Thực trạng Kiểm tra sau thông quan hiện nay đang là một trong số các vấn đề thu được nhiều sự quan tâm nhất của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và FDI. Theo đó, đã có 7 chuyên đề được chú trọng như: Các mặt hàng nhập khấu có 2 HS code, thuế suất và các chuyên đề như: thuốc và nguyên liệu sản xuất thuốc nhập khẩu, mặt hàng lốp dùng cho oto chở hàng, oto đầu kéo, sơ mi rơ moóc, phế liệu, móc móc thiết bị đã qua sử dụng, xuất xứ hàng xuất khẩu đi Mỹ, Ấn Độ … kéo theo đó là nhiều rủi ro “đáng báo động” cho nhiều doanh nghiệp.
Theo số liệu Tổng cục Hải quan, tính đến giữa tháng 3 toàn ngành hải quan thực hiện 147 cuộc kiểm tra sau thông quan. Tổng số tiền ấn định thuế & xử phạt vi phạm hành chính là 85,36 tỷ. – Theo báo Tài chính
Vậy thực trạng Kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam đang diễn ra như thế nào và cách thức giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ 3 giai đoạn trước – trong – sau kiểm tra sau thông quan? Hãy cùng TACA tìm hiểu chi tiết thông qua bài viết dưới đây nhé!
Cùng với tốc độ phát triển mạnh mẽ theo chiều hướng toàn cầu hóa của nền kinh tế thế giới, quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc gia cũng ngày càng gia tăng. Thương mại quốc tế đã thật sự trở thành động lực phát triển của mỗi quốc gia cũng như của nền kinh tế thế giới, sự hấp dẫn và sức cuốn hút của thương mại quốc tế mạnh đến mức không quốc gia nào đủ can đảm từ chối nó.
Theo số liệu thống kê của Tổ chức Thương mại thế giới (World Trade Organization – WTO) thì: nếu tỉ trọng thương mại trong GDP toàn cầu năm 1950 là 7% thì năm 2000 đã là 23%. Thương mại quốc tế năm 1991 tăng 50 lần năm 1950, cũng trong khoảng thời gian này tốc độ tăng trung bình của Thương mại quốc tế là 11,2% /năm gấp 3 lần tốc độ tăng GDP trung bình hàng năm của Thế giới… Từ năm 2001 đến 2022 kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm của Việt nam tăng bình quân 100 tỷ USD/năm

Tổng Doanh thu Xuất Nhập Khẩu trong 20 năm tại Việt Nam
Tổng Doanh thu Xuất Nhập Khẩu trong 20 năm tại Việt Nam (Nguồn: Sưu tầm)
Tình hình trên đã dẫn đến số lượng hàng hoá xuất nhập khẩu lưu chuyển qua các cửa khẩu hải quan ngày càng nhiều hơn, cho dù ngành Hải quan có cố gắng đến mức tối đa, tăng cường nhân lực và trang thiết bị kỹ thuật hiện đại nhưng cũng không thể kiểm tra hết hàng hoá lưu chuyển qua các cửa khẩu Hải quan.
Thương mại quốc tế phát triển cùng sự ra đời của các hiệp định thương mại quốc tế song phương (Ví dụ hiệp định thương mại Việt Mỹ) và đa phương (Các hiệp định: GATT, CEPT, AFTA…) các hiệp định này một mặt tạo điều kiện thuận lợi cho thương mại quốc tế phát triển nhưng mặt khác lại luôn luôn đòi hỏi giảm bớt thủ tục phiền hà, giải phóng hàng hoá ra khỏi các cửa khẩu hải quan càng nhanh càng tốt. Thực tế này đang tạo ra sức ép từ nhiều phía cho ngành Hải quan:
– Khối lượng hàng hóa cần phải kiểm tra tăng lên.
– Thời gian lưu giữ hàng hoá để kiểm tra bị rút ngắn lại.
– Chính phủ và các doanh nghiệp đòi hỏi ngành Hải quan phải hoàn thành ngày càng xuất sắc hơn nhiệm vụ chống gian lận thương mại, bảo vệ sản xuất nội địa và không để thất thu thuế.
