
Báo cáo tài chính hợp nhất là một trong những công cụ quan trọng nhất để đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, thể hiện thông qua những thông tin và số liệu kinh tế tài chính cần thiết. Nó không chỉ đơn thuần là sắp xếp những con số vào đúng vị trí của nó, mà còn là tấm gương phản chiếu sự ổn định và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp giúp bạn đưa ra những kế hoạch đầu tư phù hợp trong tương lai.
Tuy nhiên, việc lập báo cáo tài chính hợp nhất chưa bao giờ là dễ dàng cả. Quá trình này đòi hỏi sự chính xác, tỉ mỉ đến từng con số. Từ việc tổng hợp số liệu từ các báo cáo tài chính riêng lẻ của các đơn vị thành viên, đến việc điều chỉnh các giao dịch nội bộ và loại trừ các khoản mục trùng lặp, tất cả đều cần được thực hiện cẩn thận và đúng quy trình.
Vậy doanh nghiệp cần hiểu rõ những gì về báo cáo tài chính hợp nhất để có thể lập và sử dụng nó một cách hiệu quả nhất? Hãy cùng Taca khám phá chi tiết trong bài viết dưới đây.
Mục đích chính của báo cáo tài chính hợp nhất là phản ánh một bức tranh chính xác về tình hình tài chính của tập đoàn. Không chỉ dừng lại ở việc cải thiện quản lý nội bộ, báo cáo tài chính hợp nhất còn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc định hình kế hoạch kinh doanh dài hạn.
Chính vì vậy, thực hiện BCTC hợp nhất là cực kỳ quan trọng bởi bản báo cáo này:
1- Cung cấp một cái nhìn tổng quan ở mức độ cao về hiệu quả tài chính của một công ty. Để đánh giá chính xác, người xem sẽ để ý đầu tiên đến các chỉ số như tài sản, nợ phải trả, dòng tiền, thu nhập,… được trình bày rõ ràng và ngay ngắn trên bản báo cáo tài chính hợp nhất.
Đứng từ góc độ doanh nghiệp, việc đảm bảo tính chính xác và minh bạch của những thông tin này là vô cùng quan trọng. Người cho vay hay các nhà đầu tư tiềm năng sẽ dựa vào đó để có cái nhìn bao quát về tình hình tài chính của cả doanh nghiệp mẹ và các công ty thành viên. Nhờ đó, họ có thể đánh giá chính xác mức độ rủi ro và tiềm năng lợi nhuận, từ đó đưa ra quyết định có nên cho vay hoặc đầu tư vào doanh nghiệp hay không.
2- Cung cấp cho ban lãnh đạo một cái nhìn chi tiết về hoạt động kinh doanh, giúp họ xác định rõ đâu là lĩnh vực hoạt động tốt nhất và đâu là lĩnh vực cần cải thiện. Hay nói cách khác, họ có thể nhận diện được các rủi ro và cơ hội thông qua báo cáo tài chính hợp nhất này để đưa ra quyết định quan trọng dựa trên dữ liệu thực tế thay vì cảm tính hoặc phỏng đoán. Như vậy, việc lập báo cáo tài chính hợp nhất không chỉ giúp “người ngoài” có cái nhìn tổng quan về một tập đoàn mà còn là công cụ giúp các ông chủ tập đoàn đánh giá khách quan tình hình hoạt động, thông qua đó có những quyết định kinh doanh thông minh.
Ngoài việc hỗ trợ đội ngũ quản lý trong việc điều hành doanh nghiệp một cách hiệu quả, BCTC hợp nhất cũng là cơ sở vững chắc cho các kiểm toán viên đánh giá và đảm bảo rằng tổ chức đang tuân thủ đúng các quy định pháp luật hiện hành.
>> Tham khảo thêm:
3- Giảm gánh nặng lập báo cáo tài chính riêng cho tất cả các công ty con. Xét từ góc độ doanh nghiệp, việc lập báo cáo tài chính riêng lẻ cho từng công ty con không chỉ tiêu tốn nhiều thời gian và nguồn lực mà còn dễ dẫn đến sai sót và thiếu nhất quán trong thông tin tài chính với công ty mẹ. Bằng cách hợp nhất báo cáo tài chính, một mặt, các công ty con không cần phải dành nhiều thời gian để lập BCTC.
Mặt khác, công ty mẹ có thể nắm quyền kiểm soát hiệu quả hoạt động của công ty con, bằng cách theo dõi và quản lý tình hình tài chính của toàn bộ tập đoàn một cách tập trung. Bằng cách đó, doanh nghiệp mẹ không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình báo cáo mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết định chiến lược, đảm bảo rằng mọi hoạt động của các công ty con đều hướng tới mục tiêu chung của tập đoàn.
