
Tổng hợp chi tiết các mẫu CO là bộ tài liệu bắt buộc giúp doanh nghiệp xuất nhập khẩu chứng minh nguồn gốc hàng hóa để hưởng ưu đãi thuế quan đặc biệt. Hiện nay, quy trình thông quan hàng hóa tại Việt Nam áp dụng phổ biến 15 mẫu CO tương ứng với các Hiệp định thương mại tự do (FTA) khác nhau, bao gồm:
C/O Form A, Form B: Áp dụng cho hàng xuất khẩu chung (không ưu đãi) và các thị trường còn duy trì chế độ ưu đãi GSP.
C/O Form D, E, AK, AJ, AI, AANZ: Áp dụng cho các tuyến thị trường trọng điểm gồm nội khối ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Australia – New Zealand.
C/O Form EUR.1, CPTPP, VK, VJ, VC, S, EAV: Áp dụng cho các FTA thế hệ mới và các FTA song phương với Châu Âu (EU), Vương quốc Anh, khối Thái Bình Dương, Hàn Quốc, Nhật Bản, Chile, Lào, Liên minh Kinh tế Á – Âu.
Bài viết dưới đây của Taca sẽ cung cấp toàn bộ quy chuẩn, cách phân biệt các mẫu chứng nhận xuất xứ và bộ lưu ý rà soát hồ sơ giúp doanh nghiệp hạn chế tối đa rủi ro bị bác CO khi kiểm tra sau thông quan.
CO (Certificate Of Original) là giấy chứng nhận xuất xứ nguồn gốc hàng hóa được cấp bởi nước xuất khẩu nhằm xác nhận mặt hàng đó là do nước đó sản xuất ra và phân phối trên thị trường xuất khẩu theo quy định về xuất xứ. CO tạo điều kiện thuận lợi cho hàng hóa khi nhập khẩu vào một quốc gia khác (nước nhập khẩu) về mặt thuế quan.
Về cơ bản giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa vừa là chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất xứ hàng hóa vừa giúp doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi thuế quan, tăng lợi thế cạnh tranh và đảm bảo tính tuân thủ hải quan cho hàng hóa xuất nhập khẩu.
>> Xem thêm:
Chứng nhận xuất xứ gồm 2 nhóm chính: C/O ưu đãi (giảm thuế theo hiệp định FTA) và C/O không ưu đãi. Ngoài ra sẽ còn có các cách phân tách nhóm khác được nêu rõ ở dưới đây.
Có 2 loại là CO ưu đãi và CO không ưu đãi:
Trong bài viết này, TACA sẽ tập trung chủ yếu vào 15 chứng nhận xuất xứ hàng hóa phổ biến nhất bao gồm:
| STT | Mẫu CO | Đối tượng áp dụng |
| 1 | CO form AK | hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Hàn Quốc (ASEAN + 2) |
| 2 | CO form AJ | hàng xuất khẩu sang Nhật Bản hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Nhật Bản (ASEAN + 3) |
| 3 | CO form ΑΙ | hàng xuất khẩu sang Ấn Độ hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Ấn Độ |
| 4 | CO form AANZ | hàng hóa xuất nhập khẩu của các nước ASEAN, Australia và New Zealand thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quản theo hiệp định thương mại đa phương AANZFTA |
| 5 | CO form VJ | hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Nhật Bản hoặc ngược lại và thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định thương mại song phương (FTA) giữa Việt Nam – Nhật Bản |
| 6 | CO form VC | hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Chi Lê hoặc ngược lại và thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – Chi Lê |
| 7 | CO form VK | hàng xuất khẩu từ Việt Nam sang Hàn Quốc hoặc ngược lại và thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam – Hàn Quốc |
| 8 | CO form D | hàng xuất khẩu sang các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ATIGA |
| 9 | CO form E | hàng xuất khẩu sang Trung Quốc hoặc ngược lại và các nước ASEAN thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ASEAN – Trung Quốc (ASEAN + 1) |
| 10 | CO form EAV | hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam đi các nước như Armenia, Belarus, Kazakhstan, Kyrgyz, Russian và thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Liên Minh Kinh Tế Á Âu |
| 11 | CO form A | hàng xuất khẩu sang các nước còn duy trì GSP cho Việt Nam (Nga, Belarus…) |
| 12 | CO form B | hàng xuất khẩu sang tất cả các nước, cấp theo quy định xuất xứ không ưu đãi |
| 13 | CO form S | hàng xuất khẩu sang Lào thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định Việt Nam – Lào |
| 14 | C/O Form EUR.1 | hàng xuất khẩu sang 27 nước Liên minh Châu Âu và Vương quốc Anh thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định EVFTA và UKVFTA |
| 15 | C/O Form CPTPP | hàng hóa xuất nhập khẩu giữa các nước thành viên khối CPTPP |
Có 3 loại chứng nhận xuất xứ hàng hóa là CO trực tiếp và CO giáp lưng. Trong đó:
+ Loại C/O trực tiếp được cấp bởi nước xuất xứ hoặc nước xuất khẩu.
