
Doanh nghiệp có đang đóng thuế nhiều hơn mức cần thiết chỉ vì bỏ lỡ chính sách miễn giảm thuế đáng lẽ được hưởng?
Rất nhiều doanh nghiệp Việt hiện nay đang rơi vào tình trạng gồng gánh tài chính nặng nề, trong khi các chính sách miễn giảm, gia hạn thuế với giá trị hỗ trợ lên tới hàng trăm nghìn tỷ đồng vẫn đang nằm im trên… giấy. Từ việc không nắm rõ điều kiện ngành nghề, địa bàn, đến sai sót trong thủ tục khiến hồ sơ bị trả lại – những lỗ hổng nhỏ này đang khiến nhiều doanh nghiệp mất trắng cơ hội “giữ lại tiền” một cách hợp pháp. Tệ hơn, một số doanh nghiệp không hề biết rằng mình thuộc diện được ưu đãi cho đến khi… bị thanh tra và truy thu.
Miễn, giảm hay gia hạn thuế không phải là một món quà ngẫu nhiên, mà là một phần trong chiến lược tài chính cần được hoạch định bài bản. Không đủ hiểu biết, không quy trình, không giám sát – doanh nghiệp sẽ tự tay đánh mất quyền lợi chính đáng của mình.
Trong bài phân tích chuyên sâu này, chúng tôi sẽ chỉ ra những thực trạng phổ biến khiến doanh nghiệp thất bại trong việc tận dụng ưu đãi thuế, đồng thời đề xuất một tư duy tiếp cận đúng đắn và quy trình cụ thể để chủ doanh nghiệp có thể kiểm soát chính sách thuế như một công cụ tối ưu tài chính – thay vì là một rủi ro tiềm tàng.
Việc được hưởng ưu đãi thuế không chỉ đơn thuần là đọc đúng văn bản pháp luật hay làm đúng hồ sơ, mà còn nằm ở tư duy quản trị: doanh nghiệp có chủ động tích hợp chính sách thuế vào chiến lược đầu tư, tài chính và vận hành ngay từ giai đoạn đầu tiên hay không.
Sai lầm phổ biến nhất là nhiều chủ doanh nghiệp phó mặc hoàn toàn việc này cho bộ phận kế toán. Nhưng những yếu tố quyết định quyền lợi thuế – như ngành nghề đăng ký, địa điểm đặt trụ sở, quy mô đầu tư, loại hình doanh nghiệp – lại nằm trong tay của người ra quyết định chiến lược, chứ không phải nhân viên kế toán hay hành chính. Khi nhà lãnh đạo không chủ động tính toán các điều kiện đủ để được miễn giảm, doanh nghiệp sẽ rất dễ rơi vào thế bị động: biết chính sách đã có nhưng hồ sơ thì không đủ điều kiện, hoặc nộp không kịp thời hạn
Thêm vào đó, nỗi sợ thủ tục và ngại tiếp cận luật pháp khiến nhiều doanh nghiệp dù biết có chính sách nhưng vẫn… bỏ qua. Thay vì hỏi chuyên gia, họ nghe truyền miệng hoặc hiểu sai văn bản, dẫn đến tình trạng doanh nghiệp đáng lẽ được miễn thuế nhưng lại không làm hồ sơ vì nghĩ rằng “mình không đủ điều kiện”. Một số khác thì bị trả hồ sơ vì sai mẫu, thiếu giấy tờ, nộp sai thời điểm – những lỗi hành chính tưởng nhỏ nhưng lại khiến doanh nghiệp mất trắng quyền lợi.
Tình trạng phổ biến nữa là không cập nhật kịp thời các chính sách mới. Nhiều ưu đãi có thời hạn rất ngắn, chỉ áp dụng trong một quý hoặc nửa năm, như giảm thuế giá trị gia tăng từ 10% xuống 8%, hay gia hạn tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp sau đại dịch. Đây là những khoản tiền thực tế mà doanh nghiệp có thể “giữ lại”, tương đương với một khoản vay ngắn hạn mà không phải trả lãi. Nhưng nếu doanh nghiệp không theo dõi sát, không có quy trình cập nhật và rà soát chính sách định kỳ, thì cơ hội đó cũng sẽ vụt qua một cách lặng lẽ.
