
Hiệp định thương mại tự do (FTA – Free Trade Area) là đòn bẩy quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp xuất nhập khẩu có bước tiến nhảy vọt trong quá trình hội nhập quốc tế. Chúng không chỉ giảm bớt rào cản thuế quan, nâng cao lợi thế cạnh tranh trong nước và quốc tế mà còn hỗ trợ doanh nghiệp thuận lợi chinh phục các thị trường lớn trên toàn thế giới. Vì thế, hãy cùng TACA khai thác triệt để lợi ích tiềm năng của FTA đối với mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu thông qua bài viết dưới đây nhé!
Nếu bạn đang muốn xuất nhập khẩu sản phẩm hoặc dịch vụ của mình, thì có thể /chính phủ Việt Nam đã thay bạn đàm phán và ký kết 1 hiệp định thương mại “hữu ích” giúp thủ tục xuất nhập trở nên dễ dàng hơn với mức thuế thấp hơn cho bạn. Việc tiếp cận các lợi ích của FTA đối với sản phẩm có thể đòi hỏi phải ghi chép nhiều hơn nhưng cũng có thể mang lại cho sản phẩm lợi thế cạnh tranh so với các sản phẩm từ các quốc gia khác. Các FTA thường giải quyết rất nhiều hoạt động của chính phủ có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của bạn:
– Cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan nếu đủ điều kiện. Ví dụ, một quốc gia thường đánh thuế 15% giá trị sản phẩm nhập khẩu sẽ xóa bỏ thuế quan đối với các sản phẩm có xuất xứ (như được định nghĩa trong FTA) tại quốc gia xuất khẩu, điều này làm cho sản phẩm của bạn có khả năng cạnh tranh hơn trên thị trường.
– Bảo hộ sở hữu trí tuệ: bảo vệ và thực thi quyền sở hữu trí tuệ tại quốc gia đối tác FTA.
– Tiêu chuẩn sản phẩm: khả năng cho các nhà xuất khẩu tham gia vào việc phát triển các tiêu chuẩn sản phẩm ở nước đối tác FTA.
– Các doanh nghiệp dịch vụ: khả năng các nhà cung cấp dịch vụ của nước xuất khẩu cung cấp dịch vụ của họ ở nước đối tác FTA.
>>Có thể thấy, việc hội nhập kinh tế quốc tế theo chiều sâu thông qua tham gia các hiệp định thương mại tự do là một định hướng lớn của Đảng, Nhà nước ta trong việc thúc đẩy kim ngạch xuất nhập khẩu và hỗ trợ doanh nghiệp mở rộng quy mô xuất nhập khẩu. Cụ thể: từ năm 2021 đến năm 2022, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa Việt Nam tăng 22,5%. Trong đó, phần lớn dòng chảy thương mại hàng hóa của Việt Nam là với các đối tác FTA cho thấy thương mại với các thị trường này là một trong các động lực lớn cho sự tăng trưởng sản xuất, xuất khẩu của Việt Nam nói chung và của từng doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng.
Mặc dù kết quả thực thi FTA thu được trong thời gian qua khá tích cực, tuy nhiên cũng còn nhiều cơ hội kỳ vọng từ các hiệp định thương mại bị bỏ lỡ, các doanh nghiệp vẫn chưa tận dụng được tối đa các lợi ích mà các FTA mang lại.
Không thể phủ nhận những lợi ích to lớn mà hiệp định thương mại tự do mang đến cho doanh nghiệp là rất lớn. Thế nhưng thực tế cho thấy, việc tận dụng lợi ích từ các FTA của DN còn hạn chế, cũng như trong bối cảnh năm 2023 dự báo sẽ có nhiều khó khăn, thách thức đối với doanh nghiệp.
Để xoay chuyển tình thế này mỗi doanh nghiệp cần tích cực chủ động tận dụng hiệu quả hơn nữa các cơ hội do hiệp định thương mại tự do mang lại để tạo ra những động lực tăng trưởng mới. Muốn vậy, các doanh nghiệp cần tìm hiểu sâu về các cam kết trong các hiệp định thương mại tự do, đồng thời thường xuyên cập nhật và đáp ứng các thay đổi trong chính sách thương mại của các nước đối tác; nâng cao khả năng đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng cao của các nước, qua đó tận dụng tốt hơn các cơ hội mà các FTA mang lại.
