
Có những sản phẩm vừa lên kệ đã hết sạch. Có những mặt hàng dù giảm giá sâu vẫn khó bán. Tuy nhiên, phần lớn sản phẩm nằm đâu đó ở khoảng giữa – và đó là lý do mọi doanh nghiệp cần nắm rõ tốc độ luân chuyển hàng hóa. Chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover) giúp doanh nghiệp định hình chiến lược giá, tối ưu mối quan hệ với nhà cung cấp, triển khai chương trình khuyến mãi hợp lý và quản lý vòng đời sản phẩm hiệu quả.
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho còn phản ánh năng lực dự báo, quản lý hàng tồn và hiệu quả bán hàng – tiếp thị của doanh nghiệp. Chỉ số cao thường cho thấy doanh số tốt hoặc lượng hàng dự trữ chưa đủ để đáp ứng nhu cầu. Ngược lại, Chỉ số thấp có thể báo hiệu sức mua yếu, nhu cầu thị trường kém hoặc doanh nghiệp đang ôm hàng tồn quá lớn.
Dù ở tình huống nào, việc nắm bắt đúng xu hướng bán hàng sẽ giúp doanh nghiệp điều chỉnh cánh buồm của mình để đi theo hướng gió thuận lợi nhất.
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover) được áp dụng trong nhiều lĩnh vực để cải thiện quản lý tồn kho, chiến lược giá, chuỗi cung ứng, cũng như hoạt động bán hàng và tiếp thị – tất cả đều là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của doanh nghiệp. Một số ứng dụng phổ biến như sau:
Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho là một cách hiệu quả để phát hiện cả xu hướng mới nổi do nhu cầu thị trường thúc đẩy và hàng tồn kho lỗi thời hoặc chậm luân chuyển . Theo cách đó, doanh nghiệp có thể có được manh mối sớm và quan trọng về việc có nên tăng hay giảm quy mô đối với bất kỳ dòng sản phẩm hoặc thương hiệu nào. Tín hiệu quan trọng này giúp doanh nghiệp kiểm soát hàng tồn kho tốt hơn và chiếm được nhiều cơ hội bán hàng hơn.
>> Xem thêm: Phân tích hàng tồn kho trong báo cáo tài chính (Inventory Analysis)
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho thường được đo lường ở cấp SKU (đơn vị lưu kho) hoặc cấp phân khúc để kiểm soát chặt chẽ hơn đối với các mức tồn kho cụ thể. Phân khúc hàng tồn kho đề cập đến việc phân khúc hoặc phân loại SKU dựa trên các số liệu có ý nghĩa đối với doanh nghiệp. Ví dụ, một nhà bán lẻ có thể nhóm các danh mục để để đánh giá mức độ hiệu quả của từng dòng hàng trong danh mục.
Ngoài ra, chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover) cũng có thể được sử dụng ở cấp độ tổng hợp, chẳng hạn bằng cách phân loại hàng tồn kho theo khu vực địa lý của các cửa hàng bán lẻ.

Hình minh họa cho thấy quy trình “thời điểm đặt hàng lại” của Hàng tồn kho, với điểm đặt hàng lại “lý tưởng” nằm dọc theo đường cong nhu cầu/ngày
Nguyên tắc Pareto áp dụng rộng rãi trong kinh doanh và cuộc sống. Đối với hàng tồn kho, nó có nghĩa là 80% doanh thu của doanh nghiệp thường đến từ 20% SKU đang có.
Những sản phẩm “mồi nhử” – được định giá thấp để thu hút khách hàng – vẫn luôn hữu ích để tăng lượng khách ghé thăm cửa hàng (trực tuyến hoặc vật lý), từ đó thúc đẩy họ mua thêm các sản phẩm khác có lợi nhuận cao hơn. Việc nhận diện nhóm sản phẩm này giúp doanh nghiệp duy trì mức tồn kho hợp lý và đảm bảo đủ hàng để đáp ứng nhu cầu.
Chỉ số này mang ý nghĩa lớn với doanh nghiệp. Vòng quay chậm có thể báo hiệu nhu cầu thị trường suy giảm đối với một số mặt hàng nhất định, điều này có thể giúp công ty quyết định điều chỉnh giá, tung ưu đãi để đẩy hàng nhanh hơn hoặc thay đổi danh mục hàng hóa được chào bán trong tương lai. Đây đều là những quyết định quan trọng – để duy trì tài chính lành mạnh và khả năng cạnh tranh, doanh nghiệp cần phải đảm bảo danh mục hàng hóa của mình luôn phù hợp với nhu cầu khách hàng.
Doanh nghiệp của bạn đã kiểm soát tốt mọi khía cạnh trong quản lý hàng tồn kho? Dưới đây là những yếu tố quan trọng cần lưu ý.