Ngay cả khi đã được duyệt ưu đãi, một số doanh nghiệp lại chủ quan trong việc duy trì điều kiện áp dụng. Họ thay đổi ngành nghề, mở rộng quy mô vượt mức cam kết, hoặc sử dụng sai mục đích đầu tư, dẫn đến bị truy thu thuế và xử phạt. Chính sách miễn giảm thuế không phải là một món quà được phát một lần, mà là một cơ hội cần được theo dõi, kiểm soát và duy trì liên tục. Thiếu hệ thống kiểm soát nội bộ và tư duy tài chính dài hạn, doanh nghiệp rất dễ đánh mất ưu đãi – thậm chí còn gánh thêm rủi ro pháp lý.
Khuyến nghị:
Những thực trạng trên không xuất phát từ sự lười biếng hay chủ quan của chủ doanh nghiệp, mà phần lớn đến từ việc họ đã phải gánh quá nhiều trách nhiệm cùng lúc: lo vận hành, lo dòng tiền, lo nhân sự, rồi mới đến chuyện thuế. Trong guồng quay đó, việc bỏ sót một chính sách ưu đãi hay không kiểm soát hết điều kiện áp dụng là điều rất dễ xảy ra – và chúng tôi hoàn toàn thấu hiểu điều đó.
Chúng tôi tin rằng, doanh nghiệp nào cũng mong muốn tối ưu chi phí hợp pháp, và không ai muốn đánh mất quyền lợi chính đáng chỉ vì thiếu thông tin hay sai sót kỹ thuật. Vì vậy, trong loạt phân tích chuyên sâu này, chúng tôi không chỉ chỉ ra các bất cập mà còn đồng hành cùng doanh nghiệp bằng góc nhìn thực tiễn, hệ thống quy trình rõ ràng và kinh nghiệm triển khai thực tế. Mục tiêu của chúng tôi không phải là đưa ra lý thuyết, mà là giúp doanh nghiệp hành động kịp thời, đúng luật và có hiệu quả thật sự.
Dù doanh nghiệp của bạn đang ở giai đoạn khởi sự, tăng trưởng hay phục hồi sau khủng hoảng, vẫn luôn có những cánh cửa chính sách có thể mở ra – nếu bạn có đúng người đồng hành.
Doanh nghiệp của tôi có thuộc trường hợp được hưởng chính sách miễn giảm thuế không?
Đây là bước quan trọng đầu tiên nhưng lại thường bị xem nhẹ. Không ít doanh nghiệp nghĩ rằng “cứ mới thành lập là được miễn thuế”, hoặc “thuộc ngành công nghệ cao là nghiễm nhiên được ưu đãi” — nhưng thực tế, luật quy định rất rõ các điều kiện kèm theo.
Ví dụ: Doanh nghiệp công nghệ cao chỉ được miễn thuế khi có chứng nhận của Bộ KH&CN, hoặc hoạt động tại khu công nghệ cao được Thủ tướng phê duyệt.
Nếu bỏ qua bước rà soát này một cách nghiêm túc, doanh nghiệp có thể xây dựng kế hoạch tài chính sai lệch ngay từ đầu, kỳ vọng giảm thuế nhưng không đạt.
Vậy doanh nghiệp phải xét đến những tiêu chí của doanh nghiệp trước khi muốn áp dụng chính sách miễn giảm thuế trong cả ngắn hạn và dài hạn
Checklist khuyến nghị :
✔ Không chỉ xét ngành nghề, mà còn phải xét địa bàn, quy mô doanh nghiệp, tỷ lệ lao động đặc thù.
✔ Có những chính sách ưu đãi chỉ áp dụng nếu doanh nghiệp là nhà đầu tư mới, chứ không áp dụng cho dự án mở rộng.
✔ Một số chính sách không tự động được áp dụng mà cần đăng ký ngay từ khi nộp hồ sơ đầu tư ban đầu, nếu không sẽ mất quyền lợi.
Xem thêm:
Đây là bước mà chủ doanh nghiệp thường giao hết cho kế toán hoặc tư vấn thuế mà không kiểm tra lại. Trong khi đó, từng chính sách miễn giảm thuế đều gắn liền với những điều kiện cụ thể, thời hạn áp dụng và cách thức thực hiện khác nhau. Một sự hiểu nhầm nhỏ (ví dụ: nhầm lẫn giữa miễn thuế 4 năm và miễn 2 năm, giảm 50% trong 4 năm tiếp theo) cũng có thể khiến doanh nghiệp kê khai sai, dẫn đến truy thu thuế và phạt.