+ Loại C/O giáp lưng chỉ được cấp bởi nước xuất khẩu.
>> Xem thêm: CO giáp lưng – Đảm bảo tính tuân thủ & hợp pháp của chứng nhận xứ giáp lưng
+ Loại C/O tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa
>>Xem thêm:
C/O được chia ra làm 3 loại chính là C/O của Hiệp định đa phương, C/O của Hiệp định song phương và C/O đặc thù cho một số mặt hàng.
>>Xem thêm:
– C/O Hiệp định đa phương:
| Loại | Những nước yêu cầu C/O | Cơ quan cấp C/O |
| C/O form A |
Các nước còn duy trì GSP cho Việt Nam:
|
VCCI và Bộ Công thương |
| C/O form B | Không được hưởng ưu đãi thuế | Bộ Công Thương |
| C/O form D | Các nước ASEAN: Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan | Bộ Công thương |
| C/O form E | Trung Quốc, các nước ASEAN | Bộ Công thương |
| C/O form AK | Hàn Quốc, các nước ASEAN | Bộ Công thương |
| C/O form AJ | Nhật Bản, các nước ASEAN | Bộ Công thương |
| C/O form AI | Ấn Độ, các nước ASEAN | Bộ Công thương |
| C/O form AANZ | Australia, New Zealand, các nước ASEAN | Bộ Công Thương |
| C/O Form EUR.1 | Các nước khối EU, Vương quốc Anh | Bộ Công thương |
| C/O form GSTP | 42/43 quốc gia thành viên Hiệp định GSTP (ngoại trừ Việt Nam) | VCCI |
– C/O Hiệp định song phương:
| Loại | Những nước yêu cầu C/O | Cơ quan cấp C/O |
| C/O form VK | Hàn Quốc | Bộ Công thương |
| C/O form VJ | Nhật Bản | Bộ Công thương |
| C/O form VC | Chi Lê | Bộ Công thương |
| C/O form S | Lào | Bộ Công thương |
| C/O form DA59 | Nam Phi | DN Việt Nam tự lập và tự ký |
| C/O form B | Thổ Nhĩ Kỳ | Bộ Công Thương |
– C/O đặc thù:
| Loại | Những nước yêu cầu C/O | Cơ quan cấp C/O |
| C/O Form CPTPP | Giày dép, dệt may xuất khẩu sang Mexico | VCCI |
| C/O form Venezuela | Sản phẩm đặc biệt xuất khẩu vào Venezuela | |
| C/O form ICO | Sản phẩm cà phê xuất khẩu vào một số nước | Bộ Công Thương |
Đối tượng áp dụng C/O: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – C/O áp dụng cho các đối tượng sau:
+ Thương nhân thực hiện khuyến mại:
+ Thương nhân tổ chức hội chợ, triển lãm thương mại:
>>Xem thêm: Hiệp định thương mại tự do – Khai thác lợi ích tiềm năng của FTA đối với doanh nghiệp XNK
– CO form AK (Certificate of Origin form AK) – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AK là chứng nhận xuất xứ phổ biến đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa từ Việt Nam – Hàn Quốc. Với chứng từ này, hàng hóa khi xuất nhập khẩu sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định thương mại đa phương AKFTA, có hiệu lực từ tháng 6/2009.
– Thành viên của AKFTA bao gồm: Brunei, Cambodia, Indonesia, Laos, Malaysia, Myanmar, Philipines, Singapore, Thailand, South Korea, Vietnam.
