
thanh kiểm tra quyết toán thuế
Thanh tra kiểm tra thuế doanh nghiệp là một quy trình quan trọng và tất yếu để thực hiện quản lý việc chấp hành và thực thi pháp luật thuế của cơ quan thuế. Các doanh nghiệp, đặc biệt kế toán luôn gặp những ÁP LỰC nhất định khi cơ quan thuế đang có xu hướng ngày càng “thắt chặt” trong các khâu thanh, kiểm tra hồ sơ, sổ sách chứng từ như: báo cáo tài chính, tờ khai quyết toán thuế, các thông tin đăng ký ban đầu, tình hình nộp thuế…
Vậy xu hướng mới về thanh tra kiểm tra quyết toán thuế ra sao? Kế toán & doanh nghiệp cần làm gì để đối mặt?
Kiểm tra thuế là hoạt động thường xuyên mang tính nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế hoặc đánh giá việc tuân thủ pháp luật của người nộp thuế mà cụ thể ở đây là doanh nghiệp.
Tính chất công việc: thường xuyên của cơ quan thuế nhằm quản lý tình hình nộp thuế trên địa bàn.
Địa điểm thực hiện: tại cơ quan thuế hoặc trụ sở của người nộp thuế.
Thanh tra thuế là hoạt động của cơ quan quản lý thuế nhằm đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế dựa trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến người nộp thuế.
Tính chất công việc: tiến hành theo kế hoạch hoặc đột xuất khi:
Địa điểm thực hiện: tại trụ sở của người nộp thuế.
Các nội dung cơ quan thuế sẽ thanh kiểm tra: Thuế TNDN, Thuế GTGT, Thuế TNCN, Thuế NTNN, Thuế XNK, Bảo hiểm bắt buộc.

Quy trình thanh tra kiểm tra thuế
Việc am hiểu và nắm vững quy trình thanh tra kiểm tra thuế cũng như quyền và nghĩa vụ của người nộp thuế và cơ quan thuế là vô cùng quan trọng. Doanh nghiệp cần nắm được tình hình tuân thủ pháp luật thuế và những rủi ro thuế tiềm tàng của mình, cũng như chuẩn bị sẵn sàng các hồ sơ, chứng từ và tài liệu bổ trợ.
=> Xem thêm: Quy trình kiểm tra thuế để tìm ra sai phạm của doanh nghiệp
Những doanh nghiệp thường bị thanh tra kiểm tra thuế là những doanh nghiệp có những rủi ro về thuế. Doanh nghiệp như thế nào bị liệt vào danh sách có nguy cơ tiềm ẩn RỦI RO thuế cao, và sẽ bị cơ quan thuế tăng cường THANH TRA, kiểm tra thuế? Đó là:
– Doanh nghiệp có biến động doanh thu bất thường trong 3 năm liền kề hoặc 3 năm lỗ liên tiếp.
– DN có doanh thu nhỏ hơn giá trị hàng nhập (lãi gộp âm), hàng tồn kho tăng đều mà hàng nhập cũng tăng đều
– Có tài khoản “phải thu khách hàng” dư Có liên tục qua các năm -> rủi ro xuất hoá đơn không đúng thời điểm
– Có các chỉ tiêu doanh thu, lương, thanh toán tiền hàng không khớp báo cáo lưu chuyển tiền tệ ở mức độ lớn (chênh lệch lớn không giải thích được)
– Doanh thu và thu nhập khác chênh lệch nhiều so với tờ khai thuế giá trị gia tăng không giải thích được.
– Lãi gộp 3 năm liên tục biến động bất thường (trong khi ngành nghề kinh doanh không có thay đổi lớn).