4- Các giao dịch giữa các công ty có thể được hạch toán hợp lý. Trong hoạt động kinh doanh hàng ngày, các giao dịch giữa các công ty thành viên trong cùng một tập đoàn là điều không thể tránh khỏi. Giao dịch càng nhiều, việc hạch toán sẽ càng phức tạp. Những giao dịch này, nếu không được hạch toán hợp lý, có thể dẫn đến những sai lệch trong báo cáo tài chính hợp nhất, ảnh hưởng đến cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Chính vì vậy, việc kiểm soát minh bạch và quản lý tốt các giao dịch nội bộ là yếu tố then chốt để đảm bảo tính chính xác của báo cáo tài chính hợp nhất. Ngoài ra, doanh nghiệp còn có thể tối ưu hóa nguồn lực, giảm thiểu rủi ro tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh.
5- Ưu đãi về thuế: Có một điều quan trọng phải nhắc lại là thuế ảnh hưởng đến thành công của một doanh nghiệp. Và báo cáo tài chính hợp nhất lại mang lại lợi thế về thuế. Có thể kể đến như, nó làm cho quá trình nộp đơn ít tốn thời gian hơn và đơn giản hơn với báo cáo tập trung được tiêu chuẩn hóa.
Báo cáo cũng giúp các công ty giảm nghĩa vụ thuế bằng cách bù đắp lãi và lỗ giữa các công ty con, mang lại khả năng tiếp cận các ưu đãi về thuế, khấu trừ các giao dịch giữa các công ty và cải thiện việc quản lý dòng tiền để lập kế hoạch tốt hơn.
>> Bài viết liên quan:
Như vậy, việc lập báo cáo tài chính hợp nhất không chỉ giúp “người ngoài” có cái nhìn tổng quan về một tập đoàn mà còn là công cụ giúp các ông chủ tập đoàn đánh giá khách quan tình hình hoạt động, thông qua đó có những quyết định kinh doanh thông minh.
Báo cáo tài chính hợp nhất là bức tranh phản ánh “sức khỏe” của 1 tập đoàn các doanh nghiệp, bao gồm các báo cáo về tất cả hoạt động tài chính và vị thế của một nhóm doanh nghiệp thuộc sở hữu chung. Tuy nhiên, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa am tường các quy định trong chuẩn mực kế toán và các văn bản pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính, đặc biệt là BCTC hợp nhất, dẫn đến cung cấp cái nhìn sai lệch hoặc không đầy đủ cho người đọc. Nguyên nhân có thể là do sơ suất của nhóm nhân sự được giao trọng trách cho nhiệm vụ phức tạp này, hay là phương pháp cộng gộp thủ công trong quá trình hợp nhất BCTC dễ mắc lỗi “hiểm” với những con số.
Theo Hội Kiểm toán viên hành nghề Việt Nam:
Việc lập BCTC sai sót hay gian lận được đánh giá là hành vi làm thay đổi, làm giả mạo các chứng từ kế toán hoặc ghi chép sai; không trình bày hoặc cố ý bỏ sót các thông tin quan trọng trong BCTC; cố ý áp dụng sai, không tuân thủ các nguyên tắc kế toán, chuẩn mực kế toán; giấu diếm hoặc bỏ sót không ghi chép các nghiệp vụ phát sinh, ghi các nghiệp vụ không có thật trên BCTC để lừa đảo người sử dụng BCTC.
Đó là lý do doanh nghiệp cần hiểu đúng để tránh được những lỗi không đáng khi làm BCTC hợp nhất, chi tiết như sau:
Lỗi sai 1: Về hình thức
Lỗi đầu tiên phải kể đến liên quan tới hình thức của một BCTC hợp nhất. Chẳng hạn như về đơn vị tiền, luật kế toán quy định, BCTC phải được tính bằng đồng (VND) nhưng nhiều báo cáo tài chính hợp nhất lại sử dụng đơn vị tính là nghìn đồng. Mặc dù có vẻ đây không phải là một lỗi nghiêm trọng, nhưng sự thật, việc DN sử dụng sai đơn vị tiền vừa không phù hợp với quy định lại vừa gây khó khăn cho việc theo dõi cho người đọc.
Rồi phải kể đến nhiều trường hợp các tập đoàn tiến hành công bố bộ báo cáo tài chính hợp nhất mà quên để ý rằng, bộ báo cáo đấy chưa tập hợp đủ chữ ký của giám đốc, kế toán trưởng, người lập biểu, và thiếu cả thời gian lập báo cáo.
Không những thế, có những trường hợp BCTC hợp nhất ghi nhận bút toán điều chỉnh của kiểm toán, nhưng thay vì xác định đúng ngày lập báo cáo theo quy định, doanh nghiệp lại quyết định chọn ngày lập BCTC hợp nhất đấy là ngày kết thúc năm tài chính. Điều này không chỉ làm sai lệch thông tin về thời gian mà còn ảnh hưởng đến sự chính xác của các số liệu tài chính được báo cáo.