– Lưu ý khi áp dụng tiêu chí RVC trên C/O form AK như sau:
+ HS Code thuộc PSR (phụ lục TT13/2019):
Hs code 9403.30, tiêu chí RVC 60%. Bảng kê NPL tính ra được 69.69% (>=60%) là đạt. Trên Ecosys và C/O sẽ show “RVC 60%”
Hs code 1605.10, tiêu chí RVC 35%. Bảng kê NPL tính ra được 36.1% (>=35%) là đạt. Trên Ecossy và C/O sẽ show “RVC 35%”
+ HS Code ko thuộc PSR thì bảng kê tính RVC 40% trở lên là đạt. Trên Ecosys và C/O show “RVC 40%”
– Kê khai C/O form AK bên thứ 3:
– Chế độ ưu đãi: CO form AK hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Phòng Quản Lý xuất nhập khẩu của Bộ công thương và các Ban quản lý KCN-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa AK:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AK (CO form AK)
>>Thông tin chi tiết tại: CO form AK – Lưu ý quan trọng trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc
– CO form AJ (Certificate of Origin form AJ) – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AJ là chứng từ quan trọng cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản và các nước thành viên trong hiệp định Đối tác Kinh tế Toàn diện (AJCEP) có hiệu lực từ ngày 1/12/2008. Với chứng từ này, doanh nghiệp sẽ được hưởng các ưu đãi theo Hiệp định Thương mại hàng hóa thuộc Hiệp định khung về Hợp tác kinh tế toàn diện giữa các Chính phủ của các nước thành viên thuộc Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á và Chính phủ Nhật Bản.
– Thành viên của Hiệp định Đối tác kinh tế toàn diện ASEAN – Nhật Bản, bao gồm các nước sau: Brunei, Cambodia, Indonesia, Nhật Bản, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Vương quốc Thái Lan; Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).
– CO form AJ có thể có nhiều số INVOICE
– Đối với hoá đơn bên thứ 3:
+ C/O form AJ do các nước ASEAN cấp:
Lưu ý: Trong trường hợp ngoại lệ hoá đơn thương mại được phát hành bởi nước thứ 3 không sẵn có vào thời điểm cấp C/O được quy định điểm 14, phụ lục 9 Quyết định 44/2008/QD-BCT.
+ C/O form AJ do Japan cấp:
Lưu ý: Trong trường hợp ngoại lệ hoá đơn thương mại được phát hành bởi nước thứ 3 không sẵn có vào thời điểm cấp C/O được quy định tại điểm 7, phụ lục 8, Quyết định 44/2008/QD-BCT.
– Chế độ ưu đãi: CO form AJ hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Phòng Quản Lý xuất nhập khẩu của Bộ công thương và các Ban quản lý KCN-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa AJ:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AJ (CO form AJ)
>>Thông tin chi tiết tại: CO Form AJ – Những lưu ý quan trọng nhà quản lý cần biết về chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AJ
– CO form AI (Certificate of Origin form AI) – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AI là chứng từ quan trọng dành cho hàng hóa xuất nhập khẩu từ Việt Nam sang Ấn Độ. Với chứng nhận xuất xứ này thì hàng hóa khi xuất, nhập khẩu sẽ được hưởng ưu đãi về thuế theo hiệp định thương mại đa phương AIFTA, có hiệu lực vào ngày 01/01/2018.
– Kê khai C/O form AI bên thứ 3:
– Chế độ ưu đãi: CO form AI hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do VCCI cấp.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa AI:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AI (CO form AI)
>>Thông tin chi tiết tại: CO Form AI – Gia tăng sự chấp thuận đối với Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa đi Ấn Độ
– CO form AANZ (Certificate of Origin form AANZ) – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AANZ là loại C/O ưu đãi cung cấp cho hàng hóa của các nước ASEAN, Australia và New Zealand. Với chứng từ này, hàng hóa khi xuất nhập khẩu sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định thương mại đa phương AANZFTA, có hiệu lực từ ngày 01/01/2010.
– C/O form AANZ được cấp cho hàng hóa vận chuyển trực tiếp từ các nước xuất khẩu sau: Indonesia, Myanmar, Thái Lan, Malaysia, Philipines, Lào, Cambodia, Brunei, Singapore, Australia, New Zealand, Việt Nam (đối với hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).
– Đối với C/O form AANZ bên thứ 3:
– Chế độ ưu đãi: CO form AANZ hưởng ưu đãi đặc biệt, do VCCI cấp.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa AANZ:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AANZ (CO form AANZ)
>>Thông tin chi tiết tại: CO form AANZ – Lưu ý chi tiết nhất hỗ trợ doanh nghiệp thành viên ASEAN, Australia và New Zealand trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa
– CO form VJ (Certificate of Origin form VJ) – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VJ là chứng nhận xuất xứ hàng hóa dùng trong giao dịch thương mại giữa Việt Nam và Nhật Bản. Chứng từ này không chỉ giúp doanh nghiệp chứng minh được nguồn gốc xuất xứ, mà còn giúp các nhà nhập khẩu được hưởng ưu đãi thuế quan từ Hiệp định thương mại song phương (FTA) giữa Việt Nam và Nhật Bản.