Đứng trước thách thức đó, ngành Hải quan cần phải tăng cường hiệu lực công tác của mình bằng cách áp dụng những biện pháp nghiệp vụ kéo dài thời hiệu kiểm tra, mở rộng phạm vi và đối tượng kiểm tra kiểm soát… Biện pháp nghiệp vụ thoả mãn các yêu cầu này chính là Kiểm tra sau thông quan (Kiểm tra sau thông quan).
Theo số liệu báo cáo thu ngân sách nhà nước của Tổng cục Hải quan cho thấy rằng giai đoạn 2019 – 2021 do ảnh hưởng của đại dịch Covid nên việc Kiểm tra sau thông quan bị trì hoãn dẫn đến ngân sách nhà nước bị thâm hụt. Hiện nay ngành sản xuất xuất khẩu đã hoạt động ổn định trở lại, cùng với sự gia tăng dịch chuyển các nhà máy từ Trung Quốc sang Việt Nam, vì thế dự kiến năm 2023 cục Kiểm tra sau thông quan sẽ tiến hành kiểm tra nhiều hơn và sát sao hơn để bù lại cho giai đoạn trước đó.
>>>Xem thêm: Quy trình kiểm tra sau thông quan – 8 Bước doanh nghiệp cần lưu ý
Kiểm tra sau thông quan chỉ kiểm tra các đơn vị có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến kinh doanh XNK đang hoạt động trong phạm vi lãnh thổ quốc gia. Không phân việt thành phần kinh tế, nguồn vốn sở hữu cũng không chờ đợi sự thoả thuận hoặc văn bản yêu cầu của doanh nghiệp.
– Các đại lý khai thuê/ môi giới hải quan: nắm giữ các chứng từ thương mại hải quan, các thông tin khác về hàng hoá và trị giá.
– Các doanh nghiệp nhập khẩu ủy thác: nắm giữ các thông tin giao dịch trước khi hợp đồng thương mại và hợp đồng thương mại…
– Các doanh nghiệp kho vận ngoại thương: nắm giữ các chứng vận chuyển hàng hoá, số lượng bản chất chủng loại đơn giá, tổng trị giá hàng hoá.
– Các hãng vận tải hàng hoá xuất nhập khẩu: phát hành và lưu giữ chứng từ vận chuyển, hành trình của con tàu, cước phí vận tải (để xác định trị giá hải quan và xuất xứ hàng hoá), biên bản hải sự, báo cáo tổn hại hàng hoá (để xem xét trường hợp tổn thất trị giá thương mại của hàng hoá – một yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới giảm thuế thường bị lạm dụng).
– Các hãng bảo hiểm hàng hoá xuất nhập khẩu: nắm giữ các chứng từ bảo hiểm, phí bảo hiểm (một yếu tố cấu thành của trị giá hàng quan) và các chứng từ khác (Trị giá cần bảo hiểm – Insurable Value, Số tiền bảo hiểm – Amount Insued…) để xác định trị giá hải quan, mối quan hệ thương tác về thời gian ghi trên chứng từ bảo hiểm với thời gian ghi trên các chứng từ khác có ý nghĩa rất quan trọng trong nghiệp vụ xét đoán chứng từ.
– Các ngân hàng thương mại: nắm giữ các chứng từ ghi nhận số tiền thực tế đã chuyển trả cho người xuất khẩu, tiền bán hàng xuất khẩu trên thị trường nội địa để từ đó có thể phân tích tìm ra trị giá hải quan và các thông tin khác.
– Cơ quan thuế nội địa: nắm giữa các thông tin về giá bán hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa, thuế giá trị gia tăng đầu vào – đầu ra, các chi phí hợp lý của doanh nghiệp giúp cho việc phân tích xác định trị giá hải quan.