Nếu hệ số quay vòng hàng tồn kho cao, điều này cho thấy doanh nghiệp đang quản lý hàng tồn kho tốt, việc kinh doanh khá ổn định, hàng hóa được bán ra đều đặn. Tuy nhiên, một vòng quay quá nhanh có thể chỉ ra chiến lược mua hàng của công ty không theo kịp nhu cầu thị trường, có thể công ty đang gặp phải sự chậm trễ ở đâu đó trong chuỗi cung ứng hoặc một mặt hàng cụ thể đang tăng đột biến sức mua.
Ngược lại, nếu chỉ số vòng quay hàng tồn kho thấp, điều này cho thấy hàng hóa đang được luân chuyển chậm, ít được bán ra trên thị trường khiến doanh số bán hàng yếu, chi phí tồn kho cao hơn, điều này chỉ ra chiến lược tiếp thị của chuỗi bán lẻ hoặc tiếp thị có vấn đề. Nói một cách đơn giản, Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho thấp có nghĩa là sản phẩm không bán chạy trên kệ, vì bất kỳ lý do gì.
Những thông tin này giúp công ty quyết định có nên tăng giá, tăng đơn đặt hàng, đa dạng hóa nhà cung cấp, đưa sản phẩm lên vị trí nổi bật trong hoạt động tiếp thị quảng bá hay mua thêm hàng tồn kho liên quan hay không.
Một quy trình liên quan là hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (MRP) – giúp doanh nghiệp cân bằng giữa cung và cầu để tối ưu lượng hàng tồn kho.
>> Xem thêm: Mô hình Just in time trong sản xuất hiện đại: giải pháp ‘’tinh gọn’’ quy trình và quản lý hàng tồn kho hữu hiệu
FACT: Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho thấp có thể là một lợi thế trong thời kỳ lạm phát hoặc gián đoạn chuỗi cung ứng , nếu nó phản ánh sự gia tăng hàng tồn kho trước khi giá nhà cung cấp tăng hoặc nhu cầu cao hơn. Ví dụ, hàng tồn kho bán lẻ giảm mạnh trong năm đầu tiên của đại dịch COVID-19, khiến ngành công nghiệp phải vật lộn để đáp ứng nhu cầu trong quá trình phục hồi sau đó.
Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho là một số liệu có giá trị đối với nhiều công ty. Tuy nhiên, nó cũng có những hạn chế cần lưu ý:
>> Xem thêm: Chỉ số vòng quay tổng tài sản (Asset Turnover Ratio) – đo lường hiệu quả sử dụng tài sản doanh nghiệp
Nhìn chung, Chỉ số càng cao thì càng tốt vì nó thường chỉ ra doanh số bán hàng mạnh. Chỉ số thấp hơn có thể chỉ ra doanh số bán hàng yếu và/hoặc nhu cầu thị trường đối với hàng hóa giảm. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng vậy. Các sản phẩm cao cấp thường có vòng quay thấp – nông dân không mua máy kéo mới mỗi năm, và khách hàng không dễ dàng chi tiền cho trang sức hàng hiệu một cách ngẫu hứng.
Mặt khác, Chỉ số quá cao cũng không hẳn là tốt. Nó có thể cho thấy doanh nghiệp nhập hàng chưa đủ để đáp ứng nhu cầu, hoặc chưa tối ưu hóa lợi nhuận – thử điều chỉnh giá cao hơn để cân bằng Chỉ số và cải thiện biên lợi nhuận trên từng đơn vị sản phẩm.
Vậy giá trị tối ưu nhất của Chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover) là gì?
Theo như các chuyên gia tài chính, hoàn toàn không có câu trả lời chính xác cho câu hỏi này. Để đánh giá được hệ số vòng quay tính ra có tốt hay không còn phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề, lĩnh vực mà doanh nghiệp kinh doanh.
Ví dụ, đối với các doanh nghiệp kinh doanh xe hơi, số chỉ số vòng quay hàng tồn kho chỉ rơi vào khoảng 2-3 vòng/năm. Tuy nhiên, đối với các doanh nghiệp kinh doanh linh kiện, phụ tùng ô tô, số vòng quay trong 1 năm có thể lên tới con số 40. Như vậy, những ngành hàng có tỷ suất lợi nhuận thấp thường sẽ có số chỉ số vòng quay hàng tồn kho cao, ngược lại, những ngành hàng có tỷ suất lợi nhuận cao thường sẽ có số chỉ số vòng quay hàng tồn kho thấp.