– C/O form VJ ba bên:
Lưu ý: Trong trường hợp ngoại lệ, số của hoá đơn thương mại được phát hành bởi nước thứ 3 không được biết vào thời điểm cấp C/O được quy định điểm 8, phụ lục 8 Hướng dẫn kê khai CO Thông Tư 10/2009/TT-BCT
– Chế độ ưu đãi: CO form VJ hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt do VCCI cấp.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa VJ:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VJ (CO form VJ)
>>Thông tin chi tiết tại: CO form VJ – Lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam – Nhật Bản
– CO form VC (Certificate of Origin form VC) – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VC là chứng từ được sử dụng cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang Chi Lê. Khi xuất khẩu sang thị trường này, hàng hóa được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định khu vực thương mại tự do giữa Việt Nam – Chi Lê (VCFTA) hiệu lực từ 01/01/2014.
– FTA này chỉ bao gồm các cam kết về hàng hóa và các vấn đề liên quan đến hàng hóa, không bao gồm các cam kết về dịch vụ, đầu tư…Đây cũng là FTA đầu tiên của Việt Nam với một quốc gia ở khu vực châu Mỹ.
– C/O form VC (hiệp định song phương giữ Việt Nam – Chile nên không có BÊN THỨ 3)
– Chế độ ưu đãi: CO form VC hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do VCCI cấp.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa VC:

Dưới đây là mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form VC
>>Thông tin chi tiết tại: CO form VC – Lưu ý quan trọng doanh nghiệp cần biết về chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam – ChiLe
– CO form VK (Certificate of Origin form VK) – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VK là loại C/O ưu đãi cung cấp cho hàng hóa giữa 2 nước Việt Nam – Hàn Quốc. Với chứng nhận xuất xứ này thì hàng hóa khi xuất khẩu sẽ được hưởng ưu đãi giảm/ xóa thuế xuất nhập khẩu theo hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Hàn Quốc (VKFTA) có hiệu lực từ 20/12/2015.
So với FTA :ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA), trong VKFTA Việt Nam và Hàn Quốc dành thêm nhiều ưu đãi cho nhau trong cả lĩnh vực hàng hóa, dịch vụ và đầu tư. Tuy nhiên, VKFTA không thay thế AKFTA mà cả hai FTA này đều cùng có hiệu lực và doanh nghiệp có thể tùy chọn sử dụng FTA nào có lợi hơn.
– Thời gian được nợ CO form VK là: 1 năm
– Kê khai trên tờ khai bổ sung CO form VK
Trường hợp sử dụng Tờ khai bổ sung CO form VK như mẫu quy định tại Phụ lục VII để khai nhiều mặt hàng vượt quá trên một CO, đề nghị khai các thông tin sau:
Ví dụ: page 1 of 3, page 2 of 3, page 3 of 3
– Chế độ ưu đãi: CO form VK hưởng thuế suất ưu đãi thuế đặc biệt, do VCCI cấp.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa VK:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu VK (CO form VK)
>>Thông tin chi tiết tại: CO FORM VK – Những điều không thể bỏ qua trong quản lý chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam – Hàn Quốc
CO form D là chứng nhận xuất xứ phổ biến nhất đối với các doanh nghiệp Việt Nam có hoạt động giao thương trong khối ASEAN, nhằm hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN (ATIGA) hiện nay.
– Thành viên tham gia: Gồm 10 nước khối ASEAN (Brunei, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan và Việt Nam).
– Hình thức phát hành:
e-Form D (Điện tử): Hiện tại, toàn bộ 10 nước ASEAN đã kết nối thành công và trao đổi dữ liệu C/O Form D điện tử qua Cơ chế một cửa ASEAN.
Tự chứng nhận xuất xứ (AWSC): Doanh nghiệp đáp ứng điều kiện có thể tự phát hành chứng từ chứng nhận xuất xứ trên hóa đơn thương mại thay cho Form D truyền thống.
– Lưu ý khi kiểm tra CO Form D
*Đối với C/O Form D điện tử (e-Form D)
Trường hợp e-Form D đã được cấp nhưng nước nhập khẩu không tìm thấy trên hệ thống một cửa, doanh nghiệp cần liên hệ ngay với Bộ phận hỗ trợ Cổng thông tin một cửa quốc gia (VNSW) hoặc cơ quan cấp phát để thực hiện kiểm tra kỹ thuật (ping/gửi lại thông điệp), tuyệt đối không tự ý dùng các trang web tra cứu không chính thống.