Lỗi sai 2: Liên quan đến Bảng cân đối kế toán hợp nhất
Đập vào mắt người dùng đầu tiên khi nhìn vào BCĐKT trong BCTC hợp nhất chính là chỉ tiêu “Tiền và các khoản tương đương tiền”. Vì đơn giản, chỉ tiêu này nằm ngay vị trí đầu tiên. Thế nhưng, nhiều doanh nghiệp lại mắc lỗi ngay tại vị trí “đón bão” này. Doanh nghiệp đã làm gì? Họ “gom” luôn những khoản đầu tư có thời hạn trên 3 tháng với mục đích giúp số liệu tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp tăng vọt.
Rồi là chứng khoán. Nhiều DN được phép tự do đầu tư chứng khoán, nhưng vấn đề xảy ra khi họ bỏ qua việc lập plan theo dõi chi tiết từng loại chứng khoán đầu tư ngắn hạn và dài hạn đang nắm giữ, kết quả là việc hạch toán không đúng lãi, lỗ khi bán chứng khoán, và điều này dễ bị phát hiện ra vì số liệu được hiển thị rất rõ trên bảng cân đối.
Các DN cũng không chú trọng việc thành lập hội đồng thẩm định mức trích lập các khoản dự phòng. Hậu quả là trích lập không đúng quy định, thậm chí là quên không trích lập đối với các khoản dự phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng tổn thất các khoản đầu tư tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Khi nói đến hàng tồn kho, các khoản mục có giá trị rất lớn trong tổng tài sản của nhiều DN, đặc biệt là doanh nghiệp ngành xây lắp, không còn xa lạ đối với các bạn nữa. Vì càng quen thuộc, nên nhiều doanh nghiệp cứ “chơi” theo kiểu đối phó. Là thực hiện công tác kiểm kê sơ sài, thực hiện cho có lệ ở thời điểm khóa sổ kế toán lập BCTC, khiến con số này không đảm bảo độ tin cậy. Là tự do sử dụng phương pháp tính giá hàng tồn kho dẫn đến sự không nhất quán trong phương pháp tính, cũng không phù hợp với chính sách kế toán công bố.
Ngoài ra, DN cũng cần hết sức thận trọng với tỷ giá, vì liên quan đến tỷ giá là liên quan đến khoản chênh lệch. Hãy thử đứng trên góc độ doanh nghiệp mình, thay vì áp dụng Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 10, bạn quyết định áp dụng Thông tư 201/2009/TT-BTC. Quyết định này có vấn đề gì không? Tất nhiên sai sót sẽ xảy ra, không sớm thì muộn, vì Thông tư có những quy định mâu thuẫn với chuẩn mực kế toán, làm tăng con số lợi nhuận của doanh nghiệp.
Lỗi sai 3: Liên quan đến Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất
Bản chất của Báo cáo KQHĐKD là “phơi bày” kết quả hoạt động kinh doanh của 1 doanh nghiệp trong một kỳ, nó cung cấp thông tin về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp những ai quan tâm hiểu rõ hơn về hiệu quả kinh doanh của DN trong kỳ.
MÀ, kết quả kinh doanh của DN lại là yếu tố chi phối quyết định của nhà đầu tư. Thế nhưng, vẫn có nhiều DN bất động sản áp dụng chuẩn mực về hợp đồng xây dựng, tức là ghi nhận doanh thu theo tiến độ. Trong một số trường hợp, doanh thu có thể được ghi nhận khác với khoản doanh nghiệp thực nhận. Tất nhiên số liệu này không phản ánh đúng tình hình thực tế của doanh nghiệp. Nhà đầu tư theo đó sẽ lưỡng lự hơn trong việc ra quyết định đầu tư.
Hay lại có DN vẫn ghi nhận doanh thu từ cổ phiếu được nhận không phải trả tiền do công ty cổ phần phát hành thêm cổ phiếu từ thặng dư vốn cổ phần, trả cổ tức bằng cổ phiếu.
Bỏ qua phần doanh thu, đối với chi phí thì sao? Sự thật là theo quy định, các DN hoàn toàn có quyền lựa chọn phương pháp trích khấu hao tài sản phù hợp với từng loại tài sản cố định với điều kiện bạn phải thông báo với cơ quan Thuế trước khi thực hiện. Tuy nhiên, nhiều DN chỉ nhớ vế “có quyền lựa chọn” mà quên mất yêu cầu đằng sau “phải thông báo”. Do đó, xuất hiện nhiều trường hợp DN tự quyết định thay đổi phương pháp khấu hao mà không có bằng chứng cho thấy có sự thay đổi về cách thức sử dụng và thu hồi tài sản nhằm giảm con số chi phí phải khấu hao trong năm. Rồi thì lãi tăng mạnh, còn lỗ thì giảm xuống, đây sẽ là điểm nghi ngờ lớn của các nhà đầu tư khi xem BCTC.