Checklist khuyến nghị :
✔ Hãy đọc kỹ các điều khoản trong Luật Thuế TNDN, Nghị định 218/2013/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan đến ngành nghề, địa bàn, loại hình doanh nghiệp.
✔ Một số chính sách ưu đãi chỉ được hưởng nếu doanh nghiệp không vi phạm nghĩa vụ thuế trong thời gian ưu đãi — điều này ít được lưu ý.
✔ Đừng bỏ qua Thông tư hướng dẫn và công văn của Tổng cục Thuế — đôi khi tình huống thực tế chỉ được hướng dẫn ở cấp thông tư, không có trong luật.
Nhiều doanh nghiệp mất cơ hội miễn thuế chỉ vì một lý do đơn giản: nộp sai mẫu, thiếu hồ sơ chứng minh, hoặc nộp muộn sau thời hạn kê khai. Việc miễn giảm thuế không diễn ra tự động – doanh nghiệp phải chủ động lập hồ sơ, có đầy đủ tài liệu chứng minh và nộp đúng nơi, đúng lúc.
Checklist khuyến nghị :
✔ Các hồ sơ như giấy chứng nhận đầu tư, hợp đồng thuê đất tại khu công nghiệp, chứng nhận ngành nghề ưu tiên,… cần nộp bản sao y chứng thực đúng thời điểm.
✔ Giấy đề nghị miễn, giảm thuế thường phải nộp cùng thời điểm kê khai thuế năm đầu tiên áp dụng ưu đãi, nếu trễ coi như không còn quyền lợi.
✔ Doanh nghiệp cần lưu trữ toàn bộ hồ sơ gốc để phục vụ thanh tra sau này, vì cơ quan thuế có thể kiểm tra lại sau 5 năm.
Sau khi được chấp thuận miễn, giảm thuế, không có nghĩa doanh nghiệp được “miễn mọi nghĩa vụ khác”. Không ít doanh nghiệp sau khi hưởng ưu đãi lại vi phạm các nghĩa vụ kê khai, nộp chậm hồ sơ hoặc sai mẫu biểu, dẫn đến mất hiệu lực chính sách đã được duyệt.
Checklist khuyến nghị :
✔ Cần kê khai rõ phần thu nhập được miễn giảm trong mẫu tờ khai quyết toán thuế TNDN, tránh nhầm lẫn với phần thu nhập chịu thuế thông thường.
✔ Một số doanh nghiệp nhầm lẫn giữa “thu nhập miễn thuế” và “doanh thu miễn thuế”, dẫn đến làm sai số liệu kế toán và gây rủi ro về thuế sau này.
✔ Việc ưu đãi thuế không miễn trừ nghĩa vụ nộp các loại thuế khác như VAT, TNCN, lệ phí môn bài,…
Doanh nghiệp không nên dừng lại sau khi được duyệt ưu đãi. Cơ quan thuế có thể rà soát, thu hồi chính sách nếu phát hiện doanh nghiệp không duy trì điều kiện ban đầu (ví dụ: chuyển địa điểm kinh doanh, giảm tỷ lệ lao động nữ,…). Việc không theo dõi sát sao, không cập nhật thay đổi pháp luật sẽ khiến doanh nghiệp “mất ưu đãi mà không hề hay biết”.
Checklist khuyến nghị :
✔ Cần định kỳ kiểm tra các thông báo từ cơ quan thuế, đối chiếu số thuế được miễn/giảm với hệ thống kế toán nội bộ.
✔ Khi có thay đổi về ngành nghề, địa điểm, quy mô,… cần gửi thông báo điều chỉnh lên cơ quan thuế để không bị truy thu.
✔ Nếu có tranh chấp về việc được hay không được miễn thuế, hãy chuẩn bị hồ sơ chứng minh và có thể khiếu nại hợp lý, đúng luật.
Miễn, giảm thuế là một lợi ích lớn, nhưng không dành cho doanh nghiệp thiếu hiểu biết, chủ quan hay phó mặc cho bộ phận kế toán. Một doanh nghiệp bài bản cần xem đây là một phần trong chiến lược tài chính tổng thể, được theo dõi sát sao, có kế hoạch thực hiện ngay từ giai đoạn đầu tư ban đầu, và có kiểm soát trong suốt thời gian ưu đãi.
Chiến lược miễn giảm thuế không phải là “món quà” của nhà nước, mà là cơ hội – và doanh nghiệp cần đủ năng lực để giữ được nó.