Tính đến thời điểm hiện tại, Việt Nam đã kí 16 FTA và đang đàm phán 3 FTA khác. Bao gồm:
| STT | FTA | Hiện trạng | Đối tác |
| FTAs đã có hiệu lực | |||
| 1 | AFTA | Có hiệu lực từ 1993 | ASEAN |
| 2 | ACFTA | Có hiệu lực từ 2003 | ASEAN, Trung Quốc |
| 3 | AKFTA | Có hiệu lực từ 2007 | ASEAN, Hàn Quốc |
| 4 | AJCEP | Có hiệu lực từ 2008 | ASEAN, Nhật Bản |
| 5 | VJEPA | Có hiệu lực từ 2009 | Việt Nam, Nhật Bản |
| 6 | AIFTA | Có hiệu lực từ 2010 | ASEAN, Ấn Độ |
| 7 | AANZFTA | Có hiệu lực từ 2010 | ASEAN, Australia, New Zealand |
| 8 | VCFTA | Có hiệu lực từ 2014 | Việt Nam, Chi Lê |
| 9 | VKFTA | Có hiệu lực từ 2015 | Việt Nam, Hàn Quốc |
| 10 | VN – EAEU FTA | Có hiệu lực từ 2016 | Việt Nam, Nga, Belarus, Amenia, Kazakhstan, Kyrgyzstan |
| 11 | CPTPP
(Tiền thân là TPP) |
Có hiệu lực từ 30/12/2018, có hiệu lực tại Việt Nam từ 14/1/2019 | Việt Nam, Canada, Mexico, Peru, Chi Lê, New Zealand, Australia, Nhật Bản, Singapore, Brunei, Malaysia, Vương quốc Anh (ký Nghị định thư gia nhập ngày 16/07/2023) |
| 12 | AHKFTA | Có hiệu lực tại Hong Kong (Trung Quốc), Lào, Myanmar, Thái Lan, Singapore và Việt Nam từ 11/06/2019
Có hiệu lực đầy đủ với toàn bộ các nước thành viên từ ngày 12/02/2021. |
ASEAN, Hong Kong (Trung Quốc) |
| 13 | EVFTA | Có hiệu lực từ 01/08/2020 | Việt Nam, EU (27 thành viên) |
| 14 | UKVFTA | Có hiệu lực tạm thời từ 01/01/2021, có hiệu lực chính thức từ 01/05/2021 | Việt Nam, Vương quốc Anh |
| 15 | RCEP | Có hiệu lực từ 01/01/2022 | ASEAN, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Australia, New Zealand |
| 16 | VIFTA | Khởi động đàm phán tháng 12/2015. Hoàn tất đàm phán tháng 4/2023. Chính thức ký kết ngày 25/07/2023 | Việt Nam, Israel |
| FTA đang đàm phán | |||
| 17 | Việt Nam – EFTA FTA | Khởi động đàm phán tháng 5/2012 | Việt Nam, EFTA (Thụy Sĩ, Na uy, Iceland, Liechtenstein) |
| 18 | ASEAN – Canada | Tái khởi động đàm phán tháng 11/2021 | ASEAN – Canada |
| 19 | Việt Nam – UAE FTA | Đang trong quá trình khởi động đàm phán | Việt Nam, các Tiểu Vương quốc Ả-rập Thống nhất (UAE) |
Bảng Tổng hợp các Hiệp định thương mại (FTA) mới nhất
Các bạn có thể dựa vào bảng trên để tra cứu chi tiết từng hiệp đinh thương mại tự do tương ứng với thị trường doanh nghiệp bạn đang hướng đến. Tiếp theo hãy cùng mình tìm hiểu kỹ hơn về những cơ hội, thách thức và giải pháp giúp doanh nghiệp bạn khai thác triệt để lợi ích từ FTA nhé.

Một số mẫu C/O dùng trong hiệp định thương mại tự do FTA
Một số mẫu C/O dùng trong hiệp định thương mại tự do FTA
>>>Xem thêm:
Dưới đây là bảng các mẫu chứng nhận xuất xứ hàng hóa CO phổ biến, giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt các thông tin để mở rộng thị trường xuất nhập khẩu trong dài hạn:
| C/O form D | C/O mẫu S |
| C/O mẫu VJ | C/O mẫu AK |
| C/O mẫu EAV | C/O mẫu B |
| C/O mẫu AANZ | C/O mẫu A |
| C/O mẫu VC | C/O mẫu E |
Triển vọng xuất – nhập khẩu vào các thị trường có Hiệp định thương mại tự do FTA sẽ tiếp tục gia tăng, nhờ những ưu đãi thuế quan. Nhưng để tận dụng lợi thế này, bản thân các doanh nghiệp cần phân tích và đánh giá cụ thể cơ hội, thách thức nhằm nâng cao năng lực sản xuất xuất khẩu và tận dụng tối đa lợi ích tiềm năng mà hiệp định thương mại tự đo mang lại.
Việc ký kết và tham gia các hiệp định thương mại tự do sẽ có tác động lớn đến nền kinh tế Việt Nam nói chung và các doanh nghiệp xuất nhập khẩu nói riêng từ đó hỗ trợ doanh nghiệp khơi thông nhiều thị trường tiềm năng và gia tăng lợi thế cạnh tranh nhờ hưởng nhiều ưu đãi thuế giữa các quốc gia.