C/O Form D cấp mới thay thế cho bản lỗi sẽ được hệ thống cấp một số tham chiếu (Reference Number) hoàn toàn mới.
*Đối với C/O Form D bên thứ ba (Third Party Invoicing)
Khi có sự tham gia của hóa đơn bên thứ ba (công ty phát hành hóa đơn thương mại nằm ngoài nước xuất xứ), bộ chứng từ phải đáp ứng:
Ô số 7: Phải thể hiện rõ tên và địa chỉ của công ty phát hành hóa đơn bên thứ ba (trùng khớp với ô số 10).
Ô số 10: Ghi chính xác số và ngày của hóa đơn thương mại do công ty bên thứ ba phát hành.
Ô số 13: Bắt buộc phải tick vào ô □ Third Party Invoicing. Lưu ý: Nếu công ty ở ô số 1 (người xuất khẩu) và công ty ở ô số 7 (bên thứ ba) thuộc cùng một nước thì KHÔNG được tick vào ô này.
– Chế độ ưu đãi: CO form D hưởng ưu đãi đặc biệt do Phòng Quản lý xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương và các Ban quản lý KCN-KCN được Bộ Công Thương ủy quyền.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa D:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu D (CO form D)
>>Thông tin chi tiết tại: CO form D – Điểm trọng yếu giúp doanh nghiệp tối ưu chứng nhận xuất xứ hàng hóa đi các nước ASEAN
– CO form E (Certificate of Origin form E) – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E là giấy chứng nhận xuất xứ phổ biến đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam – Trung Quốc thuộc diện hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định ACFTA có hiệu lực từ tháng 5/2016.
– C/O form E hết hạn hiệu lực nhưng vẫn có thể chấp nhận do bất khả kháng
>> Xem thêm: Giải đáp vướng mắc CO form E
– Cách kiểm tra online CO form E được cấp bởi các phòng Hải Quan địa phương Trung Quốc:
– C/O form E bên thứ 3:
– Chế độ ưu đãi: CO form E hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Phòng Quản Lý xuất nhập khẩu của Bộ công thương và các Ban quản lý KCN-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa E:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu E (CO form E)
>>Thông tin chi tiết tại: CO form E – Nắm trọn lưu ý quan trọng giúp tối ưu chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam – Trung Quốc
– CO form EAV (Certificate of Origin form EAV) – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu EAV là chứng từ quan trọng dành cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam đi các nước như Armenia, Belarus, Kazakhstan, Kyrgyz, Russian. Với chứng nhận xuất xứ này thì hàng hóa khi xuất khẩu sẽ được hưởng ưu đãi về thuế theo Hiệp định thương mại tự do Việt Nam với Liên minh Kinh tế Á Âu (VN-EAEU FTA) có hiệu lực từ ngày 05/01/2016.
– C/O form EAV không được nợ mà phải nộp tại thời điểm làm thủ tục hải quan
– C/O form EAV bên thứ 3:
– Chế độ ưu đãi: CO form EAV hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Phòng Quản Lý xuất nhập khẩu của Bộ công thương và các Ban quản lý KCN-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa EAV:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu EAV (CO form EAV)
>>Thông tin chi tiết tại: CO form EAV – Nắm trọn lưu ý quan trọng giúp tối ưu chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam – Liên minh kinh tế Á Âu
CO form A là loại chứng nhận xuất xứ cấp cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang các quốc gia và vùng lãnh thổ cho Việt Nam hưởng Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP).
– Thị trường áp dụng hiện tại: Áp dụng khi xuất khẩu sang các nước còn duy trì GSP cho Việt Nam (như các nước thuộc Liên minh Kinh tế Á – Âu bao gồm Nga, Belarus, Kazakhstan…).
Tuy nhiên, Việt Nam đã hoàn toàn chấm dứt việc áp dụng chế độ GSP và CO Form A (bao gồm cả hệ thống tự chứng nhận REX) đối với thị trường Liên minh châu Âu (EU) và Vương quốc Anh (UK). Hàng hóa xuất khẩu sang các thị trường này hiện nay phải áp dụng quy tắc xuất xứ ưu đãi theo các Hiệp định EVFTA và UKVFTA (sử dụng CO Form EUR.1).