Rủi ro trong thanh kiểm tra quyết toán thuế
Đặc biệt, cơ quan thuế sẽ TẬP TRUNG nhiều hơn tới các doanh nghiệp FDI báo lỗ nhưng vẫn mở rộng kinh doanh, các DN có giao dịch liên kết, doanh nghiệp chuyển giá, có liên quan tới các nhóm: Chi phí với các bên liên kết, các dịch vụ các bên liên quan, các hợp đồng chuyển giao công nghệ, hợp đồng phí bản quyền, hợp đồng LÃI VAY, các hợp đồng mua bán tài sản cố định lớn, các yếu tố liên quan đến quốc tế như: Thuế nhà thầu, tập trung vào các ưu đãi thuế đang ĐƯỢC HƯỞNG. Hoặc hưởng sai hoặc CÓ mà không hưởng, không áp dụng.
Các vấn đề CỐT LÕI về thuế, cần kế toán và doanh nghiệp TẬP TRUNG lúc này đó là: Phân tích, phát hiện RỦI RO tiềm ẩn trên báo cáo thuế, báo cáo tài chính, hệ thống sổ sách chứng từ. Kế đó là RÀ SOÁT những chỗ có rủi ro cao và tiến hành tìm giải pháp an toàn cho nó. Cuối cùng là các KỸ NĂNG xử lý, điều chỉnh các vấn đề trước và sau QUYẾT TOÁN như: xác định sai thuế suất, sai giá tính thuế, xác định thiếu thu nhập chịu thuế, tính toán sai công thức…
>> Xem thêm:
Chiến lược tối ưu thuế cho doanh nghiệp
Kinh nghiệm quyết toán thuế công ty sản xuất – 4 lưu ý quan trọng
Kinh nghiệm quyết toán thuế công ty xây dựng – cách thức chuẩn để quyết toán thành công
| STT | Vấn đề | Rủi ro |
| 1 | Điều kiện ưu đãi thuế TNDN | Lĩnh vực đầu tư, ngành nghề không đáp ứng đủ điều kiện được hưởng ưu đãi
Hàng hóa, dịch vụ bán ra không phù hợp với hàng hóa, dịch vụ theo dự án đầu tư được ưu đãi (ví dụ: dự án SX phần mềm nhưng thực tế lại mua bán phần mềm) Thu nhập khác không được hưởng ưu đãi thuế TNDN Thu nhập từ đầu tư mở rộng không được hưởng ưu đãi |
| 2 | Doanh thu | Khai thiếu doanh thu trên tờ khai thuế GTGT hoặc thiếu doanh thu trên số kế toán 511 khi đối chiếu giữa doanh thu thuế TNDN và doanh thu thuế GTGT/ doanh thu trên bảng tổng hợp tờ khai xuất nhập khẩu
Khai thiếu doanh thu từ số liệu so sánh giữa phát sinh có của doanh thu và phát sinh nợ của phải thu trong kỳ Các khoản giảm trừ doanh thu không đủ chứng từ theo quy định của thuế |
| 3 | Xuất nhập tồn | Chênh lệch kiểm kê HTK lớn hơn so với số dư trên sổ sách không giải trình được nguyên nhân cụ thể -> Tăng Thu nhập khác và không được hưởng ưu đãi thuế.
Chênh lệch hao hụt NVL trong quá trình sản xuất giữa Báo cáo XNT (kế toán) và Báo cáo thanh khoản với Hải quan không giải trình được nguyên nhân cụ thể -> Tăng Thu nhập khác và không được hưởng ưu đãi thuế nếu chênh lệch âm hoặc không được trừ chi phí nếu chênh lệch Dương. |
| 4 | Giao dịch trên 20 triệu không có chứng từ | Rủi ro chi phí không được trừ cho mục đích thanh toán qua ngân hàng thuế TNDN và không được khấu trừ thuế GTGT đối với các chi phí trên 20 triệu VNĐ thanh toán bằng tiền mặt; |
| 5 | Giao dịch liên kết | Rủi ro cơ quan thuế xác định các giao dịch liên kết với công ty mẹ (chi phí quản lý, bản quyền, …) là các giao dịch chuyển giá. Trong thực tế, theo quan sát của KPMG, cơ quan thuế thường yêu cầu các doanh nghiệp ở Việt Nam xác định chi phí bản quyền trả cho công ty mẹ ở nước ngoài cho việc sử dụng các phần mềm cho mục đích quản lý của tập đoàn là thực sự cần thiết, và đem lại giá trị, lợi ích kinh tế cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp ở Việt Nam.
