
Kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa xuất nhập khẩu trong một số hiệp định thương mại tự do quan trọng đã được cập nhật tại Thông tư 33/2023/TT-BTC. Cụ thể các quy định, quy tắc và kiểm tra xuất xứ mới nhất sẽ như thế nào? Hãy cũng TACA điểm qua một số lưu ý quan trọng thông qua bài viết dưới đây:
>>Xem thêm: CO form D (Certificate of Origin form D)
Một số lưu ý quan trọng về mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO form D:
– C/O form D:
+ Mỗi C/O có chữ ký và con dấu của tổ chức cấp C/O.
+ Chữ ký và con dấu của tổ chức cấp C/O có thể được ký tay và đóng dấu mực hoặc thực hiện dưới hình thức điện tử.

Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O from D
Mẫu giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa C/O from D
– C/O form D điện tử: C/O được xây dựng theo tài liệu “Hướng dẫn Thực hiện thông điệp và Đặc tả xử lý C/O mẫu D ATIGA điện tử” và được truyền theo phương thức điện tử giữa các Nước thành viên thông qua ASW.
– Chứng từ tự chứng nhận:
+ Nhà xuất khẩu đủ điều kiện khi xuất khẩu hàng hóa có xuất xứ được tự khai báo xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn thương mại.
+ Trường hợp không thể khai báo trên hóa đơn thương mại vào thời điểm xuất khẩu, nhà xuất khẩu đủ điều kiện có thể khai báo xuất xứ hàng hóa trên một trong các chứng từ sau:
Bản tuyên bố thanh toán/Thông báo công nợ (billing statement).
Lệnh giao hàng (delivery order).
Phiếu đóng gói hàng hóa (packing list).
– Một số thông tin tối thiểu:
+ Thông tin chi tiết về nhà xuất khẩu đủ điều kiện, bao gồm mã CE.
+ Mô tả hàng hóa, bao gồm:
Tên hàng.
Mã HS ở cấp 6 số hoặc mã
Tiêu chí xuất xứ tương ứng.
Nước xuất xứ.
Giá FOB trong trường hợp áp dụng tiêu chí Hàm lượng giá trị khu vực.
Số lượng hàng hóa.
Thương hiệu (nếu có).
+ Chứng nhận của người có thẩm quyền ký nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa của Nhà xuất khẩu đủ điều kiện, gồm:
Cam kết rằng hàng hóa đáp ứng các quy định;
Chữ ký và tên của người ký.
– Thể thức:
+ Nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa phải được làm bằng tiếng Anh, được ký bằng tay và in hoặc đóng dấu tên người có thẩm quyền ký khai báo xuất xứ hàng hóa.
+ Số tham chiếu và ngày của chứng từ có nội dung khai báo xuất xứ hàng hóa được coi là số tham chiếu và ngày phát hành chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
>>>Xem thêm: Quy trình khai báo và cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – CO
– Theo hiệp định EVFTA:
+ C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền.
+ Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định của Liên minh châu Âu phát hành đối với lô hàng có trị giá bất kỳ; hoặc nhà xuất khẩu bất kỳ phát hành đối với lô hàng không quá 6.000 EUR;
+ Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phát hành bởi nhà xuất khẩu đăng ký tại cơ sở dữ liệu điện tử phù hợp quy định của Liên minh châu Âu và đã được thông báo với Việt Nam.
– Chứng từ tự chứng nhận:
+ Nhà xuất khẩu tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên hóa đơn, phiếu giao hàng hoặc chứng từ thương mại khác có đủ thông tin về hàng hóa, bằng cách đánh máy, đóng dấu hoặc in nội dung lời văn khai báo xuất xứ hàng hóa trên chứng từ.
+ Nhà xuất khẩu sử dụng Mẫu lời văn khai báo xuất xứ bằng một trong các phiên bản ngôn ngữ được quy định. Trường hợp nhà xuất khẩu khai báo bằng cách viết tay, lời văn khai báo được viết bằng mực và chữ cái in hoa.
+ “Chứng từ thương mại khác” có thể là phiếu gửi hàng, hóa đơn chiếu lệ hoặc phiếu đóng gói. Chứng từ vận tải như vận tải đơn hoặc vận đơn hàng không không được coi là chứng từ thương mại khác.
+ Nội dung tự chứng nhận xuất xứ không được thực hiện trên một mẫu riêng biệt. Nội dung tự chứng nhận xuất xứ được phép thực hiện trên một trang khác của chứng từ thương mại với điều kiện nhận biết được trang đó là một phần của chứng từ thương mại.
+ Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ phải có chữ ký viết tay của nhà xuất khẩu.
+ Nhà xuất khẩu đủ điều kiện theo quy định Liên minh châu Âu được phép không ký tên với điều kiện nhà xuất khẩu cung cấp cho cơ quan có thẩm quyền của Nước thành viên xuất khẩu văn bản cam kết rằng nhà xuất khẩu chịu trách nhiệm toàn bộ về chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
>>>Xem thêm: Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – CO là gì?
– Quy tắc vận chuyển:
– Trong hiệp định CPTPP (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership):
+ Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do người xuất khẩu, người sản xuất phát hành;
+ C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu.
+ Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do người xuất khẩu, người sản xuất phát hành;
+ C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu.
– Một số thông tin cần lưu ý:
+ Người xuất khẩu hoặc người sản xuất;
+ Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người chứng nhận;
+ Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người xuất khẩu nếu người xuất khẩu không phải người chứng nhận;
+ Tên, địa chỉ (bao gồm quốc gia), số điện thoại và địa chỉ email của người sản xuất;
+ Tên, địa chỉ, địa chỉ email và số điện thoại của người nhập khẩu;
+ Mô tả và mã số HS của hàng hóa;
+ Tiêu chí xuất xứ: Nêu cụ thể tiêu chí xuất xứ mà hàng hóa đáp ứng;
+ Thời hạn (Blanket Period)
+ Ngày tháng năm và chữ ký được ủy quyền.