Doanh nghiệp sản xuất phần mềm, an ninh mạng, trí tuệ nhân tạo hoặc xây dựng trung tâm dữ liệu (Data center) thuộc diện được áp thuế suất ưu đãi 10% trong 15 năm nếu có xác nhận phù hợp từ Bộ KH&CN hoặc Bộ TT&TT.
Đa số doanh nghiệp chỉ khai mã ngành mà không có hồ sơ xác nhận thực tế, dẫn đến cơ quan thuế từ chối áp dụng ưu đãi. Giải pháp cho trường hợp này là: hoàn thiện hồ sơ công nhận công nghệ, xác định rõ dòng thu nhập từ sản phẩm đủ điều kiện và tách bạch ngay trong hệ thống kế toán nội bộ.
Có thể hưởng thuế suất 10% trong 15 năm nếu thuộc danh mục sản phẩm công nghiệp hỗ trợ hoặc linh kiện ô tô ưu tiên nhằm tăng nội địa hóa.
Đáng nói là doanh nghiệp đầu tư mới nhưng không đủ năng lực cấp chứng nhận hoặc không chứng minh được đầu ra sản phẩm ưu tiên, nên không được áp ưu đãi. Với trường hợp này doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ đầu tư rõ ràng, hợp đồng mua bán sản phẩm nội địa, làm việc với tổ chức cấp chứng nhận, xây dựng báo cáo đầu ra để chứng minh tiêu chí địa phương ưu tiên.
Doanh nghiệp chế biến nông – thủy sản, phát triển giống cây trồng/vật nuôi tại vùng ưu đãi được hưởng thuế suất 10% trong 15 năm nếu dự án đầu tư mới hoặc có diện tích đất/năng suất đủ tiêu chuẩn.
Doanh nghiệp thường không xác định rõ “thu nhập từ chế biến” hay chỉ từ trồng trọt nên không tách hồ sơ riêng, dẫn đến áp thuế 20% toàn bộ. Giải pháp: thiết kế dự án đầu tư mới, tách vườn – nông trại – hệ thống chế biến, lưu hồ sơ tính toán định mức đầu vào – đầu ra rõ ràng.
Dự án xây dựng hạ tầng quan trọng như nhà máy điện, cảng biển, đường bộ, sân bay… cũng được thuế suất 10% trong 15 năm.
Tuy vậy, thực tế nhiều doanh nghiệp không đủ hồ sơ xác nhận theo Thủ tướng phê duyệt hoặc tách riêng dự án đầu tư mới, khiến cơ quan thuế chỉ áp mức 20%. Giải pháp cho trường hợp này là hoàn thiện toàn bộ hồ sơ phê duyệt đầu tư, đảm bảo tách bạch đầu tư mới và lập bộ chứng từ riêng cho dự án để trình cơ quan thuế.
Nhóm này (startup công nghệ, quỹ đầu tư mạo hiểm) được miễn thuế TNDN 2 năm và giảm 50% trong 4 năm tiếp theo, cùng ưu đãi thuế TNCN cho chuyên gia – nhà khoa học trong dự án (§3 Điều 13, Luật 67/2025).
Sai lầm thường gặp: không xin chứng nhận startup sáng tạo, hoặc không lưu hồ sơ chuyển nhượng, hợp đồng R&D rõ ràng — dẫn đến mất quyền lợi ngay từ năm đầu.
Giải pháp: bổ sung chứng nhận startup, xây dựng bộ hồ sơ R&D, chứng nhận chuyên gia, và khai báo ưu đãi ngay khi nộp hồ sơ thuế năm đầu có doanh thu.
DNNVV có doanh thu dưới 3 tỷ đồng sẽ áp thuế TNDN 15%, doanh thu từ 3–50 tỷ là 17%, giúp giảm đáng kể chi phí thuế so với mức 20%.
Lỗi phổ biến: doanh nghiệp không theo dõi chính xác doanh thu năm liền kề để điều chỉnh mức thuế, dẫn đến kê khai sai.
Giải pháp: thiết lập hệ thống theo dõi doanh thu, điều chỉnh kịp thời mức thuế suất, và cập nhật phần mềm kế toán – báo cáo đúng theo biểu mẫu mới.
Hộ cá thể chuyển lên doanh nghiệp lần đầu sẽ được miễn thuế TNDN trong 2 năm đầu phát sinh thu nhập chịu thuế.