Thiếu hồ sơ chứng minh bản chất của giao dịch, hợp đồng thiếu điều khoản quy định cách tính phí (phổ biến là các hợp đồng bản quyền phần mềm); Thiếu hóa đơn cho chi phí bản quyền được cung cấp. Theo quan sát của KPMG, nhiều công ty Nhật chỉ xuất debit note thay vì hóa đơn; Thiếu hóa đơn cho chi phí bản quyền được cung cấp. Theo quan sát của KPMG, nhiều công ty Nhật chỉ xuất debit note thay vì hóa đơn; Thiếu hóa đơn cho chi phí bản quyền được cung cấp. Theo quan sát của KPMG, nhiều công ty Nhật chỉ xuất debit note thay vì hóa đơn; Hợp đồng chuyển giao công nghệ (nếu có) chưa được được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền. |
| 6 | Hóa đơn doanh nghiệp bỏ trốn | Rủi ro chi phí không được trừ thuế TNDN và không được khấu trừ thuế GTGT đối với các hóa đơn đối với hàng hóa mua từ doanh nghiệp bỏ trốn. |
| 7 | Chi phí lương chi trả cho Người lao động | Chi phí lương chi trả cho người lao động nước nước ngoài ngoài ký hợp đồng lao động với công ty;
Hợp đồng, thỏa thuận đối với việc hoàn trả chi phí lương cho người lao động nước ngoài; Các chi phí cho người lao động nước ngoài trước thời điểm hoàn thành Giấy phép lao động; |
| 8 | Chi phí trích trước | Chi phí trích trước không phù hợp, trích trước không dưa trên cơ sở (hợp đồng, hóa đơn,…)
Chi phí phát sinh nhưng không có chứng từ đúng quy định |
| 9 | Chi phí lãi vay vượt quá 30% tổng lợi | Với sự ra đời của Nghị định 20/2017/NĐ-CP, nhuận thuần cộng với lãi vay và chi phí cơ quan thuế yêu cầu doanh nghiệp xác định khấu hao trong kỳ từ năm 2017 tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần của hoạt động kinh doanh cộng với lãi vay và chi phí khấu hao trong kỳ. Khi đó, cơ quan thuế sẽ loại trừ phần chi phí lãi vay vượt quá 30% và tính thuế TNDN đối với phần vượt này. |
| 10 | Doanh thu khác | Các khoản thu hỗ trợ (nếu có) có thuộc doanh thu chịu thuế GTGT, có lập hóa đơn kê khai thuế GTGT;
Các khoản thanh lý tài sản (nếu có) có thuộc doanh thu chịu thuế GTGT, có lập hóa đơn kê khai thuế GTGT |
| 11 | Thuế nhà thầu | Rủi ro không kê khai hoặc kê khai thiếu đối với việc thực hiện nhập khẩu máy móc thiết bị có bao gồm chi phí bảo hành hoắc không ghi nhận trong hợp đồng nhưng có thực hiện việc bảo hành sản phẩm;
Vay vốn của doanh nghiệp nước ngoài và trả lãi nhưng không kê khai thuế nhà thầu; Chưa kê khai đầy đủ thuế nộp thay nhà thầu NN đối với chi phí liên quan đến nhân viên do công ty mẹ (công ty nước ngoài) cử sang Việt Nam, như chi phí đi lại, ăn ở … Chưa hoặc không kê khai đối với chi phí dịch vụ (vận chuyển, lắp đặt và các dịch vụ khác kèm theo khi bán máy móc thiết bị); Không kê khai và nộp thay thuế NTNN khi có phát sinh các hợp đồng với NTNN với lý do áp dụng hiệp định thuế nhưng trên thực tế không có đầy đủ hồ sơ chứng từ chứng minh là được áp dụng hiệp định; |
− Phân tích kiểm tra các khoản chưa ghi nhận doanh thu trong kỳ do những tính chất giao dịch đặc biệt, đặc thù để đảm bảo doanh thu đã được ghi đúng và đủ trong kỳ.