– Theo hiệp định RCEP (Regional Comprehensive Economic Partnership):
+ Chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa do người xuất khẩu đủ điều kiện phát hành;
+ C/O được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước thành viên xuất khẩu.
Trường hợp doanh nghiệp phải nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
– Hàng hóa áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt;
– Hàng hóa thuộc diện quản lý nhập khẩu;
+ Hàng hóa thuộc diện do Việt Nam hoặc các tổ chức quốc tế thông báo đang ở trong thời điểm có nguy cơ gây hại đến an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc vệ sinh môi trường cần được kiểm soát.
+ Hàng hoá nhập khẩu từ các nước thuộc diện Việt Nam thông báo đang ở trong thời điểm áp dụng thuế chống bán phá giá, thuế chống trợ giá, các biện pháp tự vệ, biện pháp hạn ngạch thuế quan, biện pháp hạn chế số lượng.
>>Xem thêm:
Thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa
– Hàng hóa áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt:
EVTA, UKVFTA: 02 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan.
– Trường hợp hàng hoá thuộc diện phải tuân thủ các chế độ quản lý nhập khẩu: Tại thời điểm làm thủ tục hải quan.
– Trường hợp hàng hoá thuộc diện áp dụng các biện pháp phòng vệ thương mại:
– Lưu ý:
+ Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng thuế suất nhập khẩu ưu đãi hoặc thuế suất thông thường và được thông quan theo quy định. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế chênh lệch thì được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
+ Trường hợp chưa có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa tại thời điểm làm thủ tục hải quan, hàng hóa nhập khẩu phải áp dụng mức thuế theo các biện pháp do Bộ Công Thương quyết định. Trường hợp được tổ chức tín dụng bảo lãnh số tiền thuế phải nộp thì được áp dụng mức thuế suất theo khai báo của người khai hải quan và hàng hóa được thông quan theo quy định
>>>Xem thêm: Kiểm tra xác định xuất xứ hàng hóa mới nhất
Khai báo chứng nhận xuất xứ hàng hóa trên tờ khai hải quan
– Người khai hải quan khai số tham chiếu và ngày cấp của giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa hoặc mã nhà xuất khẩu đủ điều kiện cấp chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa (mã REX, mã EORI, mã CE) tại ô “Phần ghi chú” trên tờ khai hải
– Trường hợp Hiệp định thương mại tự do không quy định số tham chiếu và/hoặc không có mã nhà xuất khẩu đủ điều kiện cấp chứng từ tự chứng nhận xuất xứ hàng hóa, người khai hải quan khai tên chứng từ, số chứng từ, ngày cấp và tên tổ chức hoặc tên nhà xuất khẩu cấp chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa kèm tên Hiệp định thương mại tự do áp dụng.
Nộp bổ sung chứng nhận xuất xứ hàng hóa trong các trường hợp đặc biệt
– Sẽ có 3 trường hợp thường xảy ra khi nộp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa:
– Thời điểm nộp bổ sung trong các trường hợp đặc biệt:
– Hóa đơn bên thứ ba:
Cơ quan hải quan chấp nhận chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi bên thứ ba.
>>>Xem thêm: Hướng dẫn Kiểm tra Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – CO chính xác, hiệu quả cao
Xử lý khi chứng nhận xuất xứ hàng hóa có sự khác biệt mã số:
Trừ lùi chứng nhận xuất xứ hàng hóa:
Lô hàng đưa từ kho ngoại quan vào nội địa để nhập khẩu nhiều lần hoặc lô hàng có chung hợp đồng, hóa đơn thương mại nhưng nhập khẩu nhiều lần, nhiều chuyến.
Kiểm tra xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên tờ khai hải quan
– Khai xuất xứ hàng hóa xuất khẩu trên tờ khai hải quan tại ô “mô tả hàng hóa”:
Xác định xuất xứ hàng hóa xuất khẩu:
>>>Xem thêm: Tổng hợp các Quy định Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa – CO tại Việt Nam
Điều kiện áp dụng thuế suất khẩu ưu đãi:
>>>Xem thêm: Thủ tục xin cấp CO – Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa
Thấu hiểu sâu sắc những vấn đề mà doanh nghiệp đang gặp phải, đặc biệt là công tác rà soát giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO. Đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực chiến của TACA gửi đến doanh nghiệp “Giải pháp rà soát chứng nhân xuất xứ hàng hóa” tối ưu được gói gọn trong 3 giai đoạn xuyên suốt:
– Giai đoạn 1: Đánh giá khả năng xin cấp C/O
Với giai đoạn này, TACA sẽ cùng doanh nghiệp rà soát hàng hóa, chứng từ xem đơn vị đã đủ tiêu chí để được cấp C/O và được hưởng ưu đãi thuế từ FTA không?
– Giai đoạn 2: Hỗ trợ doanh nghiệp xin cấp C/O
– Giai đoạn 3: Rà soát hệ thống C/O trong vòng 5 năm gần nhất
Tất cả sẽ có trong Dịch vụ rà soát C/O với cam kết đảm bảo tuân thủ 100% theo đúng quy chuẩn của Tổng Cục Hải quan nhằm giảm thiểu rủi ro tiềm ẩn & tối đa hóa mức thuế ưu đãi cho doanh nghiệp bạn!
Dịch vụ rà soát CO – giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O Review)
>> Tham khảo thêm:
Hoặc vui lòng liên hệ với TACA theo Hotline CSKH: 0982 518 586
Taca Import & Export Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911