– Điều kiện căn bản để được bảo lưu và cấp CO Form A:
Để hàng hóa xuất khẩu sang các nước áp dụng GSP được chấp nhận Form A, doanh nghiệp phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:
Tiêu chuẩn xuất xứ: Hàng hóa phải có xuất xứ thuần túy (WO – Wholly Obtained) tại Việt Nam hoặc đáp ứng chính xác tiêu chí chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), tỷ lệ hàm lượng giá trị nội địa theo quy định GSP riêng biệt của nước nhập khẩu.
Quy định vận chuyển trực tiếp: Hàng hóa phải được vận chuyển trực tiếp từ Việt Nam đến nước nhập khẩu hưởng lợi, không được đi qua lãnh thổ của nước thứ ba trừ trường hợp quá cảnh vì lý do địa lý hoặc vận tải (và phải chịu sự giám sát của Hải quan nước quá cảnh).
– Cơ quan cấp phát: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu của Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức được Bộ Công Thương ủy quyền hợp pháp.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa A:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AANZ (CO form AANZ)
>> Thông tin chi tiết tại: CO form A – Gia tăng sự chấp thuận và ưu đãi đối với chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam – EU
CO form B (Certificate of Origin form B) – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu B là loại chứng nhận xuất xứ phổ biến nhất và được sử dụng nhiều nhất cho các loại hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang tất các nước theo quy đinh xuất xứ không ưu đãi. Mục đích của C/O form B là để chứng minh rằng hàng hóa được sản xuất hoặc có nguồn gốc từ Việt Nam.
– Điều kiện được cấp CO form B:
– Tiêu chí xuất xứ C/O form B: Để xin được C/O form B thì doanh nghiệp phải đáp ứng được 1 trong 3 tiêu chí như sau:
Tiêu chí chuyển đổi phân nhóm (CTSH)
Tiêu chí tỷ lệ phần trăm giá trị (LVC)
Tiêu chí xuất xứ thuần túy (WO)
– Đối với C/O form B bên thứ 3:
– Chế độ ưu đãi: Không ưu đãi
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa B:

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu B (CO form B)
>> Thông tin chi tiết tại: CO form B (Certificate of Origin form B) – Nắm trọn lưu ý quan trọng giúp tối ưu chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam – Mỹ
CO form S (Certificate of Origin form S) – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu S là loại chứng từ thường được sử dụng đối với các loại hàng hóa xuất khẩu sang Lào. Theo đó, khi hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang Lào sẽ được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định Việt Nam – Lào có hiệu lực từ ngày 01/9/2016 – 03/10/2020.
– Chế độ ưu đãi: CO form S hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt, do Phòng Quản Lý xuất nhập khẩu của Bộ công thương và các Ban quản lý KCN-KCN được Bộ Công thương ủy quyền cấp.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa S:

Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa Việt Nam – Lào (CO form S)
>> Thông tin chi tiết tại: CO form S – Hưởng trọn ưu đãi thuế quan thông qua tối ưu chứng nhận xuất xứ hàng hóa đi Lào
– Khái niệm & Hiệp định áp dụng: C/O form EUR.1 là chứng nhận xuất xứ ưu đãi dành cho hàng hóa xuất khẩu từ Việt Nam sang 27 nước thành viên Liên minh Châu Âu (EU) theo Hiệp định EVFTA (có hiệu lực từ 01/08/2020) và sang Vương quốc Anh (UK) theo Hiệp định UKVFTA (có hiệu lực từ 01/05/2021). Chứng từ này giúp hàng hóa được hưởng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt khi nhập khẩu vào các thị trường trên.
– Cơ quan cấp phát: Do các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương và các Ban Quản lý KCN-KCX được Bộ Công Thương ủy quyền cấp.
– Lưu ý đối với hóa đơn bên thứ ba:
Trong trường hợp phát hành hóa đơn bên thứ ba, hóa đơn thương mại do một công ty nằm ngoài lãnh thổ các bên ký kết FTA phát hành.
Ô số 7 (Remarks): Khai báo cụm từ “THIRD PARTY INVOICING” kèm theo tên và địa chỉ của công ty phát hành hóa đơn thương mại.
Ô số 10 (Invoices): Thể hiện số và ngày phát hành của hóa đơn thương mại.
– Cơ chế tự chứng nhận xuất xứ:
Lô hàng có giá trị dưới 6.000 EUR: Doanh nghiệp xuất khẩu được phép tự chứng nhận xuất xứ trên hóa đơn thương mại hoặc chứng từ thương mại khác mà không cần xin Form EUR.1 từ Bộ Công Thương.