Việc tham gia FTA sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường và giảm các chi phí nhờ ưu đãi thuế quan.
– FTA tạo động lực thúc đẩy các doanh nghiệp trong nước phải tái cấu trúc, mở rộng quy mô – thị trường và tạo sức hút về hàng hóa. Trong thời gian tới, khi việc cắt giảm thuế quan theo các FTA bước vào giai đoạn cắt giảm sâu cũng là lúc các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam được kỳ vọng sẽ tiếp tục tăng trưởng mạnh do: Doanh nghiệp được hưởng nhiều chính sách ưu đãi từ chính phủ; giá nguyên vật liệu nhập khẩu được hỗ trợ nhiều: Nguyên phụ liệu dệt may, chất dẻo, ngô, cao su…; doanh nghiệp được hỗ trợ thúc đẩy hoạt động xuất khẩu và mở rộng thị phần ở nhiều quốc gia lớn trên thế giới.
– Đối với các doanh nghiệp sản xuất trong nước: Việc tận dụng ưu đãi từ FTA sẽ góp phần giúp nguyên vật liệu đầu vào có giá thấp hơn, chi phí sản xuất được cắt giảm giúp giá cả hàng hóa sẽ cạnh tranh hơn so với hàng nhập khẩu, thúc đẩy doanh nghiệp sản xuất trong nước để xuất khẩu. Việc cắt giảm thuế quan sẽ khiến hàng hóa nhập khẩu từ các nước, đặc biệt là các nước EU vào Việt Nam sẽ nhiều hơn do giá thành rẻ, mẫu mã phong phú và đa dạng, tác động tích cực đến sản xuất trong nước.
– Hoàn thiện hệ thống nội bộ: Việc Việt Nam tham gia nhiều hiệp định FTA có tác động hớn đến các vấn đề thể chế, chính sách pháp luật đường biên giới và tạo ra môi trường pháp luật minh bạch, thuận lợi và trách nhiệm hơn. Từ đó tạo điều kiện cho doanh nghiệp dễ dàng hơn trong công tác tuân thủ pháp luật Việt Nam và thế giới, hỗ trợ doanh nghiệp Việt nâng cao trách nhiệm với môi trường, người lao động, xã hội từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững và chuẩn chỉnh ngay từ đầu.
– Tạo điều kiện cho nhà đầu tư nước ngoài: Trong các FTA thế hệ mới đều có các cam kết đối xử công bằng giữa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài trong việc thành lập, mua lại, mở rộng, điều hành, triển khai, vận hành, kinh doanh. Điều đó sẽ tạo cơ hội cho các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thị trường Việt Nam nhanh hơn. Góp phần hạn chế bớt những công nghệ lạc hậu và thúc đẩy phát triển các công nghệ sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, thân thiện với môi trường. Những xu hướng này không chỉ mang lại nhiều lợi ích cho cho các doanh nghiệp trong nước mà còn tác động tích cực đến tổng thể nền kinh tế Việt.
– Nhiều doanh nghiệp sẽ có cơ hội tham gia vào các thị trường mới đầy tiềm năng do các hiệp định thương mại tự do đã góp phần dỡ bỏ các biện pháp hạn chế đầu tư, dịch vụ, mở cửa thị trường mua sắm chính phủ, dịch vụ tài chính và tiếp cận nhiều đối tác đầu tư mới.
– Sự đầu tư chiều sâu vào thị trường Việt Nam được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng và quy mô cho nhiều doanh nghiệp trong nước phát triển. Ví dụ: EVFTA sẽ thúc đẩy các nhà đầu tư chất lượng cao của EU và các đối tác khác vào Việt Nam. Tính đến nay, các nhà đầu tư EU đã có mặt tại hầu hết các ngành kinh tế quan trọng, tập trung nhiều nhất vào công nghiệp, xây dựng và một số ngành dịch vụ.
– Nhiều biện pháp tạo thuận lợi thương mại cũng được Việt Nam thực hiện thời gian qua như đơn giản hóa thủ tục, chứng từ xuất nhập khẩu, tăng cường năng lực quản lý thương mại qua biên giới. Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam trong việc nhập – xuất – sản xuất hàng hóa giúp doanh nghiệp giảm thời gian làm thủ tục hải quan, nâng cao tỷ lệ chốt đơn hàng với nhiều đối tác nước ngoài và giảm phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu, giúp tăng tỷ lệ nội địa hóa của hàng xuất khẩu. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần chủ động nâng cao năng lực cạnh tranh.
