indonesia, Malaysia, Singapore và Thái Lan, C/O form D bản điện tử đang được áp dụng.
Lưu ý: là toàn bộ thông tin phải được khai báo bằng tiếng Anh hoặc chọn những trường đang có sẵn trên hệ thống. Sau khi đăng nhập vào Hệ thống quản lý và cấp chứng nhận xuất xứ điện tử tại địa chỉ http://ecosys.gov.vn bằng tài khoản và mật khẩu.
Để xin cấp C/O form D bản điện tử, doanh nghiệp cần thực hiện:
Đầu tiên doanh nghiệp cần: Khai báo hồ sơ
– Doanh nghiệp chọn menu “Khai báo C/O / Khai báo C/O” để khai báo hồ sơ C/O.
– Ở Tab C/O, doanh nghiệp cần nhập các thông tin đầy đủ theo form mẫu. Trong đó một số ô có dấu * là trường bắt buộc nhập dữ liệu.
– Chọn Form C/O sẵn có trong hệ thống.
– Importing Country: Chọn nước nhập khẩu có tên sẵn trên hệ thống.
– Export Declaration Number và Export Declaration Attached: Nhập số hiệu tờ khai hải quan và các tài liệu đính kèm (nếu có).
– Good consigned from: đây là phần dành cho thông tin Doanh nghiệp xuất khẩu, thông tin DN lấy từ hồ sơ doanh nghiệp.
– Good consigned to:
– Transport Type: Hình thức vận chuyển (chọn các hình thức có sẵn trong hệ thống)
– Port of Loading: chọn các cảng trong nước (nước xuất khẩu) có sẵn trong hệ thống, có thể nhập các cảng đi trong trường hợp hệ thống không có sẵn.
– Port of Discharge: chọn các cảng dỡ hàng (nước nhập khẩu) có sẵn trong hệ thống, chọn others nếu chưa rõ là cảng nào.
– Vessel’s Name/Aircraft etc và Transportation document attached: Tên tàu và Bill vận chuyển (nếu có)
– Departure date: Ngày tàu chạy
– Phần hàng hóa:
– Chọn Add/ Update Items để khai báo phần hàng hóa.
Sau khi nhập đầy đủ thông tin cần thiết có trên hệ thống, doanh nghiệp sẽ ký phê duyệt sẽ được gửi đến Phòng quản lý xuất khẩu. Nếu hồ sơ được duyệt, doanh nghiệp cũng sẽ được cấp C/O điện tử, cùng lúc này Hệ thống Ecosys sẽ tự động gửi C/O sang các nước thành viên theo cơ chế một cửa quốc gia. Đối với người xuất khẩu và nhập khẩu sẽ theo dõi thông tin và hiệu lực của C/O thông qua hệ thống một cửa của ASEAN.
– Chọn Save item sau khi khai báo để khai báo 1 dòng hàng. Nếu có nhiều dòng hàng hóa thì khai tiếp rồi lại ấn Add item.
– Có thể ấn sửa hoặc xóa để sửa/ xóa dòng hàng hóa đã khai.
– Khai báo Third Country Invoicing/Exhibition/ Back to back C/O.
>>Xem thêm: Quy trình khai báo và cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – CO
Bước 2: Tải lên các tệp đính kèm
– Khi khai báo C/O có mục để tải lên các tệp tài liệu đính kèm: Export Declaration Attached (đính kèm Tờ khai Hải quan), Transport document attached (đính kèm Số vận đơn), Document proving the origin status attached (đính kèm Bảng kê hàm lượng), Invoices Attached (đính kèm Hóa đơn).
– Cách tải lên tài liệu đính kèm:
– Khi chọn file hoặc file đã upload thành công, link của file trên hệ thống sẽ được hiển thị ở ô bên cạnh.
Sau khi nhập đầy đủ dữ liệu cho hồ sơ khai báo C/O bạn click chọn nút {keywords} để gửi hồ sơ tới Phòng xuất nhập khẩu.
– Sau khi Ký và Gửi duyệt hồ sơ C/O xong, hồ sơ của doanh nghiệp sẽ được chuyển sang trạng thái GĐDN đã duyệt.
– Trong trường hợp doanh nghiệp chưa muốn gửi ngay thì có thể ấn lưu để Lưu tạm. Trường hợp này Phòng xuất nhập khẩu sẽ không nhận được hồ sơ của doanh nghiệp.
– Kiểm tra số C/O đã được cấp trên hệ thống
– Sau khi có số C/O, doanh nghiệp xuất in đơn xin C/O đã được cấp số và nộp cùng bộ hồ sơ theo yêu cầu của Cơ quan quản lý cấp C/O
Hoàn thành khai C/O điện tử
Bước 4: Chỉnh sửa C/O
Trong giao diện Quản lý và tìm kiếm C/O phần II, Doanh nghiệp muốn chỉnh sửa hồ sơ nào có thể chọn nút {keywords} tại các dòng tương ứng để vào giao diện xem và chỉnh sửa hồ sơ.