Lô hàng có giá trị trên 6.000 EUR: Bắt buộc phải kê khai và nộp C/O Form EUR.1 được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền (trừ trường hợp Việt Nam áp dụng cơ chế tự chứng nhận theo lộ trình thông báo sau).
– Chế độ ưu đãi: Hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo EVFTA và UKVFTA.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa EUR.1:

– Khái niệm & Hiệp định áp dụng: C/O form CPTPP là giấy chứng nhận xuất xứ ưu đãi áp dụng trong khuôn khổ Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) có hiệu lực đối với Việt Nam từ ngày 14/01/2019.
– Thành viên áp dụng: Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, Mexico, New Zealand, Peru, Singapore, Vương quốc Anh (UK chính thức gia nhập CPTPP) và Việt Nam.
– Hình thức chứng nhận xuất xứ:
– Cơ quan có thẩm quyền cấp: Do các Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu thuộc Bộ Công Thương hoặc các tổ chức được ủy quyền cấp
Tự chứng nhận xuất xứ (Self-Certification): Người xuất khẩu, người sản xuất hoặc người nhập khẩu (tùy thuộc vào quy định pháp lý của từng quốc gia thành viên) có thể tự chứng nhận xuất xứ trên hóa đơn hoặc chứng từ thương mại nếu đáp ứng đủ các tiêu chí xuất xứ của Hiệp định.
– Lưu ý đối với hóa đơn bên thứ ba (Third-Party Invoicing):
Hiệp định CPTPP cho phép sử dụng hóa đơn thương mại do một bên không phải là thành viên Hiệp định phát hành.
Khi xuất khẩu, thông tin về bên phát hành hóa đơn bên thứ ba (Tên công ty, địa chỉ, quốc gia) phải được ghi rõ tại phần ghi chú/thông tin bổ sung trên chứng từ chứng nhận xuất xứ.
– Tiêu chí xuất xứ phổ biến: Đáp ứng các tiêu chí như Xuất xứ thuần túy (WO), Chuyển đổi mã số hàng hóa (CTC), Tỷ lệ Hàm lượng Giá trị Khu vực (RVC), hoặc Quy tắc cụ thể cho từng mặt hàng (PSR).
– Chế độ ưu đãi: Hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt theo cam kết của từng nước thành viên CPTPP.
– Mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa CPTPP:

Việc kiểm tra chứng nhận xuất xứ cần được thực hiện theo một trình tự logic chặt chẽ để đảm bảo không bỏ sót bất kỳ lỗi sai sót nào. Dưới đây là quy trình rà soát giúp doanh nghiệp “bắt bài” các rủi ro trước khi cơ quan Hải quan vào cuộc:
Bước 1. Rà soát hình thức và tính hợp lệ bên ngoài
Trước khi đi sâu vào số liệu, kiểm tra nhanh các quy chuẩn hiển thị bắt buộc của chứng từ:
Tên Form: Xác định rõ dòng chữ hiển thị loại Form (FORM D, E, S, AK, AJ…) xem đã khớp với Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà doanh nghiệp muốn áp dụng hay chưa.
Số tham chiếu (Reference Number): Đảm bảo mỗi bộ C/O có một số tham chiếu duy nhất, không trùng lặp và được định dạng đúng quy chuẩn của nước phát hành.
Độ toàn vẹn của chứng từ: Đối chiếu kích thước, màu sắc giấy, ngôn ngữ hiển thị và phần hướng dẫn ở mặt sau C/O theo đúng quy định gốc của Hiệp định.
Bước 2. Xác thực thẩm quyền của tổ chức cấp phát
C/O chỉ có giá trị khi được cấp bởi đúng người và đúng thẩm quyền:
Kiểm tra mẫu dấu & chữ ký: Đối chiếu chữ ký của cán bộ cấp C/O với danh sách mẫu chữ ký chính thức được Tổng cục Hải quan thông báo. Chữ ký phải còn thời hạn hiệu lực tại thời điểm ký ban hành.
Thời hạn hiệu lực: Xác định ngày cấp và ngày hết hạn của C/O (thường là 1 năm kể từ ngày cấp) để đảm bảo chứng từ vẫn nằm trong thời gian được quyền hưởng ưu đãi thuế quan.
Bước 3. Đối chiếu chi tiết nội dung kỹ thuật và dữ liệu hải quan
Đây là bước cốt lõi để chứng minh tính nhất quán của toàn bộ bộ hồ sơ xuất nhập khẩu:
Thông tin đối tác: Tên và địa chỉ người nhập khẩu trên C/O bắt buộc phải trùng khớp 100% với tờ khai hải quan.