>>Xem thêm: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2024 và chiến lược hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa việc tiết kiệm thuế XNK
Bên cạnh những tác động tích cực, việc thực hiện các FTA sẽ đặt ra một số thử thách cho các doanh nghiệp trong nước như:
– Các hiệp định thương mại tự khiến độ mở kinh tế sẽ rất cao trong khi hệ thống các rào cản kỹ thuật chưa có đủ để bảo vệ các ngành sản xuất trong nước, từ đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải gấp rút chuẩn bị nâng cao năng lực cạnh tranh hàng hóa và dịch vụ của mình, đồng thời doanh nghiệp cần liên tục vận động và phát triển để có sản phẩm cạnh tranh và đẩy mạnh xuất khẩu. Đồng thời, FTA sẽ gây sức ép lớn đối với các doanh nghiệp, tạo sức ép để điều chỉnh hệ thống pháp luật, hoàn thiện hệ thống hỗ trợ tư pháp, thay đổi tư duy quản lý và nâng cao năng lực quản lý…
– Áp lực đối với doanh nghiệp trong nước là vô cùng lớn khi doanh nghiệp Việt Nam cũng như từng sản phẩm hiện nay còn thấp. Việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo lộ trình cam kết dẫn đến các hàng hóa sản xuất trong nước chịu sự cạnh tranh mạnh mẽ từ hàng hóa nhập khẩu, đồng thời các ngành sản xuất trong nước chịu tác động trực tiếp của những biến động trên thị trường hàng hóa quốc tế. Mặt khác, hầu hết các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam chủ yếu là gia công lắp ráp, nguyên phụ liệu đầu vào chủ yếu phải nhập khẩu; Tỷ lệ doanh nghiệp đầu tư sản xuất nguyên phụ liệu thấp, trong khi tỷ lệ nội địa hóa sản phẩm chậm được cải thiện…
– Đối với các doanh nghiệp nhập khẩu, mặc dù việc ký kết FTA với nhiều đối tác song trong ngắn hạn, nhập khẩu của Việt Nam vẫn phụ thuộc nhiều vào các thị trường truyền thống (như Trung Quốc), do mức độ cam kết thuế sâu cũng như vị trí địa lý thuận lợi sẽ khiến cho vấn đề nhập siêu từ Trung Quốc chưa thể giải quyết dứt điểm. Bên cạnh đó, việc cắt giảm thuế cũng tạo nhiều áp lực đến hoạt động của doanh nghiệp trong nước.
– Trước những ưu điểm về nguồn vốn đầu tư nước ngoài sẽ luôn song hành với những mặt tối của dòng vốn FDI như: Mối liên kết giữa khối doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước còn yếu kém; sự đóng góp của FDI trong việc nâng cao năng lực công nghiệp, còn hạn chế; Các doanh nghiệp FDI chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực gia công lắp ráp, thâm dụng lao động và ít có khả năng tạo tác động lan tỏa về mặt công nghệ; Khung pháp lý và chính sách mở cửa FDI, hội nhập kinh tế quốc tế tuy đã được cải thiện, song vẫn còn nhiều hạn chế trong quản lý, dẫn tới các vấn đề như ô nhiễm môi trường, chuyển giá, trốn thuế…; Dòng vốn liên thông hơn với quốc tế cũng khiến cho những nguy cơ bất ổn kinh tế vĩ mô gia tăng trong bối cảnh kinh tế thế giới và khu vực có nhiều biến động cũng đặt ra những thách thức trong việc xây dựng và thực thi các chính sách kinh tế vĩ mô.
– Việc hội nhập khi thị trường dịch vụ tài chính trong nước chưa thực sự phát triển đã đẩy doanh nghiệp vào vòng xoáy cạnh tranh gay gắt trên cả 3 cấp độ: “Cạnh tranh giữa sản phẩm trong nước và sản phẩm nước ngoài; cạnh tranh giữa doanh nghiệp trong nước với doanh nghiệp nước ngoài và cạnh tranh giữa các chính phủ về thể chế và môi trường kinh doanh.”
– Doanh nghiệp khi tham gia vào hiệp định thương mại tự do FTA sẽ phải đối mặt với 4 tiêu chuẩn lao động quốc tế về tái cơ cấu hệ thống công đoàn lao động; quan hệ lao động cũng là một vấn đề trong thực thi EVFTA, CPTPP và UKVFTA; thị trường lao động công bằng giữa các giới, giữa các lứa tuổi lao động; quyền lợi của người lao động tại Việt Nam.
Sự chủ động trong nhận thức và hành động của doanh nghiệp là điều kiện cần, còn nỗ lực cải thiện năng lực cạnh tranh là điều kiện đủ giúp doanh nghiệp hiện thực hóa các lợi ích từ các FTA.