Tuy nhiên, nếu người đại diện từng vận hành doanh nghiệp khác trong 12 tháng trước sẽ bị loại.
Giải pháp: rà soát lịch sử bên góp vốn và người đại diện, đảm bảo đủ điều kiện “lần đầu”, nộp hồ sơ cập nhật khi thành lập để hưởng ưu đãi.
Luật Thuế TNDN 2025 quy định rõ: nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và sau đó thực hiện dự án mở rộng tăng quy mô, đổi mới công nghệ, hoặc cải thiện môi trường, thì phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng sẽ được hưởng ưu đãi theo các điều kiện sau :
Phải đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí dưới đây để được hưởng ưu đãi như dự án mới
Một tình huống thực tế Taca muốn chia sẻ để các bạn hiểu về cách mà doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách miễn giảm thuế trong trường hợp thực tế như sau
Miễn, giảm hay gia hạn thuế không chỉ là hình thức ưu đãi nhất thời, mà thực chất là một dòng tiền quan trọng – một khoản vốn “miễn lãi” giúp doanh nghiệp xoay vòng, đầu tư và tồn tại qua khủng hoảng. Trong giai đoạn hậu đại dịch COVID-19, hàng loạt chính sách về giảm thuế VAT, giãn thuế thu nhập, tiền thuê đất… đã được ban hành, giúp hàng trăm nghìn doanh nghiệp giữ lại được dòng tiền thay vì phải nộp ngay lập tức vào ngân sách.
Quy mô các gói hỗ trợ thuế phí lên đến 700 nghìn tỷ đồng, nếu quy ra lãi vay ngân hàng thương mại (8%/năm), thì số tiền tiết kiệm được từ việc gia hạn thuế 6 tháng tương đương với 28 nghìn tỷ đồng tiền lãi, một con số không nhỏ nếu doanh nghiệp biết tận dụng đúng lúc và đúng cách.
Thực tế đã cho thấy nhiều doanh nghiệp biết vận dụng chính sách đã thoát khỏi thế bí, thậm chí tăng trưởng mạnh trở lại. Một doanh nghiệp sản xuất bia từng được gia hạn nộp thuế 100 tỷ đồng trong năm 2021 – số tiền này được dùng để đầu tư dây chuyền mới, mở rộng thị phần. Chỉ sau vài năm, họ quay lại đóng góp cho ngân sách với tỷ lệ tăng trưởng 8–10% mỗi năm. Hay một khách sạn từng chìm sâu trong khủng hoảng thời COVID, được miễn giảm gần 3 tỷ đồng tiền VAT, đã dùng chính dòng tiền đó để tái đầu tư vào mô hình kinh doanh và có bước tăng trưởng phòng ở đến 30% chỉ trong 7 tháng đầu năm.
Không dừng lại ở việc giảm nghĩa vụ thuế, các chính sách còn tạo điều kiện về đất đai, phần mềm kế toán miễn phí, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, ưu đãi cho doanh nghiệp công nghệ cao… góp phần hình thành hạ tầng bền vững cho khối doanh nghiệp tư nhân phát triển. Những doanh nghiệp được tiếp cận và tận dụng chính sách hiệu quả là những đơn vị có lợi thế cạnh tranh rõ rệt hơn về giá, về quy mô và về năng lực tái đầu tư.
Tuy nhiên, như một “cơn mưa dầm”, các chính sách miễn giảm thuế không phát huy tác dụng nếu doanh nghiệp không đủ kiên trì theo dõi, cập nhật và thực thi đúng – đủ – kịp thời. Đây không phải là món quà vô điều kiện từ Nhà nước, mà là một cơ hội tài chính thực sự, dành cho những doanh nghiệp có tư duy quản trị dòng tiền bài bản và chiến lược dài hạn. Và khi doanh nghiệp phục hồi, lợi ích không chỉ dừng lại ở chính họ – mà còn quay trở lại đóng góp mạnh mẽ hơn cho nền kinh tế quốc gia.
Các chính sách miễn, giảm, gia hạn thuế không chỉ là biện pháp hỗ trợ ngắn hạn. Nếu được hiểu đúng, tận dụng kịp thời và áp dụng khéo léo vào kế hoạch tài chính – chúng có thể trở thành đòn bẩy để doanh nghiệp tái cấu trúc dòng tiền, giảm chi phí sử dụng vốn, giữ vững hoạt động và mở rộng sản xuất trong giai đoạn bất ổn.