Mô tả hàng hóa & Mã HS: Tên hàng phải tương thích với Invoice và Packing List. Riêng với mã HS, nếu có sự lệch phân nhóm nhỏ giữa nước xuất và nước nhập nhưng không thay đổi bản chất xuất xứ thì cần chuẩn bị hồ sơ giải trình để được xem xét chấp nhận.
Tiêu chí xuất xứ: Kiểm tra kỹ thuật khai báo tiêu chí (WO, PE, RVC, CTC…) tại ô số 8 xem có đúng hướng dẫn thực hiện FTA của Bộ Công thương hay không.
Sàng lọc các diện đặc biệt: Đặc biệt lưu ý các trường hợp C/O cấp sau (Issued Retroactively), C/O giáp lưng (Back-to-Back), C/O thay thế hoặc có sự xuất hiện của hóa đơn bên thứ ba (Third-party invoicing) để kiểm tra các ô tick tương ứng.
>> Tham khảo chi tiết tại: Hướng dẫn kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO chính xác, hiệu quả cao
Để xây dựng một hệ thống rà soát, kiểm tra và quản lý Chứng từ Xuất xứ hàng hóa hiệu quả, đảm bảo tính tuân thủ, hợp lệ để tối đa hóa ưu đãi thuế quan theo các hiệp định thương mại đã ký kết của Việt Nam. Từ đó, tăng cường lợi thế cạnh tranh, tối đa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn trong việc tuân thủ hải quan. Doanh nghiệp có thể áp dụng một số giải pháp sau:
– Xây dựng quy trình xin cấp – kiểm tra – rà soát và lưu trữ CO giáp lưng một cách rõ ràng, minh bạch, chuẩn hóa thông tin và xác định rõ vai trò, trách nhiệm của từng bộ phận, nhân viên trong quy trình. Cụ thể, doanh nghiệp có thể:
+ Bút toán nhập – xuất – tồn của nguyên vật liệu giữa kế toán và hải quan;
+ Công cụ rà soát trừ lùi các nguyên vật liệu sử dụng để sản xuất thành phẩm xuất theo CO.
– Áp dụng công nghệ hiện đại trong việc kê khai thông tin, lưu trữ và quản lý chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO nhằm đẩy mạnh tự động hóa quy trình, giảm thiểu sai sót con người và tăng cường khả năng tra cứu, lưu trữ thông tin, như:
>>Xem thêm: Khắc phục sai sót thường gặp trong chứng nhận xuất xứ hàng hóa
– Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa doanh nghiệp và cơ quan hải quan:
– Thiết lập đội ngũ nhân sự chất lượng:
– Ngoài ra, để đảm bảo tiết kiệm thời gian, chi phí rà soát và kiểm soát CO, doanh nghiệp có thể nhờ đến sự cố vấn của các chuyên gia giàu kinh nghiệp thực chiến/ các đơn vị tư vấn hải quan uy tín để tìm ra những lỗi sai còn tồn đọng trên giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa nói chung và các vấn đề về hải quan nói riêng.
Thấu hiểu sâu sắc những vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải, đặc biệt là công tác rà soát giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực chiến của TACA gửi đến doanh nghiệp “Giải pháp rà soát chứng nhân xuất xứ hàng hóa” tối ưu được gói gọn trong 3 giai đoạn xuyên suốt:
– Giai đoạn 1: Đánh giá khả năng xin cấp C/O
Với giai đoạn này, TACA sẽ cùng doanh nghiệp rà soát hàng hóa, chứng từ xem đơn vị đã đủ tiêu chí để được cấp C/O và được hưởng ưu đãi thuế từ FTA không?
– Giai đoạn 2: Hỗ trợ doanh nghiệp xin cấp C/O
– Giai đoạn 3: Rà soát hệ thống C/O trong vòng 5 năm gần nhất
Tất cả sẽ có trong Dịch vụ rà soát C/O với cam kết đảm bảo tuân thủ 100% theo đúng quy chuẩn của Tổng Cục Hải quan nhằm giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn & tối đa hóa mức thuế ưu đãi cho doanh nghiệp bạn!
Dịch vụ rà soát CO – giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Review)
> Tham khảo thêm:
Hoặc vui lòng liên hệ với TACA theo Hotline CSKH: 0982 518 586
Taca Import & Export Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911