– Các doanh nghiệp cần chủ động nắm bắt thông tin về cơ hội cắt giảm thuế quan đối với mỗi sản phẩm đặc trưng của mình; chủ động nắm bắt thông tin về thị trường với các xu hướng, thị hiếu cũng như cơ chế nhập khẩu hàng hóa, trong đó quan tâm đến các yêu cầu chất lượng, tránh để hàng hóa bị trả về vì không đáp ứng tiêu chuẩn. Sự hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp, nhất là trong khuôn khổ các hiệp hội sẽ là yếu tố trợ lực có ý nghĩa để tận dụng các cam kết hội nhập được hiệu quả, an toàn và bền vững.
– Bên cạnh đó, hiện nay có nhiều FTA để lựa chọn nên doanh nghiệp cần đọc kỹ, nắm rõ lợi ích đạt được của từng thị trường nếu họ chọn FTA đó, đặc biệt là những quy định về biểu phí, luật lệ, quy tác xuất xứ…
– Nắm bắt thông tin về thị trường, tìm hiểu các ưu đãi thuế quan các khu vực có hiệp định thương mại tự do FTA, đặc biệt là các FTA thế hệ mới để có kế hoạch đáp ứng hàng hóa xuất khẩu bền vững theo tiêu chuẩn thị trường lựa chọn, phù hợp với lợi thế của địa phương (ví dụ như ở Đắc Lăk có thể phát triển cà phê, hồ tiêu, cao su… hoặc mặt hàng thế mạnh đối với doanh nghiệp); tăng cường liên kết tạo sức mạnh cạnh tranh; xây dựng thương hiệu; đầu tư vào trang thiết bị máy móc hiện đại để giảm sức người và thu ngắn thời gian sản xuất; tìm nguồn cung ứng / chủ động nguồn cung cho hoạt động sản xuất – xuất khẩu.
– Chủ động xây dựng các chiến lược kinh doanh xuất khẩu có lộ trình thích nghi, thay đổi phù hợp, phát triển sản xuất để có thể cạnh tranh với hàng hóa từ các nước trong khu vực, nắm quy tắc xuất xứ trong các Hiệp định thương mại tự do thế hệ mới như: EVFTA, UKVFTA và CPTPP vì xuất xứ hàng hóa là phần quan trọng trong hiệp định thương mại tự do giúp doanh nghiệp được hưởng ưu đãi khi xuất khẩu sang các thị trường có FTA; nắm bắt việc giải quyết tranh chấp quốc tế các biện pháp phòng vệ thương mại, chống bán phá giá…
– Để tạo ra lợi thế cạnh tranh khi hội nhập, doanh nghiệp phải đầu tư khoa học công nghệ, ứng dụng thành quả của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ 4 vào sản xuất kinh doanh bằng các phần mềm quản lý sản xuất kinh doanh tự động hoặc bán tự động nhằm nâng cáo chất lượng sản phẩm; đầu tư cho nguồn nhân lực, có chính sách đãi ngộ thỏa đáng cho người lao động, đặc biệt là lao động có tay nghề cao. Phát triển thương mại điện tử, đưa hàng hóa Việt Nam tham gia vào các kênh phân phối của nước ngoài.
– Tận dụng các chính sách hỗ trợ của các cấp chính quyền, ngành chức năng và địa phương doanh nghiệp đang hoạt động để đẩy mạnh xuất khẩu, mở rộng thị trường với các mặt hàng chủ lực của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả công các hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng mối liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp, phát huy vai trò hiệp hội ngành hàng để nâng cao sức cạnh tranh và hội nhập nhanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp nên đồng hành cũng chính phủ tập trung vào 3 nội dung để tăng giá trị kim ngạch xuất khẩu cho doanh nghiệp là: phát triển doanh nghiệp – phát triển thị trường – phát triển sản phẩm.
Hiệp định thương mại là thỏa thuận giữa các quốc gia về mối quan hệ thương mại. Nói một cách cụ thể hơn, hiệp định thương mại là sản phẩm của các cuộc đàm phán, thảo luận giữa hai hoặc nhiều quốc gia có chủ quyền quy định các điều khoản về trao đổi hàng hóa và dịch vụ được chấp nhận giữa các bên. Là các quốc gia có quyền chủ, mỗi quốc gia trong số khoảng 200 quốc gia trên thế giới có quyền nói những gì họ sẽ cho phép vào đất nước của họ. Mỗi quốc gia đều nhận, mặc dù ở các mức độ khác nhau, rằng họ không thể tồn tại như những người theo chủ nghĩa thiết lập hoàn toàn . Ngay khi thấy rõ khả năng thương mại giữa hai nước, các cuộc đàm phán thương mại bình thường bắt đầu.
Đối với hầu hết các quốc gia, thương mại quốc tế được điều chỉnh bởi một số loại rào cản đơn phương, bao gồm thuế quan, hàng rào phi thuế quan và các lệnh cấm hoàn toàn. Các hiệp định thương mại là một cách để giảm bớt những rào cản này, từ đó mở ra cho tất cả các bên những lợi ích của việc gia tăng thương mại.