Tuy nhiên, trên thực tế, không ít doanh nghiệp lúng túng trước rừng chính sách thay đổi liên tục, thiếu nguồn lực để rà soát điều kiện áp dụng, chưa biết cách chứng minh hồ sơ và xây dựng chiến lược thuế tối ưu theo từng giai đoạn phát triển của mình.
TACA không chỉ là một đơn vị cung cấp dịch vụ tư vấn thuế. Chúng tôi đồng hành cùng doanh nghiệp như một đối tác chiến lược, giúp tháo gỡ các điểm nghẽn về chính sách thuế, từ đó mở rộng biên độ tài chính hợp pháp và bền vững. Với đội ngũ chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực kế toán – tài chính – thuế, TACA mang đến giải pháp tư vấn chuyên sâu, linh hoạt theo đặc thù từng ngành nghề và giai đoạn vận hành của doanh nghiệp.
Chúng tôi không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thuế. Chúng tôi giúp doanh nghiệp nhìn ra tiềm năng tài chính ẩn sau mỗi dòng chính sách.
DỊCH VỤ KẾ TOÁN THUẾ, CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ TỐI ƯU CHI PHÍ THUẾ
=> Đọc thêm: THUÊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NHỨNG GÌ?
Tham khảo các dịch tư vấn thuế khác của Taca tại đây:
Ngày 17/5/2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết 198/2025/QH15, chính thức có hiệu lực từ 1/6/2025, với nhiều điều chỉnh quan trọng về thuế và phí. Đây là bước cải cách lớn, tác động trực tiếp đến khu vực kinh tế tư nhân, đặc biệt là hộ kinh doanh và doanh nghiệp nhỏ, khi yêu cầu minh bạch hóa doanh thu, hiện đại hóa quản lý và tuân thủ chặt chẽ các quy định mới. Dưới đây là 10 chính sách thuế, phí nổi bật mà hộ kinh doanh và doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để chuẩn bị kịp thời, tuân thủ đúng quy định từ ngày 1/6/2025.
(Khoản 1, Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15)
Các đối tượng hoạt động trong lĩnh vực khởi nghiệp đổi mới sáng tạo như doanh nghiệp khởi nghiệp, công ty quản lý quỹ đầu tư, và tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp sẽ được hưởng ưu đãi thuế đáng kể: miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 2 năm đầu, và giảm 50% thuế trong 4 năm tiếp theo đối với phần thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo.
Thời gian ưu đãi được xác định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp. Chính sách này nhằm khuyến khích sáng tạo, thúc đẩy hệ sinh thái khởi nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn trong giai đoạn tới.
(Khoản 2, Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15)
Theo đó, các khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần hoặc phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.
Chính sách này nhằm khuyến khích các hoạt động đầu tư vào lĩnh vực khởi nghiệp sáng tạo, thúc đẩy dòng vốn tư nhân và tạo điều kiện thuận lợi để hệ sinh thái khởi nghiệp phát triển mạnh mẽ hơn trong thời gian tới.
(Khoản 3, Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15)
Chính sách miễn thuế TNCN trong 02 năm cho thu nhập từ doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học:
– Miễn thuế TNDN trong 2 năm.
– Giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo.
(Khoản 4, Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15)
Doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm, tính từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Đây là chính sách hỗ trợ thiết thực nhằm giảm áp lực tài chính trong giai đoạn đầu hoạt động, tạo điều kiện cho doanh nghiệp mới ổn định sản xuất kinh doanh, nâng cao khả năng cạnh tranh và phát triển bền vững.
(Khoản 5, Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15)
Theo Khoản 5, Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15, các doanh nghiệp lớn khi tham gia liên kết chuỗi giá trị với doanh nghiệp nhỏ và vừa sẽ được tính chi phí đào tạo và đào tạo lại nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
(Khoản 6, Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15)
Bỏ thuế khoán đánh dấu bước chuyển đổi căn bản trong phương thức quản lý thuế.
Từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ không còn áp dụng phương pháp khoán thuế. Đây là một quyết định có ý nghĩa quan trọng, đánh dấu bước chuyển đổi căn bản trong phương thức quản lý thuế đối với khu vực kinh tế phi chính thức.