– Trường hợp này, chuyên viên phòng XNK vẫn chưa xử lý hồ sơ. Doanh nghiệp lúc này có thể sửa lại hồ sơ và chờ đợi kết quả phê duyệt từ phòng XNK.
– Trong trường hợp này, chuyên viên phòng XNK đã xử lý hồ sơ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp vẫn có thể sửa hồ sơ, nhưng phải được chuyên viên phòng XNK chấp nhận/từ chối những chỉnh sửa của hồ sơ..
– Nếu chuyên viên chấp nhận những yêu cầu chỉnh sửa của hồ sơ thì hồ sơ sẽ về lại trạng thái Chờ duyệt, thông tin trên hồ sơ sẽ là thông tin mới sửa của doanh nghiệp.
– Nếu chuyên viên từ chối chỉnh sửa của hồ sơ thì trạng thái và thông tin trên hồ sơ sẽ như lúc chưa sửa.
– Số C/O vẫn được giữ nguyên.
Bước 5: Hủy C/O
– Khi có các vấn đề phát sinh, doanh nghiệp có thể yêu cầu hủy C/O.
– Click vào Hủy C/O và chờ phòng XNK phê duyệt việc hủy C/O của doanh nghiệp
Bước 6: Quản lý và tìm kiếm hồ sơ C/O
Để quản lý các hồ sơ khai báo C/O đã tạo, bạn chọn menu Khai báo C/O / Tìm kiếm hồ sơ C/O
Sau khi hồ sơ được duyệt và C/O điện tử cấp thành công, hệ thống EcoSys sẽ gửi dữ liệu C/O đã cấp qua Cơ chế một cửa quốc gia sang các Nước thành viên ASEAN. Chủ hàng có thể kiểm tra bằng cách truy cập vào hệ thống một cửa của ASEAN.
Sau khi nhận được giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form D, chủ doanh nghiệp/chủ bộ phận xuất nhập khẩu có thể check trước các thông tin trên chứng nhận xuất xứ hàng hóa trước khi phê duyệt/ tiến hành giai đoạn theo nhằm đảm bảo độ chính xác tuyệt đối và giảm thiểu rủi ro phát sinh.
Dưới đây là bảng mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form D:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO from D
Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO from D
Doanh nghiệp cần kiểm tra các nội dung sau trên CO form D:
– Số Reference: Như trước thì số này do Bộ công thương tự đóng cho doanh nghiệp nhưng quy định mới thì doanh nghiệp phải khai báo online trên hệ thống cấp CO Bộ cộng thương và sau đó tự in số này trên form CO
>>Xem thêm:
– Bước đầu tiên, mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần đảm bảo xây dựng được hệ thống đội ngũ có khả năng rà soát chi tiết, chính xác các thông tin trên CO, đồng thời cập nhật và nâng cao kiến thức về CO cho mỗi nhân sự phòng ban xuất nhập khẩu của doanh nghiệp mình nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật hiện hành.
– Doanh nghiệp cần rà soát và đối chiếu hồ sơ chứng từ CO theo biên độ (v.d. tháng, quý,…), bao gồm:
– DN tận dụng triệt để “cơ chế một cửa quốc gia” hoặc nhờ đến sự cố vấn của các chuyên gia giàu kinh nghiệp thực chiến để tìm ra những lỗi sai còn tồn đọng trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nói chung và các vấn đề về hải quan nói riêng.
Thấu hiểu sâu sắc những vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải, đặc biệt là công tác rà soát giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form D. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực chiến của TACA gửi đến doanh nghiệp “Giải pháp rà soát chứng nhân xuất xứ hàng hóa” tối ưu được gói gọn trong 3 giai đoạn xuyên suốt:
– Giai đoạn 1: Đánh giá khả năng xin cấp C/O
Với giai đoạn này, TACA sẽ cùng doanh nghiệp rà soát hàng hóa, chứng từ xem đơn vị đã đủ tiêu chí để được cấp C/O và được hưởng ưu đãi thuế từ FTA không?
– Giai đoạn 2: Hỗ trợ doanh nghiệp xin cấp C/O
– Giai đoạn 3: Rà soát hệ thống C/O trong vòng 5 năm gần nhất
Tất cả sẽ có trong Dịch vụ rà soát C/O với cam kết đảm bảo tuân thủ 100% theo đúng quy chuẩn của Tổng Cục Hải quan nhằm giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn & tối đa hóa mức thuế ưu đãi cho doanh nghiệp bạn!
Dịch vụ rà soát CO – giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Review)
>> Tham khảo thêm:
Hoặc vui lòng liên hệ với TACAtheo Hotline CSKH: 0982 518 586
Taca Import & Export Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911