Trong hầu hết các nền kinh tế hiện đại, các liên minh có thể có của các nhóm quan tâm là rất nhiều, và nhiều loại rào cản đơn phương có thể có là rất lớn. Hơn nữa, một số rào cản thương mại được tạo ra vì các lý do khác, phi kinh tế, chẳng hạn như an ninh quốc gia hoặc mong muốn bảo tồn hoặc cách ly văn hóa địa phương khỏi ảnh hưởng của nước ngoài. Vì vậy, không có gì ngạc nhiên khi các hiệp định thương mại thành công lại rất phức tạp.
Tùy theo từng hiệp định thương mại tự do FTA giữa các quốc gia sẽ được định nghĩa khác nhau, nhưng doanh nghiệp có thể nắm được nội dung chính trong FTA bao gồm:
– Thứ nhất: quy định về việc cắt giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan: Theo nội dung này, mỗi doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam có hàng hóa dịch vụ đáp ứng/ thuộc đối tượng trong bản thỏa thuận FTA sẽ được hưởng ưu đãi cắt giảm/ xóa bỏ thuế theo quy định của Hiệp định thương mại tự do tương ứng.
– Thứ hai: quy định danh mục mặt hàng đưa vào cắt giảm thuế quan: Khi lựa chọn ngành hàng xuất nhập khẩu, doanh nghiệp cần tra cứu kỹ xem loại hàng hóa dịch vụ đó có thuộc danh mục được hưởng ưu đãi FTA không? >> Thông thường 90% thương mại được áp dụng chung cho các hiệp định thương mại tự do. Có một số loại thuế nhạy cảm sẽ không được cắt giảm hoặc cắt giảm chậm hơn.
– Thứ ba: quy định về thời gian cắt giảm thuế xuất nhập khẩu: Doanh nghiệp lưu ý về thời gian hưởng ưu đãi thuế quan thông qua phần mục nội dung quy định rõ ràng lộ trình/ khoảng thời gian áp dụng cắt giảm thuế của FTA cụ thể, ứng với doanh nghiệp. Thông thường các hiệp định thương mại tự do có thời gian kéo dài hơn 10 năm.
– Thứ tư: quy định về quy tắc xuất xứ: Đây là quy định hết sức quan trọng và không thể thiếu trong hiệp định thương mại tự do nên doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý. Mỗi loại hàng dịch vụ khác nhau sẽ có quy định về mức cắt giảm thuế khác nhau. Các mặt hàng được sản xuất trong nước tham gia thỏa thuận được nhận ưu đãi lớn hơn.
Để hưởng trọn vẹn ưu đãi thuế quan từ hiệp định thương mại tự do doanh nghiệp cần đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
– Thứ nhất: Đảm bảo công bằng về lợi ích kinh tế giữa các quốc gia:
Hiệp định thương mại tự do được chính phủ suy xét cẩn thận về thể chế nên kinh tế trong nước và đưa ra các hoạt động thỏa thuận công bằng nhằm đảm bảo sự cân đối trong lợi ích kinh tế giữa các quốc gia tham gia hiệp định và đảm bảo giải quyết các vấn đề một cách công bằng và đáng tin cậy.
>>Doanh nghiệp có thể theo dõi, nắm bắt thông tin thị trường, chính sách thương mại và quy định mới nhất từ các nguồn tin chính thống. Đồng thời, hợp tác với cơ quan chính quyền, địa phương để cập nhật thông tin và tham gia vào quá trình đàm phán thương mại cũng như xây dựng mối quan hệ với đối tác thương mại trong và ngoài nước để tăng cường khả năng xuất khẩu và nhập khẩu.
– Thứ hai: Tạo được cơ hội phát triển mới
Đây được xem là bước đệm và là nguồn thông tin cần thiết để cho các nước có thể dễ dàng cập nhật và nắm bắt thông tin. Từ đó đầu tư cùng nhau phát triển trên nhiều lĩnh vực thông qua việc nắm bắt SWTO các mặt thuận lợi khó khăn, cơ hội thách thức để đàm phán đạt hiệu quả cao nhất và thu hút nhiều nguồn đầu tư nước ngoài nhất có thể.
>>Doanh nghiệp có thể đồng hành cùng chính quyền địa phương, hoặc chính phủ để đưa ra đánh giá SWTO để đánh giá, xác định các cơ hội, thách thức có thể xuất hiện trong tương lai từ đó hoạch đinh chiến lược xuất nhập khẩu hợp lý cho doanh nghiệp nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ, công nghệ, quy trình để tối ưu hóa hiệu suất – giảm chi phí sản xuất và tăng lợi thế cạnh tranh. Bên cạnh đó doanh nghiệp cũng cần hiểu rõ các quy định/ đối tượng/ ưu đãi thuế quan để tối ưu hóa lợi ích từ thỏa thuận từ FTA.