Một chỉ tiêu “nguy hiểm” nữa doanh nghiệp cần chú ý là chi phí lãi vay. Không được hạch toán đúng, đủ. Chi phí quản lý DN không được kết chuyển toàn bộ vào báo cáo kết quả kinh doanh, mà được “treo” lại một phần trên bảng cân đối kế toán. Việc làm này sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình quản lý dòng tiền, không phản ánh đúng tình hình kinh doanh thực tế, báo cáo tài chính trở nên thiếu minh bạch và gây thất thoát với khoản đầu tư vào.
Lỗi sai 4: Liên quan đến Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất
Mặc dù thị trường chứng khoán suy giảm kéo dài, nhiều khoản đầu tư tài chính đã bị giảm sâu, nhưng trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ của nhiều DN đã bỏ qua phần trình bày luồng tiền liên quan đến chứng khoán nắm giữ vì mục đích thương mại. Rồi còn không bóc tách chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và cuối kỳ của các khoản phải thu, phải trả và tồn kho liên quan đến hoạt động đầu tư và tài chính.
Thậm chí, trên báo cáo tài chính của không ít DN, số liệu giữa báo cáo này còn không khớp với số liệu trên báo cáo kết quả kinh doanh.
>> Xem thêm các bài viết:
Lỗi sai 5: Liên quan đến Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất
Thuyết minh báo cáo tài chính là một thành tố quan trọng của báo cáo tài chính, cung cấp cho người đọc báo cáo căn cứ tin cậy của các số liệu được hạch toán trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Thế nhưng, nhiều bản thuyết minh lại đi theo kiểu “nói một đằng, làm một nẻo”. Không lấy ví dụ đâu xa, DN thuyết minh chính sách kế toán chênh lệch tỷ giá công bố theo VAS10, nhưng thực tế lại kế toán theo Thông tư 201/2009 chẳng hạn.
Không những thế, nhiều bản thuyết minh BCTC bỏ luôn bước thuyết minh các chỉ tiêu có tính chất trọng yếu theo quy định của chuẩn mực kế toán như khoản đi vay, cho vay có giá trị lớn, phương pháp xác định doanh thu, giá vốn gắn với từng loại hình lĩnh vực kinh doanh cụ thể của doanh nghiệp, khiến người đọc không có được cái nhìn rõ ràng về doanh nghiệp.
Thậm chí, thông tin về các bên liên quan cũng không được trình bày, hoặc có trình bày nhưng theo kiểu chiêu lệ.
>> Tham khảo thêm bài viết: Thuyết minh báo cáo tài chính
Ngoài ra, DN còn mắc phải một loạt các lỗi trên BCTC hợp nhất như không loại trừ đầy đủ các khoản phải thu, phải trả, đi vay, cho vay, quan hệ giao vốn, doanh thu, giá vốn, lãi lỗ chưa thực hiện liên quan đến các giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định của các giao dịch nội bộ giữa doanh nghiệp và chi nhánh trên báo cáo tài chính tổng hợp/hoặc giữa công ty mẹ và các công ty con, giữa các đơn vị thành viên trong cùng tập đoàn.
Nhiều doanh nghiệp còn mượn lý do không tập hợp được BCTC của công ty liên kết vào thời điểm lập báo cáo tài chính hợp nhất để hạch toán khoản đầu tư vào công ty liên kết theo phương pháp giá gốc, thay vì sử dụng phương pháp vốn chủ sở hữu, có thể dẫn tới ghi nhận khoản lỗ khi công ty liên kết có tình trạng kinh doanh bết bát, thua lỗ.
Bất kỳ đơn vị nào có nhiều bộ phận đều phải làm báo cáo tài chính hợp nhất.
Lưu ý là, việc hợp nhất công ty con liên quan đến việc báo cáo số dư của công ty con trong báo cáo tổng hợp cùng với số dư của công ty mẹ. Quá trình này sẽ là 2 chiều. Công ty mẹ sẽ báo cáo “khoản đầu tư vào công ty con” như một tài sản. Ở chiều ngược lại, công ty con sẽ báo cáo vốn chủ sở hữu tương đương thuộc sở hữu của công ty mẹ dưới dạng vốn chủ sở hữu trên tài khoản của chính công ty mẹ. Khi các công ty được hợp nhất rồi, bạn phải thực hiện một mục nhập loại trừ để loại bỏ những khoản này nhằm đảm bảo không có sự “ăn không nói có”.