– Người mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa: giá thực tế đã mua hàng nhập khẩu trên thị trường nội địa từ đó phân tích để tìm ra giá nhập khẩu, chủng loại xuất xứ của hàng hoá thực tế đã mua để đối soát với những thông tin này trên hồ sơ hải quan.
– Các cơ quan, tổ chức giám định hàng hóa, và…
Theo luật pháp của nhiều nước thì các đối tượng có liên quan trực tiếp đến thương mại quốc tế (người nhập khẩu/người ủy thác) là đối tượng trực tiếp của kiểm tra sau thông qua, các đối tượng khác có trách nhiệm hợp tác, giúp đỡ và cung cấp các thông tin cần thiết khi cơ quan Hải quan yêu cầu.
>>>Xem thêm: Hồ sơ kiểm tra sau thông quan – Những lưu ý quan trọng doanh nghiệp cần biết
Hiện nay, tại Việt Nam có 2 hình thức Kiểm tra sau thông quan là:
+ Kiểm tra sau thông quan tại Trụ Sở Cơ quan Hải quan
+ Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Doanh Nghiệp
Việc quyết định hình thức Kiểm tra sau thông quan do Cơ quan Hải quan quyết định, vì thế đa số các cuộc Kiểm tra sau thông quan đều diễn ra tại Trụ sở cơ quan hải quan.
>>>Xem thêm: Cục kiểm tra sau thông quan Tổng cục Hải quan
Dưới đây là bảng thể hiện Tình hình Kiểm tra sau thông quan tại Trụ Sở Cơ quan Hải quan từ năm 2016 – 2022:

Kiểm tra sau thông quan tại Trụ Sở Cơ quan Hải quan giai đoạn 2016 – 2022
Kiểm tra sau thông quan tại Trụ Sở Cơ quan Hải quan giai đoạn 2016 – 2022
Từ biểu đồ trên nhận thấy giải đoạn 2016 -2019, hoạt động kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) được ngành Hải quan tăng cường đẩy mạnh, đặc biệt là từ khi có Chỉ thị số 568/CT-TCHQ ngày 09/02/2011 về tăng cường hoạt động KTSTQ, Chỉ thị số 7180/CT-TCHQ ngày 19/11/2019 về việc chấn chỉnh và tăng cường công tác KTSTQ của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
Kết quả Kiểm tra sau thông quan có sự gia tăng đáng kể trong giai đoạn 2016-2019 về cả chỉ tiêu số cuộc KTSTQ và số thu vào ngân sách nhà nước.
Đặc biệt năm 2016 số cuộc KTSTQ ghi nhận được là lớn nhất, đồng thời số tiền thu nộp vào NSNN cũng lớn nhất do năm 2016 đánh dấu bước chuyển mình của lực lượng KTSTQ qua việc tái cơ cấu toàn lực lượng từ cấp Tổng cục đến các Cục Hải quan địa phương. Theo đó, Tổng cục Hải quan đã cơ cấu lại tổ chức bộ máy của Cục KTSTQ, giải thể 14 Chi cục KTSTQ trực thuộc 14 Cục Hải quan tỉnh, thành phố. Đây là giai đoạn đẩy mạnh dịch chuyển cơ cấu ngành Hải quan theo hướng chuyển từ tiền kiểm sang hậu kiểm, do đó số cuộc KTSTQ và số thu ngân sách có sự gia tăng một cách đáng kể, đóng góp không nhỏ vào số thu toàn ngành Hải quan.
Trong các năm 2017, 2018, 2019, tuy số cuộc KTSTQ giảm dần nhưng số thuế thực thu vào ngân sách vẫn ổn định (khoảng trên 2.000 tỷ đồng mỗi năm). Điều này chứng tỏ công tác KTSTQ đã có một bước phát triển mạnh mẽ về cả số lượng và chất lượng, đồng thời, thể hiện rõ xu hướng chuyển dịch dần từ tiền kiểm sang hậu kiểm của ngành Hải quan đáp ứng yêu cầu của quản lý hải quan hiện đại, không chỉ đảm bảo nguồn thu cho ngân sách mà còn góp phần giảm thiểu chi phí và thời gian tại khâu thông quan.