Tuy nhiên, cần phải hiểu rằng Inventory Turnover là một giá trị bình quân tương đối tính trong 1 năm. Trong năm, có thể sẽ có những thời điểm doanh nghiệp áp dụng chính sách xúc tiến bán như các chương trình khuyến mãi, khuyến mại,… Điều này có thể tác động và làm thay đổi giá trị của chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover).
Để đánh giá được giá trị chỉ số vòng quay hàng tồn kho đó là tốt hay chưa tốt, doanh nghiệp chú ý đến hai yếu tố sau:
Quản lý hàng tồn kho bán lẻ là một phần nghệ thuật, một phần khoa học và đòi hỏi phải hiểu biết về mô hình bán hàng, biên lợi nhuận, tính theo mùa và các yếu tố khác. Trong nhiều trường hợp, các nhà bán lẻ sử dụng phương pháp kiểm kê theo chiều dọc cụ thể, được gọi là giá thành trên giá bán lẻ, ước tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ bằng cách sử dụng Chỉ số giá thành hàng tồn kho trên giá bán lẻ.
>> Xem thêm: Hệ số hiệu quả hoạt động (Efficiency Ratios) – Đo lường khả năng quản lý tài sản và nợ phải trả
Một cách chính để áp dụng Chỉ số vòng quay hàng tồn kho một cách thực tế là tối ưu hóa việc quản lý hàng tồn kho của bạn. Sau đây là năm cách bạn có thể thực hiện điều đó:
> Xem thêm:
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory Turnover thường được biết đến với tên gọi chỉ số vòng quay hàng tồn kho (Inventory turnover) hay hệ số quay vòng hàng tồn kho trong Tiếng Việt. Như đã đề cập qua, đây là một chỉ số tài chính quan trọng mà dựa vào nó các nhà quản trị có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định.
Chỉ số Inventory turnover đồng nghĩa với thời gian bán hàng của doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng, khối lượng hàng tồn trong kho không đáng kể và ngược lại. Chỉ số hàng tồn kho trong báo cáo tài chính của các doanh nghiệp giảm dần qua các năm đồng nghĩa với rủi ro được giảm thiểu qua các năm.
Như đã đề cập qua, đây là một chỉ số tài chính quan trọng mà dựa vào nó các nhà quản trị có thể đánh giá được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Chỉ số Inventory turnover cho biết toàn bộ quá trình, thời gian lượng hàng hóa trong kho được vận chuyển hoặc bán ra thị trường. Hiểu một cách đơn giản, đây là hệ số thể hiện bình quân số lần hàng hóa trong kho được luân chuyển trong thời gian một kỳ kế toán (quý, năm,…).
Để tính chỉ số Inventory Turnover, công thức đơn giản như sau:
| Inventory Turnover (Hệ số quay vòng hàng tồn kho) = Cost of Goods Sold (giá vốn hàng bán) / Average Inventory (giá trị hàng tồn kho trung bình) |
Trong đó:
(Giá trị tồn kho đầu kỳ + Giá trị tồn kho cuối kỳ) / 2
Ví dụ: Doanh thu của một cửa hàng trong năm 2021 là 800 triệu đồng, bình quân giá trị hàng tồn kho trong năm là 30 triệu đồng. => Hệ số quay vòng hàng tồn kho: 900 / 30 = 30
Kết quả trên cho biết trong năm 2021, cửa hàng đã quay vòng hàng tồn kho 30 lần. Để biết được bao nhiêu ngày quay vòng hàng tồn kho một lần, hãy lấy 365 ngày / 30 = 12.17. Như vậy, trung bình cứ 12.17 ngày cửa hàng sẽ hoàn thành một chỉ số vòng quay hàng tồn kho. Con số này có ý nghĩa quan trọng, giúp cửa hàng có thể dự đoán, ước tính thời gian hàng trong kho hết để nhập thêm hàng hoặc xử lý hàng tồn kho quá lâu.
>> Xem thêm: What Is a Turnover Ratio? Definition, Significance, and Analysis
Chỉ số hàng tồn kho trên doanh thu là nghịch đảo của chỉ số vòng quay hàng tồn kho, với sự khác biệt bổ sung là nó so sánh hàng tồn kho với doanh thu thuần chứ không phải giá vốn bán hàng. Chỉ số hàng tồn kho trên doanh thu cao hơn cho thấy công ty có thể đang nắm giữ hàng tồn kho dư thừa so với khối lượng bán hàng của mình, nghĩa là có thể có sự thiếu hiệu quả trong quản lý hàng tồn kho của công ty. Chỉ số hàng tồn kho trên doanh thu thấp hơn ngụ ý rằng công ty có vị thế hàng tồn kho ít hơn so với doanh thu của mình, điều này có thể phản ánh sự kiểm soát chặt chẽ hơn đối với mức hàng tồn kho và/hoặc phân bổ nguồn lực hiệu quả hơn.