Bản chất của việc điều chỉnh loại bỏ là để bù đắp giao dịch giữa các công ty để các giá trị không bị tính hai lần ở cấp độ hợp nhất.
Báo cáo tài chính của công ty mẹ và các công ty con sẽ được hợp nhất theo từng khoản mục. Theo nghĩa rộng, hợp nhất được định nghĩa là hành động hoặc quá trình kết hợp mọi thứ thành một tổng thể hiệu quả hoặc mạch lạc hơn. Và trong kế toán, hợp nhất tài chính là việc kết hợp các khoản tương đương của tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu, doanh thu, thu nhập khác và chi phí của 2 hay nhiều công ty con thành 1 bản hợp nhất.
Tuy nhiên, nó không đơn giản như việc cộng các con số lại với nhau. Để báo cáo tài chính hợp nhất cung cấp được đầy đủ các thông tin tài chính về toàn bộ tập đoàn như đối với một doanh nghiệp độc lập, cần tiến hành những bước sau:

Quy trình hợp nhất báo cáo tài chính dễ dàng
Bước 1: Xác định các công ty con và khoản đầu tư
Màn dạo đầu sẽ là xác định tất cả các công ty con, công ty liên doanh và các đơn vị khác mà công ty của bạn có quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể. Sau đó xác định mức độ sở hữu hoặc quyền kiểm soát của công ty bạn đối với từng “đứa con” này.
Bước 2: Thu thập các báo cáo tài chính riêng lẻ và xem xét điều chỉnh nếu có, sau đó cộng gộp các khoản mục tương ứng lại với nhau.
Hợp nhất các tài khoản của công ty con là một quá trình thủ công nên dễ xảy ra lỗi, và khá tốn thời gian – đặc biệt đối với các tổ chức lớn, có nhiều tổ chức. Muốn bớt đi lỗi sai không đáng có, thì mọi sự chuẩn bị trước đó phải chuẩn xác. Trường hợp mọi thứ đều chuẩn xác thì không có gì bàn đến, NHƯNG nếu phát hiện các vấn đề sai sót xuất hiện trên báo cáo tài chính riêng trước khi hợp nhất, bạn cần phải điều chỉnh ngay. Thực tế thì một khi đã sử dụng các BCTC đã được kiểm toán thì khả năng sai sót trọng yếu nó cũng không nhiều, bản chất vẫn phải sử dụng báo cáo tài chính đúng để hợp nhất. Do vậy trước khi hợp nhất phát hiện có sai sót thì phải điều chỉnh.
Vậy vấn đề ở đây sẽ là các vấn đề gì?
Thứ nhất, các báo cáo tài chính công ty con có sự khác biệt với các báo cáo tài chính của tập đoàn như kỳ kế toán, chính sách kế toán hay đồng tiền hạch toán sử dụng. Nếu có sự khác biệt thì bạn cần điều chỉnh theo quy định trước khi sử dụng các báo cáo này cho việc hợp nhất.
Thứ hai, lưu ý khi cộng gộp các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của các công ty trong tập đoàn với nhau. Nguyên tắc chung ở đây đó là ta sẽ cộng sao cho các chỉ tiêu trên BCĐKT và BCKQKD của tập đoàn nó sẽ phản ánh quyền kiểm soát của công ty mẹ đối với các khoản mục tài sản, nợ phải trả cũng như các khoản thu nhập, chi phí của công ty con.
Chính vì vậy, khi cộng gộp các chỉ tiêu tài sản và nợ phải trả, chúng ta sẽ lấy 100% số dư tài sản, nợ phải trả của công ty mẹ + 100% số dư tài sản, nợ phải trả của công ty con. Bất kể là tỷ lệ sở hữu của công ty mẹ trong công ty con là bao nhiêu. Điều này đồng nghĩa với việc, dù tỷ lệ sở hữu chỉ là 80% đi chăng nữa, thì công ty mẹ vẫn có quyền kiểm soát toàn bộ đối với tài sản và nợ phải trả của công ty con.
Đối với các chỉ tiêu trên vốn chủ sở hữu, chúng ta cần chia làm 2 phần.
Còn với chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, ta sẽ lấy 100% công ty mẹ + thu nhập/ chi phí của giai đoạn sau hợp nhất của công ty con.
Bước 3: Tiến hành các bút toán điều chỉnh hợp nhất
Hoàn thành xong bước 2 thì bạn có thể tiến hành các bút toán điều chỉnh hợp nhất được rồi. Đây là bước phức tạp nhất trong quy trình hợp nhất, vì vậy, bạn cần chú ý hơn với các dạng trong bút toán điều chỉnh như sau:
Dạng 1: Điều chỉnh chênh lệch giữa giá trị hợp lý và giá trị ghi sổ trong tài sản thuần của công ty con.