Giai đoạn 2017-2019, sau khi cắt giảm 14/33 Chi cục KTSTQ tại các Cục Hải quan địa phương thì tỷ trọng này có xu hướng giảm xuống còn ở mức xấp xỉ 0,6%-0,7%. Như vậy, nếu như chỉ xét trên phương diện số thu mà lực lượng KTSTQ đóng góp cho toàn ngành Hải quan thì hiệu quả của hoạt động KTSTQ chưa thực sự cao. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do việc cắt giảm đáng kể nguồn nhân lực vào cuối năm 2016, dẫn đến sự sụt giảm về số cuộc KTSTQ, cũng như số thu NSNN từ hoạt động này.
Bên cạnh đó, kết quả của hoạt động KTSTQ chưa đồng đều. Trong khi, một số đơn vị thực hiện KTSTQ có hiệu quả (điển hình là Cục Hải quan TP. Hồ Chí Minh, Cục Hải quan TP. Hải Phòng, Cục Hải quan TP. Hà Nội, Cục Hải quan Bình Dương) thì ở nhiều đơn vị hiệu quả còn thấp.
Trong năm 2020, 2021 do dịch bệnh Covid-19 diễn ra vô cùng phức tạp, Việt Nam thực hiện các biện pháp phòng, chống sự lây lan của dịch bệnh, gây ảnh hưởng không nhỏ tới hoạt động KTSTQ. Đồng thời, Tổng cục Hải quan tạm dừng, hoãn các cuộc kiểm tra sau thông quan trong kế hoạch, bao gồm kiểm tra sau thông quan đánh giá tuân thủ và kiểm tra sau thông quan theo dấu hiệu rủi ro vào thời điểm cuối năm, để tạo điều kiện cho doanh nghiệp tập trung giải quyết khó khăn, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bước sang năm 2022, mặc dù tiếp tục chịu ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, song để đảm bảo yêu cầu quản lý nhà nước về hải quan và thực hiện chỉ các nhiệm vụ cấp bách phát sinh trong công tác quản lý, Tổng cục Hải quan quyết liệt triển khai hiệu quả các chuyên đề, các nhiệm vụ trọng tâm, trọng điểm trong công tác kiểm tra sau thông quan ngay từ những tháng đầu năm.
Cụ thể, triển khai thực hiện Chỉ thị 439/CT-TCHQ ngày 11/02/2022 của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan về việc thực hiện đồng bộ, quyết liệt các giải pháp tạo thuận lợi thương mại, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước, chống thất thu trong triển khai nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước năm 2022 với 11 giải pháp cụ thể về xây dựng kế hoạch định hướng; xây dựng thể chế pháp luật; quản lý thuế; chỉ đạo hoạt động kiểm tra sau thông quan tại các Cục Hải quan tỉnh thành phố và đào tạo, tập huấn.
>>>Xem thêm: 10 nhóm chỉ tiêu về cải cách và đơn giản hóa thủ tục hải quan năm 2023
Bên cạnh đó, tiếp tục xây dựng, hoàn thiện Quyết định sửa đổi Quyết định 575, trong đó, lồng ghép quy trình quản lý doanh nghiệp ưu tiên theo định hướng xử lý được các vướng mắc hiện đang tồn tại, đảm bảo phù hợp với quy định pháp luật, quản lý được cán bộ, công chức trong thực thi nhiệm vụ kiểm tra sau thông quan, tránh được những tiêu cực phát sinh.
Tính đến nay, có 73 doanh nghiệp được công nhận là doanh nghiệp ưu tiên, giúp doanh nghiệp không những nhận được nhiều chế độ ưu đãi liên quan đến thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa, mà còn nâng cao vị thế của doanh nghiệp với các đối tác.