Việc chấm dứt thuế khoán thể hiện chủ trương minh bạch hóa doanh thu, hiện đại hóa quản lý thuế, hướng đến mô hình kinh doanh bài bản hơn, buộc hộ kinh doanh phải ghi chép sổ sách, xuất hóa đơn, kê khai thuế đầy đủ.
Quy định này không chỉ thay đổi thói quen vận hành của hàng triệu hộ kinh doanh mà còn mở đường cho họ tiệm cận gần hơn với mô hình doanh nghiệp, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và tiếp cận các chính sách hỗ trợ chính thức.
(Khoản 7, Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15)
Từ năm 2026, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh sẽ được miễn nộp lệ phí môn bài. Quy định này góp phần giảm chi phí tuân thủ, hỗ trợ khu vực kinh doanh nhỏ lẻ trong quá trình chuyển đổi sang phương thức quản lý thuế minh bạch, hiện đại hơn.
(Khoản 7, Điều 10, Nghị quyết 198/2025/QH15)
Một điểm mới đáng chú ý tại Nghị quyết 198/2025/QH15 là miễn thu phí, lệ phí cho tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp đối với các loại giấy tờ nếu phải cấp lại, cấp đổi khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại bộ máy nhà nước.
Đây là biện pháp hỗ trợ thiết thực, giúp giảm bớt gánh nặng chi phí hành chính trong quá trình chuyển đổi sang hình thức kê khai, nộp thuế theo sổ sách và hóa đơn điện tử.
(Khoản 1 Điều 12, Nghị quyết 198/2025/QH15)
Doanh nghiệp được phép trích tối đa 20% phần thu nhập chịu thuế để hình thành quỹ phục vụ hoạt động nghiên cứu khoa học, đổi mới công nghệ, thúc đẩy sáng tạo và chuyển đổi số trong nội bộ doanh nghiệp. Chính sách này tạo điều kiện để doanh nghiệp đầu tư dài hạn cho phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh.
(Khoản 2 Điều 12, Nghị quyết 198/2025/QH15)
Doanh nghiệp được hạch toán gấp đôi chi phí thực tế dành cho hoạt động nghiên cứu và phát triển (R&D) vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Cơ chế ưu đãi này nhằm khuyến khích doanh nghiệp tăng đầu tư cho sáng tạo, ứng dụng công nghệ mới và nâng cao giá trị gia tăng trong sản xuất, kinh doanh.
Tổng kết: 10 chính sách miễn giảm thuế mới theo Nghị quyết 198/2025/QH15 như miễn thuế TNDN, TNCN, bỏ lệ phí môn bài, bỏ thuế khoán… đã cho thấy rõ định hướng của Nhà nước trong việc hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho khu vực kinh tế tư nhân phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh và đóng góp nhiều hơn cho nền kinh tế. Đặc biệt, việc gắn chính sách ưu đãi thuế, phí với các yêu cầu về hóa đơn điện tử, chuẩn hóa dữ liệu… cũng góp phần thúc đẩy chuyển đổi số sâu rộng trong khu vực kinh tế tư nhân.
Chính phủ ban hành Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 ngày 17/6/2025 của Quốc hội. Nghị định có hiệu lực từ ngày hôm nay (01/7/2025) đến hết ngày 31/12/2026.
Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%
Nghị định nêu rõ, giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
a- Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
b- Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định cũng nêu rõ, việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
Mức giảm thuế giá trị gia tăng
Về mức giảm thuế giá trị gia tăng, Nghị định nêu rõ: 1- Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định nêu trên.
2- Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định nêu trên.
Trình tự, thủ tục thực hiện
Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm 1 nêu trên, khi lập hoá đơn giá trị gia tăng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng ghi “8%”; tiền thuế giá trị gia tăng; tổng số tiền người mua phải thanh toán. Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng, cơ sở kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ kê khai thuế giá trị gia tăng đầu ra, cơ sở kinh doanh mua hàng hóa, dịch vụ kê khai khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào theo số thuế đã giảm ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng.
Đối với cơ sở kinh doanh quy định tại điểm 2 nêu trên, khi lập hoá đơn bán hàng cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng, tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm… (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15″.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm 1 nêu trên, khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ áp dụng các mức thuế suất khác nhau thì trên hóa đơn giá trị gia tăng phải ghi rõ thuế suất của từng hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp cơ sở kinh doanh theo quy định tại điểm 2 nêu trên khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm.
Trường hợp cơ sở kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng chưa được giảm theo quy định tại Nghị định này thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng tử. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
Taca Business Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911