Dạng 2: Loại trừ tất cả giá trị ghi sổ khoản đầu tư của công ty mẹ với mỗi công ty con và ghi nhận lợi ích thiểu số và lợi thế thương mại tại thời điểm hợp nhất.
Dạng 3: Phân bổ lợi thế thương mại nếu có. Có thể hiểu đơn giản là, khi chi phí đầu tư mà công ty mẹ bỏ ra > số % sở hữu của công ty mẹ trong giá trị hợp lý tài sản thuần của công ty con, khi đó sẽ phát sinh lợi thế thương mại, công ty mẹ sẽ cần phải ghi nhận cái lợi thế thương mại này trên BCTC hợp nhất.
Dạng 4: Loại trừ tất cả giao dịch nội bộ trong trong tập đoàn.
Để hiểu rõ về loại trừ các giao dịch nội bộ như thế nào, chúng ta có thể lấy ví dụ như sau. Một công ty mẹ có giao dịch mua bán hàng hoá với công ty con, hoặc các giao dịch cho vay lẫn nhau. Xét từ góc độ của tập đoàn là một đơn vị báo cáo thì không ai tự giao dịch với chính mình cả, dẫn tới các giao dịch nội bộ này không tồn tại ở góc độ tập đoàn. Nhưng ở trên BCTC riêng của từng công ty thì đã hạch toán rồi. Chúng ta lại sử dụng BCTC riêng đó để chúng ta hợp nhất. Sau khi cộng gộp các BCTC riêng của các công ty rồi, thì chúng ta phải thực hiện loại trừ đi ảnh hưởng của các giao dịch nội bộ đã phát sinh trong kỳ của các công ty.
Dạng 5: Xác định rõ giá trị lợi ích cổ đông không kiểm soát ở thời điểm cuối kỳ.
Hãy chú ý thêm, ngoài các bút toán điều chỉnh trên, doanh nghiệp cũng cần chú ý thêm việc thực hiện các bút toán để ghi nhận sự điều chỉnh đã thực hiện trong kỳ trước. Mục đích của công việc này là đảm bảo tính tích lũy của các chỉ tiêu trên BCĐKT hợp nhất. Các điều chỉnh từ kỳ trước, như doanh thu và chi phí, sẽ được chuyển qua lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ để phản ánh ảnh hưởng cuối cùng từ quyết định kế toán.
Bước 4: Lập bảng tổng hợp các chỉ tiêu hợp nhất và bảng tổng hợp bút toán điều chỉnh.
Chúng ta sẽ có 2 bảng tổng hợp với mục đích tập hợp lại các công việc chúng ta đã thực hiện, để làm cơ sở lên báo cáo tài chính hợp nhất, cũng như là cơ sở để nhìn lại chúng ta đã làm những cái gì, để năm sau chúng ta điều chỉnh tiếp.
Bước 5: Từ các dữ liệu được chuẩn bị ở bước trước, tiến hành tổng hợp, trình bày báo cáo tài chính hợp nhất.
Báo cáo tài chính hợp nhất sẽ được áp dụng biểu mẫu BCTC theo như quy định bình thường của một doanh nghiệp độc lập thôi. Ngoài ra, trong quá trình mà chúng ta hợp nhất sẽ phát sinh một số chỉ tiêu chỉ có trên báo cáo tài chính hợp nhất, còn trên BCTC riêng sẽ không có, cụ thể trên báo cáo tài chính hợp nhất sẽ cần bổ sung một số chỉ tiêu:
+ Lợi thế thương mại ghi nhận (chúng ta sẽ ghi nhận những chỉ tiêu này như một khoản mục tài sản trên BCĐKT)
+ Lợi ích cổ đông không kiểm soát (ghi nhận chỉ tiêu này thuộc chỉ tiêu vốn chủ sở hữu trên BCĐKT)
+ Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết
+ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông của công ty mẹ
+ Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát
>> Xem thêm: Phân tích báo cáo tài chính
Chúng ta có thể lấy một ví dụ khi nào thì nên hợp nhất báo cáo tài chính công ty con như sau.
Công ty B có doanh thu 1.000 tỷ đồng và 500 tỷ tài sản được đưa vào báo cáo tài chính. Hơn nữa, công ty B cũng giám sát 2 công ty con, mỗi công ty tạo ra doanh thu 3.000 tỷ và tài sản 1.000 tỷ. Báo cáo tài chính sẽ không chính xác nếu chỉ báo cáo doanh thu 1.000 tỷ đồng của công ty mẹ vì công ty còn giám sát các công ty con. Đây là lúc báo cáo tài chính hợp nhất xuất hiện – chúng tập hợp các số liệu của công ty mẹ, cùng với số liệu của các công ty con, để trình bày một bức tranh chính xác và đầy đủ về tài chính.