Doanh nghiệp có thể phân biệt hiệp định thương mại tự do “FTA truyền thống” với “FTA thế hệ mới” ở ba đặc điểm sau:
– Thứ nhất: các FTA thế hệ mới bao gồm cả các nội dung “phi thương mại”. Các nội dung này trước đây do lo ngại sẽ dựng nên các rào cản đối với thương mại nên đã từng bị đưa ra khỏi các vòng đàm phán WTO. Tuy nhiên, hiện nay trong bối cảnh mới lại được quan tâm bởi nó có ảnh hưởng ngày càng lớn đến vấn đề thương mại của các quốc gia. Những vấn đề “phi thương mại” trên có thể kể đến như lao động, phát triển bền vững, môi trường, quản trị tốt, …
– Thứ hai: các FTA thế hệ mới bao gồm nhiều nội dung mới hơn FTA truyền thống như mua sắm công, đầu tư, cạnh tranh, khuyến khích doanh nghiệp vừa và nhỏ, thương mại điện tử, …
– Thứ ba: các FTA thế hệ mới sẽ xử lý sâu sắc hơn FTA truyền thống về các vấn đề như quyền sở hữu trí tuệ, thương mại dịch vụ, thương mại hàng hoá, các quy tắc xuất xứ, … Chẳng hạn, so với các hiệp định WTO và các FTA truyền thống, thì FTA thế hệ mới có mức độ cam kết rộng và sâu sắc hơn, có thể cam kết cắt giảm thuế gần như là về 0% với hầu hết các hàng hóa và dịch vụ mà không có loại trừ.
Thuật ngữ “Hiệp định thương mại tự do (FTA) thế hệ mới” được sử dụng để chỉ các FTA với những cam kết sâu rộng và toàn diện, bao hàm những cam kết về tự do thương mại hàng hóa và dịch vụ như các “FTA truyền thống”; mức độ cam kết sâu nhất (cắt giảm thuế gần như về 0%, có thể có lộ trình); có cơ chế thực thi chặt chẽ và hơn thế, nó bao hàm cả những lĩnh vực được coi là “phi truyền thống”.
Các FTA thế hệ mới – “tấm vé” thông hành giúp doanh nghiệp Việt Nam tiến sâu hơn vào các thị trường lớn như Mỹ và Liên minh châu Âu (EU) và nhiều thị trường trên thế giới.
Thuật ngữ “thế hệ mới” hoàn toàn mang tính tương đối, được sử dụng để nói về các FTA có phạm vi toàn diện, vượt ra ngoài khuôn khổ tự do hóa thương mại hàng hóa. Có thể kể đến các FTA “thế hệ mới” như: FTA Việt Nam – EU (EVFTA); Hiệp định Đối tác thương mại và đầu tư xuyên Đại Tây Dương (TTIP); các FTA ASEAN + 1; FTA Australia – Hoa Kỳ (AUSFTA)… Các hiệp định thương mại nói trên được coi là “mới” vì:
– Các FTA nêu trên gồm cả các nội dung vốn được coi là “phi thương mại” như: lao động, môi trường, cam kết phát triển bền vững và quản trị tốt…
– Các FTA thế hệ mới có các nội dung mới như: đầu tư, cạnh tranh, mua sắm công, thương mại điện tử, khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp (DN) vừa và nhỏ, hỗ trợ kỹ thuật cho các nước đang phát triển cũng như dành thời gian chuyển đổi hợp lý để nước đi sau có thể điều chỉnh chính sách theo lộ trình phù hợp với trình độ phát triển của mình…
– Các FTA thế hệ mới có các nội dung mới như: đầu tư, cạnh tranh, mua sắm công, thương mại điện tử, khuyến khích sự phát triển của doanh nghiệp (DN) vừa và nhỏ, hỗ trợ kỹ thuật cho các nước đang phát triển cũng như dành thời gian chuyển đổi hợp lý để nước đi sau có thể điều chỉnh chính sách theo lộ trình phù hợp với trình độ phát triển của mình…
Việt Nam hiện nay đã tham gia một số hiệp định thương mại tự do FTA thế hệ mới, trong đó nổi bật là Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (CPTPP) và Hiệp định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) – EVFTA, cụ thể:
– Hiệp định CPTPP: Các nước cam kết xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 65-95% số dòng thuế và xóa bỏ hoàn toàn từ 97-100% số dòng thuế ngay khi Hiệp định có hiệu lực, các mặt hàng còn lại sẽ có lộ trình xóa bỏ thuế quan trong vòng 5-10 năm.