Trong những tháng đầu năm 2023, tình hình thế giới tiếp tục biến động phức tạp, khó lường, cạnh tranh chiến lược, địa chính trị giữa các nước lớn, xung đột Nga – Ukraine tiếp tục kéo dài; một số nền kinh tế lớn tiếp tục suy giảm tăng trưởng và đối diện với nguy cơ suy thoái kinh tế… trong khi đó, dịch bệnh, biến đổi khí hậu, thiên tai, hạn hán, bão lũ… tiếp tục diễn biến khó lường. Tình hình trong nước còn nhiều khó khăn, thách thức do chịu tác động từ các yếu tố bên ngoài, ảnh hưởng lớn đến nhiều ngành, lĩnh vực.
Trong Quý I/2023, toàn ngành Hải quan thu ngân sách được 91.267 tỷ đồng, đạt 21,5% dự toán, giảm 17% (tương đương 17.780 tỷ đồng) so với cùng kỳ năm 2022. Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu hàng hóa trong Quý I ước đạt 154,27 tỷ USD, giảm 13,3% (tương ứng giảm 23,62 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2022. Trong đó, xuất khẩu ước đạt 79,17 tỷ USD, giảm 11,9% (tương ứng giảm 10,71 tỷ USD) và nhập khẩu ước đạt 75,1 tỷ USD, giảm 14,7% (tương ứng giảm 12,91 tỷ USD).
Theo đó, trong “Hội nghị giao ban trực tuyến: Kết quả thực hiện công tác quý I, Chương trình công tác quý II năm 2023 của Tổng cục Hải Quan” – Phó tổng cục trưởng Hoàng Việt Cường nhấn mạnh một số yếu tố sau:
– Về thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia: đến ngày 15-3-2023 đã có 250 thủ tục hành chính của 13 bộ, ngành kết nối. Về Cơ chế một cửa ASEAN, Việt Nam tiếp tục duy trì kết nối chính thức Cơ chế một cửa ASEAN để trao đổi thông tin chứng nhận xuất xứ mẫu D điện tử với tất cả 9 nước thành viên ASEAN. Bên cạnh đó, Việt Nam cũng hoàn thành trao đổi thử nghiệm tờ khai hải quan xuất khẩu với Liên minh kinh tế Á – Âu giai đoạn 1, tiếp tục phối hợp để tiến hành giai đoạn 2.
– Về ứng dụng công nghệ thông tin: ngành Hải quan đã tập trung nguồn lực, triển khai xây dựng và trình Bộ Tài chính phê duyệt chủ trương đầu tư Dự án xây dựng Hệ thống công nghệ thông tin thực hiện Hải quan số đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ trong thông quan, với mục tiêu đáp ứng yêu cầu các nghiệp vụ trong thông quan có khả năng mở rộng và tích hợp với các hệ thống công nghệ thông tin hiện tại và các hệ thống công nghệ thông tin trong tương lai.
– Về công tác chống buôn lậu: trong Quý I, toàn ngành phát hiện, bắt giữ và xử lý 3.657 vụ việc vi phạm pháp luật hải quan. Tổng trị giá hàng hóa vi phạm ước tính 1.004,821 tỷ đồng; số tiền thu nộp ngân sách gần 179,2 tỷ đồng. Cơ quan Hải quan đã khởi tố 5 vụ và chuyển cơ quan khác kiến nghị khởi tố 18 vụ.
Theo Phó tổng cục trưởng Hoàng Việt Cường cho rằng: “Toàn ngành cần tiếp tục bám sát các mục tiêu, nhiệm vụ để có giải pháp thực hiện một cách hiệu quả. Trong đó, cần tập trung vào các nhiệm vụ trọng tâm như: Tiếp tục hoàn thiện cơ chế, chính sách, quy định của pháp luật có liên quan đến hoạt động hải quan, đặc biệt là hoàn thiện các quy định về kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất nhập khẩu…”
Ngoài ra, toàn ngành cần triển khai quyết liệt các giải pháp chống thất thu ngân sách, tiếp tục đẩy mạnh công tác phòng, chống buôn lậu; tăng cường kỷ cương, kỷ luật công vụ; đẩy mạnh các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ…
Từ những con số biết nói trên nhận thấy công tác Kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam đang nhận được sự quan tâm, chú ý và không ngừng cải tiến từ Cục hải quan Việt Nam. Suốt dọc quá trình triển khai và thực hiện Kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam dù gặp rất nhiều khó khăn, trở ngại khiến việc thực hiện Kiểm tra sau thông quan chưa đi đúng hướng như dự kiến của các cấp cơ quan Hải quan, tuy nhiên các đơn vị Hải quan vẫn thực hiện song hành giữa thắt chặt KTSTQ chống buôn lậu với việc nới lỏng các thủ tục phức tạp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp dễ dàng hoàn thiện công tác KTSTQ để vươn xa hội nhập quốc tế.