Thông thường, việc hợp nhất và đóng tài chính diễn ra vào cuối kỳ kế toán. Đây có thể là cuối tháng, quý, dương lịch hoặc năm tài chính.
Quy trình hợp nhất cuối tháng và cuối năm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, với việc đóng hàng tháng góp phần vào tính chính xác tổng thể của thủ tục cuối năm. Nói đơn giản hơn là, việc đóng tài chính cuối tháng được xử lý vào cuối mỗi tháng và theo dõi hiệu quả tài chính của doanh nghiệp trong tháng đó. Rồi những dữ liệu tháng đó sẽ rất hữu ích cho các công ty vì việc phát hiện lỗi trở nên dễ dàng hơn trước khi chúng tích lũy trong năm.
Việc hợp nhất báo cáo tài chính cuối năm sẽ là bộ mặt toàn diện, phản ánh về tất cả các chuyển đổi kinh doanh trong năm tài chính.
Còn trên thị trường chứng khoán, căn cứ quy định tại điểm c khoản 1 Điều 10 Thông tư 96/2020/TT-BTC, công ty đại chúng phải công bố báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày tổ chức kiểm toán kỷ báo cáo kiểm toán nhưng không vượt quá 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Thông thường, những doanh nghiệp thuộc những diện sau sẽ phải làm báo cáo tài chính hợp nhất, cụ thể:
(1) Công ty mẹ nắm giữ trên 50% quyền biểu quyết ở công ty con có thể là sở hữu trực tiếp hoặc sở hữu gián tiếp thông qua một công ty con khác.
(2) Tổng công ty Nhà nước được thành lập và hoạt động theo mô hình có công ty con cũng phải lập, nộp báo cáo tài chính hợp nhất theo quy định của pháp luật về kế toán.
Làm rõ thêm một chút, theo chuẩn mực kế toán số 25, công ty mẹ là công ty có một hoặc nhiều công ty con. Công ty con là DN chịu sự kiểm soát của 1 DN khác (chính là công ty mẹ). Còn tập đoàn bao gồm cả công ty mẹ và các công ty con.
Thường thì báo cáo tài chính của công ty con sẽ được lập tương tự như đối với báo cáo tài chính hợp nhất của công ty mẹ. Tuy nhiên, sự thật là có một số ngoại lệ cho điều này, trường hợp các công ty con có thể bị loại khỏi BCTC hợp nhất của tập đoàn là khi:
Ngoài ra, nếu một công ty có quyền sở hữu công ty con nhưng lại chọn loại trừ chúng khỏi báo cáo tài chính hợp nhất thì họ thường sẽ hạch toán quyền sở hữu công ty con đó bằng phương pháp giá gốc hoặc phương pháp vốn chủ sở hữu.
**Định nghĩa về ‘nhỏ’ thường dựa trên doanh thu tổng hợp và số lượng nhân viên.
Theo quy định hiện hành, công ty mẹ phải nộp BCTC hợp nhất cho cơ quan quản lý trong vòng 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch và kịp thời trong việc cung cấp thông tin tài chính của doanh nghiệp tới các cơ quan chức năng và các bên liên quan.
Đối với BCTC hợp nhất giữa niên độ, DN phải nộp cho cơ quan quản lý chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán.
Cần lưu ý thêm là thời hạn nộp và công khai BCTC hợp nhất năm hoặc giữa niên độ có mức thời gian khác nhau, chậm nhất là 90 ngày sau kỳ kế toán. Sự khác biệt này yêu cầu bộ phận chịu trách nhiệm phải đặc biệt chú ý để tuân thủ đúng các quy định pháp luật.
Như vậy, để thực hiện đúng pháp luật và hoàn thành Báo cáo Tài chính hợp nhất trong thời gian cho phép, bộ phận có trách nhiệm trong doanh nghiệp cần phải nắm rõ và tuân thủ các quy định về thời hạn nộp báo cáo.
BCTC hợp nhất gồm BCTC hợp nhất năm và BCTC hợp nhất giữa niên độ (báo cáo quý, gồm cả quý IV và báo cáo bán niên). Trong khi Báo cáo tài chính hợp nhất năm được lập dưới dạng đầy đủ thì Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ có thể được lập dưới 2 dạng: đầy đủ hoặc tóm lược, chi tiết như sau:
(1) Bảng cân đối kế toán hợp nhất: Mẫu số B 01 – DN/HN

(2) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất: Mẫu số B 02 – DN/HN

(3) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất năm: Mẫu số B 03 – DN/HN

(4) Bản thuyết minh BCTC hợp nhất: Mẫu số B 09 – DN/HN

Việc nắm vững những yêu cầu của báo cáo tài chính hợp nhất không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, mà còn đánh giá được quá trình hoạt động kinh doanh đang đi lên hay dần vào ngõ cụt. TACA hy vọng rằng những kiến thức liên quan đến loại báo cáo tài chính hợp nhất quan trọng này sẽ là công cụ hữu ích giúp doanh nghiệp bạn tối ưu hóa quản lý tài chính và chiến lược phát triển của mình.