Một Chỉ số ngược với chỉ số vòng quay hàng tồn kho là số ngày bán hàng tồn kho (DSI), đánh dấu số ngày trung bình cần thiết để biến hàng tồn kho thành doanh số. DSI được tính bằng giá trị trung bình của hàng tồn kho chia cho giá vốn bán hàng hoặc COGS, và nhân với 365. Các công ty có xu hướng muốn có DSI thấp hơn và họ thường muốn DSI đó đủ để trang trải nhu cầu tiền mặt ngắn hạn.
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu suất quản lý kho, nhưng để thực sự tối ưu hóa dòng tiền và nâng cao hiệu quả vận hành, cần có một hệ thống báo cáo quản trị chặt chẽ. Báo cáo hàng tồn kho chuyên sâu không chỉ cung cấp số liệu về tồn kho mà còn phân tích chi tiết xu hướng tiêu thụ, tốc độ luân chuyển hàng hóa và các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí lưu kho.
Nếu doanh nghiệp của bạn muốn kiểm soát tồn kho tốt hơn, tránh tình trạng “chôn vốn” và cải thiện hiệu quả sử dụng tài nguyên, dịch vụ Báo cáo quản trị chuyên sâu của chúng tôi sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện, phát hiện điểm nghẽn và đưa ra chiến lược tối ưu. Liên hệ ngay để nhận tư vấn và xây dựng hệ thống báo cáo quản trị phù hợp với doanh nghiệp của bạn!
Tham khảo các dịch vụ khác của Taca tại đây:
Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho là một số liệu tài chính đo lường số lần hàng tồn kho của công ty được bán và thay thế trong một khoảng thời gian cụ thể, cho thấy hiệu quả của công ty trong việc quản lý hàng tồn kho và tạo ra doanh số từ hàng tồn kho.
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho được tính bằng cách chia giá vốn hàng bán hoặc giá vốn hàng bán (COGS) của công ty cho giá trị trung bình của hàng tồn kho trong hai kỳ liên tiếp gần đây.
Chỉ số vòng quay hàng tồn kho “tốt” sẽ phụ thuộc vào chuẩn mực của một ngành nhất định. Nhìn chung, các ngành dự trữ sản phẩm tương đối rẻ tiền sẽ có xu hướng có Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho cao hơn so với các ngành bán các mặt hàng có giá trị lớn . Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho và các khoản phải thu cực kỳ quan trọng đối với các công ty trong lĩnh vực hàng tiêu dùng đóng gói .
Các công ty hầu như luôn mong muốn có Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho cao. Xét cho cùng, Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho cao làm giảm lượng vốn mà họ đã đầu tư vào hàng tồn kho. Nó cũng giúp tăng lợi nhuận bằng cách tăng doanh thu so với chi phí cố định như tiền thuê cửa hàng, cũng như chi phí lao động. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, Chỉ số luân chuyển hàng tồn kho cao có thể là dấu hiệu của tình trạng hàng tồn kho không đủ, khiến công ty mất đi doanh số tiềm năng.
Một số nhà bán lẻ có thể sử dụng phần mềm quản lý hàng tồn kho hoặc ngân sách mua hàng mở để đảm bảo rằng họ đang dự trữ đủ để tối đa hóa doanh số mà không lãng phí vốn hoặc chịu rủi ro không cần thiết. Các công ty có chuỗi cung ứng cục bộ và thời gian sản xuất ngắn cũng có thể sử dụng hệ thống sản xuất kéo qua , hệ thống này mua vật liệu sản xuất và chỉ bắt đầu sản xuất sau khi khách hàng đặt hàng thành phẩm.
Chỉ số thấp cần một số phân tích hàng tồn kho để tìm ra nguyên nhân. Đối thủ cạnh tranh có đưa ra mức giá thấp hơn không? Sau đó, hãy xem xét lại chiến lược định giá của bạn. Nhu cầu thị trường đối với những hàng hóa này có đang giảm không? Sau đó, có lẽ cần phải có một hỗn hợp hàng tồn kho mới. Chiến lược mua hàng không còn hiệu quả nữa và hàng tồn kho đang chất đống? Sau đó, hãy cân nhắc điều chỉnh chính sách và quy trình mua hàng của bạn cho phù hợp để tránh lãng phí quá nhiều vốn vào hàng tồn kho.
Nhân viên bán hàng có làm việc kém hiệu quả không? Hãy cân nhắc đào tạo để giải quyết cách thức đưa ra quyết định mua hàng hiện nay hoặc nhấn mạnh nhu cầu các nhà lãnh đạo bán hàng phải đưa ra những dự đoán thực tế, không quá lạc quan.
Taca Business Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911