Trong CPTPP, Việt Nam cam kết xóa bỏ số dòng thuế ở mức cao, theo đó: 65,8% số dòng thuế có thuế suất 0% ngay khi Hiệp định có hiệu lực; 86,5% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 4 khi Hiệp định có hiệu lực; 97,8% số dòng thuế có thuế suất 0% vào năm thứ 11 khi Hiệp định có hiệu lực. Đối với thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xóa bỏ phần lớn các mặt hàng hiện đang áp dụng thuế xuất khẩu theo lộ trình từ 5-15 năm sau khi Hiệp định có hiệu lực.
– Hiệp định EVFTA: Các nội dung chính của Hiệp định, bao gồm: Thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại; các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật, hàng rào kỹ thuật trong thương mại, đầu tư, phòng vệ thương mại, cạnh tranh, sở hữu trí tuệ, phát triển bền vững; các vấn đề pháp lý, hợp tác và xây dựng năng lực.
Trong EVFTA, Việt Nam và EU cam kết sẽ xóa bỏ thuế nhập khẩu đối với 99% số dòng thuế trong khoảng thời gian 7 năm đối với EU và 10 năm đối với Việt Nam. Theo đó, Việt Nam cam kết sẽ xóa bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lực với 48,5% số dòng thuế, sau 3 năm là 58,7% số dòng thuế, sau 5 năm là 79,6% số dòng thuế, sau 7 năm là 91,8% số dòng thuế và sau 10 năm là 98,3% số dòng thuế.
Đối với thuế xuất khẩu, Việt Nam cam kết xóa bỏ phần lớn thuế xuất khẩu hàng hóa sang EU với lộ trình lên đến 15 năm.
>> Khuyến nghị đối với doanh nghiệp trong việc tận dụng cơ hội và thách thức trong thực hiện cam kết của các hiệp định thương mại tự do FTA thế hệ mới, thời gian tới, cần chú trọng đến một số giải pháp sau:
– Tăng cường liên kết với nhau, tạo những cơ hội đầu tư nhằm tăng sức mạnh cạnh tranh; Chủ động xây dựng năng lực sản xuất, kinh doanh, cải thiện chất lượng, mẫu mã sản phẩm để nâng cao khả năng cạnh tranh và xây dựng thương hiệu; Tăng cường đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ, đầu tư vào các vùng trồng nguyên liệu để giảm thiểu phụ thuộc nguyên phụ liệu của các nhà cung cấp nước ngoài.
– Đổi mới hoạt động quản trị doanh nghiệp và công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường quảng bá thương hiệu; Cùng với đó, chủ động xây dựng các chiến lược kinh doanh, phát triển sản xuất để có thể cạnh tranh với hàng hóa từ các nước trong khu vực ngay cả trong thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu, nghiên cứu đáp ứng các tiêu chí về quy tắc xuất xứ để được hưởng các ưu đãi về thuế quan. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần theo dõi sát sao các thông tin, lộ trình cam kết… từ đó, đưa ra định hướng đúng, xây dựng chiến lược kinh doanh hợp lý. Quan trọng hơn, cộng đồng doanh nghiệp phải có lộ trình thích nghi, thay đổi phù hợp. Bởi vì, nếu rào cản thuế quan được gỡ bỏ hoàn toàn và mang lại lợi ích kinh tế lớn, thì quy tắc xuất xứ nổi lên như một rào cản mới.
– Cần có cơ chế đầu tư nguồn nhân lực sớm, có chính sách đãi ngộ về vật chất và tinh thần thỏa đáng cho người lao động, đặc biệt là lao động có tay nghề cao. Đây chính là đầu tư cho nguồn nhân lực để tạo ra lợi thế cạnh tranh khi hội nhập. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cần đổi mới cơ chế quản lý tiền lương gắn với năng suất lao động và hiệu quả kinh doanh, khuyến khích người lao động tự động nâng cao kỹ năng nghề nghiệp của mình.
Trên đây là toàn bộ bức tranh tổng quan hỗ trợ doanh nghiệp có cái nhìn bao quát về hiệp định thương mại tự do FTA và cách thức giúp doanh nghiệp bỏ túi bí kíp khai thác lợi ích tiềm năng của FTA trong việc xóa bỏ/ giảm thuế quan. Tuy nhiên, để “thực sự” áp dụng những ưu đãi từ FTA vào doanh nghiệp, cần rất nhiều thời gian nghiên cứu và sự am hiểu sâu sắc đến từ các chuyên gia đầu ngành. Thấu hiểu điều đó, đội ngũ chuyên gia TACA tâm huyết mang đến cho doanh nghiệp:
Dịch vụ hải quan toàn diện dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
>> Tham khảo thêm:
Hoặc vui lòng liên hệ với TACA theo Hotline CSKH: 0982 518 586
Taca Import & Export Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911