Đối với một công ty không sở hữu bất kỳ công ty con nào thì chỉ có duy nhất 1 loại báo cáo tài chính cho công ty.
Đối với một công ty sở hữu từ một công ty con thì sẽ có cả 2 loại báo cáo tài chính hợp nhất và riêng lẻ
Trong khi BCTC riêng lẻ thể hiện tình hình tài chính, kinh doanh của riêng công ty mẹ thì báo cáo tài chính hợp nhất sẽ tổng hợp toàn bộ tình hình tài chính, kinh doanh của toàn bộ tập đoàn, tức là bao gồm cả công ty mẹ và các công ty con.
2. Sự khác biệt giữa báo cáo tài chính riêng lẻ và báo cáo tài chính hợp nhất là gì?
Khác biệt lớn nhất giữa hai loại báo cáo tài chính hợp nhất và riêng lẻ nằm ở một số chỉ số mà CHỈ CÓ ở báo cáo tài chính hợp nhất như:
3. Công ty có thể lựa chọn giữa báo cáo tài chính hợp nhất và chưa hợp nhất không?
Các yêu cầu báo cáo khác nhau giữa các công ty đại chúng và tư nhân cũng như giữa các khu vực pháp lý quốc tế khác nhau. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, các công ty tư nhân có thể đưa ra quyết định lập báo cáo tài chính hợp nhất hoặc chưa hợp nhất hàng năm.
Các công ty đại chúng thường đưa ra quyết định này trên cơ sở dài hạn hơn, vì việc thay đổi từ việc nộp báo cáo tài chính hợp nhất sang báo cáo tài chính chưa hợp nhất có thể gây lo ngại cho các nhà đầu tư hoặc gây rắc rối cho kiểm toán viên. Họ cũng có thể cần phải gửi yêu cầu thay đổi. Trong một số trường hợp, chẳng hạn như một công ty con hoặc thương vụ mua lại mới, công ty mẹ có thể yêu cầu thay đổi báo cáo hợp nhất.
4. Ai được miễn lập BCTC hợp nhất?
Các công ty mẹ không phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất khi thỏa mãn tất cả những điều kiện sau:
(1) Công ty mẹ không phải là đơn vị có lợi ích công chúng;
(2) Công ty mẹ không phải là thuộc sở hữu Nhà nước hoặc do Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối;
(3) Công ty mẹ đồng thời là công ty con bị sở hữu bởi một công ty khác và việc không lập Báo cáo tài chính hợp nhất đạt được sự đồng thuận của các cổ đông, kể cả cổ đông không có quyền biểu quyết;
(4) Công cụ vốn hoặc công cụ nợ của công ty mẹ đó không được giao dịch trên thị trường (kể cả thị trường trong nước, ngoài nước, thị trường phi tập trung, thị trường địa phương và thị trường khu vực);
(5) Công ty mẹ không lập hồ sơ hoặc không trong quá trình nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền để xin phép phát hành các loại công cụ tài chính ra công chúng;
(6) Công ty sở hữu công ty mẹ đó lập Báo cáo tài chính hợp nhất cho mục đích công bố thông tin ra công chúng phù hợp với quy định của Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm thực chiến trong ngành, am hiểu sâu sắc môi trường kinh doanh tại Việt Nam giúp bạn định hướng được bài toán chiến lược cho DN của mình; với quy trình thực hiện bài bản, chuyên nghiệp được thiết kế riêng phù hợp theo nhu cầu thực tiễn từng doanh nghiệp và sự đồng hành dài lâu khi bạn gặp vấn đề cần các chuyên gia giải đáp, dịch vụ báo cáo tài chính hợp nhất chuẩn mực Việt Nam VAS và IFRS tại Taca sẽ là “chỗ dừng chân lý tưởng” nhất cho bạn. Ở đây, Taca sẽ giúp bạn xây dựng nên một báo cáo tài chính vẹn toàn theo chuẩn mực Việt Nam song song chuẩn mực VAS và IFRS, có chính sách tài chính và quản trị riêng biệt trong tối ưu vận hành cho doanh nghiệp, bàn giao số liệu chuẩn xác đến việc xử lý nhanh chóng các vấn đề phát sinh.
Dịch vụ hợp nhất báo cáo tài chính theo chuẩn mực VAS và IFRS
>>> Tham khảo thêm các dịch vụ khác tại Taca:
Taca Business Consulting!
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911