>>Xem thêm:
Kiểm tra sau thông quan – Những điều doanh nghiệp cần biết
Dưới đây là biểu đồ thể hiện tình hình Kiểm tra sau thông quan tại iệt Nam 2018 – 2022 (Nguồn: Cục Hải Quan Việt Nam):

Tình hình Phạt VPHC, phạt nộp chậm và ấn định Thuế trong quá trình Kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2018-2022
Tình hình Phạt VPHC, phạt nộp chậm và ấn định Thuế trong quá trình Kiểm tra sau thông quan giai đoạn 2018-2022
>>> Xem thêm:
Mức phạt kiểm tra sau thông quan [UPDATE MỚI NHẤT]
Dựa trên bảng trên nhận thấy đa số các doanh nghiệp bị xử phạt nhiều nhất về “Ấn định thuế”. Nguyên nhân dẫn đến điều này là do doanh nghiệp có sai sót trong việc phân tích và lựa chọn mã HS không đúng với tên mặt hàng/ mục đích sử dụng điều này dẫn đến việc kê khai sai thuế. Hoặc do nhân viên trong doanh nghiệp thiếu kinh nhiệm, chưa hiểu rõ về nguyên vật liệu/ thành phẩm dẫn đến tình trạng kê khai sai mặt hàng, lựa chọn sai mức thuế hoặc không thể giải trình và thuyết phục Hải quan về mã HS, định mức giá trị và mức thuế doanh nghiệp chọn là đúng pháp luật.
Để giải quyết vấn đề này doanh nghiệp cần thuê một đơn vị chuyên cung cấp Dịch vụ hỗ trợ Kiểm tra sau thông quan để có sự cố vấn chính xác nhất về mã HS, định mức giá trị và định mức thuế hợp lý phù hợp với chính sách pháp luật Hải quan cũng như hướng dẫn chi tiết giúp nhân viên trong doanh nghiệp am hiểu pháp luật, nâng cao trình độ TỰ hoàn thiện quy trình Kiểm tra sau thông quan.
>>>Xem thêm: Quy trình kiểm tra sau thông quan – 8 Bước doanh nghiệp cần lưu ý
Bao gồm:
>>Xem thêm: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2024 và chiến lược hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa việc tiết kiệm thuế XNK
Như vậy, trên đây là bức tranh toàn cảnh thực trang Kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam, hi vọng bài viết này đã đem đến cho quý bạn đọc bức chân dung chân thực của công tác Kiểm tra sau thông quan tại Việt Nam. Để biết thêm thông tin chi tiết về công tác Kiểm tra sau thông quan quý doanh nghiệp có thể truy cập vào trang web chính thức của TACA tại địa chỉ TACA hoặc vui lòng liên hệ với TACA theo Hotline CSKH: 0982 518 586
Ngoài ra để hỗ trợ tận tình và cung cấp, hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu công tác Kiểm tra sau thông quan, chúng tôi hân hạnh cung cấp tới quý bạn đọc dịch vụ Hỗ trợ Kiểm tra sau thông quan theo đường link dưới đây: Dịch vụ Hỗ trợ Kiểm tra sau thông quan (PCA Support Service)
Dịch vụ hải quan toàn diện dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
>> Tham khảo thêm:
Hoặc vui lòng liên hệ với TACA theo Hotline CSKH: 0982 518 586
Taca Import & Export Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911