− Phân tích kiểm tra tỷ giá trong việc ghi nhận doanh thu.
− Phân tích doanh thu và thuế gtgt đầu ra tương ứng với doanh thu:
− Tổng hợp doanh thu phát sinh trong năm để phân loại doanh thu chịu thuế gtgt khác nhau (sau khi loại trừ các bút toán điều chỉnh)
− Chuẩn bị sẵn các giải trình về sự khác biệt giữa phát sinh có của doanh thu và phát sinh nợ của tài khoản phải thu trong kỳ.
− Phân tích giảm trừ doanh thu: Lập bảng Tổng hợp giảm trừ doanh thu theo sổ chi tiết của từng giao dịch khớp với bảng cân đối kế toán và khớp với giảm trừ doanh thu trên tờ khai thuế gtgt. Căn cứ Bảng Tổng hợp giảm trừ doanh thu theo sổ chi tiết của từng giao dịch để tổng hợp phân loại của các loại giảm trừ doanh thu chủ yếu mà doanh nghiệp thường áp dụng, theo đó chuẩn bị các bảng tính chi tiết cho các nghiệp vụ giảm trừ doanh thu và hồ sơ chứng từ đi kèm đủ so với yêu cầu của quy định về thuế.
− Bảng tổng hợp đối chiếu doanh thu thuế thu nhập doanh nghiệp và doanh thu thuế gtgt/ doanh thu theo bảng tổng hợp tờ khai xuất nhập khẩu và giải trình các chênh lệch nếu có. Giải trình bao gồm lý do điều chỉnh được nêu ra với đầy đủ căn cứ pháp lý phù hợp với quy định của cơ quan Thuế, và các chứng từ phù hợp với với quy định của cơ quan thuế. Trong trường hợp doanh nghiệp không thực hiện được bảng đối chiếu chênh lệch và giải trình như đã nêu trong mục này thì rủi ro cao sẽ bị ấn định thuế thu nhập doanh nghiệp tương ứng cho phần chênh lệch không giải trình được.
− Doanh thu tài chính
− Tổng hợp hợp doanh thu và giá vốn tương đối với sản xuất, bao gồm giá định mức và các khoản điều chỉnh phân bổ nguyên vật liệu, phân bổ các loại variance khác do đăc hệ thống thực hiện, hoặc do kiểm toán, kế toán thực hiện. Chuẩn bị các căn cứ giải trình liên quan cho các phân bổ đó.
− Thực hiện đối chiếu phân tích và chuẩn bị giải trình cho sự khác biêt về chi phí nguyên vật liệu, tồn kho nguyên vật liệu giữa báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo QT TNDN, báo cáo thanh khoản hải quan, và sổ chi tiết kế toán. Cụ thể là căn cứ vào số dư nguyên vật liệu theo sổ sách kế toán so với số dư nguyên vật liệu theo báo cáo thanh khoản Hải quan/ hoặc báo cáo sau thông quan. Nếu tồn kho nguyên vật liệu theo sổ sách nhỏ hơn tồn kho NVL theo thanh khoản HQ thì loại thuế TNDN, ngược lại thì xác định thu nhập khác và thuế gtgt đầu ra tương ứng.
Chuẩn bị Danh mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định và hồ sơ chứng từ liên quan theo từng khoản tăng giảm tài sản cố đinh của giai đoạn thanh kiểm tra. Đoàn thanh kiểm tra yêu cầu danh mục tài sản cố định và loại chi phí khấu hao với các lý do sau:
− Doanh nghiệp tính khấu hao trước ngày ghi trong nghiệm thu hoặc hóa đơn;
− Doanh nghiệp không lưu đầy đủ hồ sơ nhập khẩu của một số tài sản cố định nhập khẩu hoặc,
− Doanh nghiệp không lưu đầy đủ hồ sơ chứng từ phù hợp để chứng minh cho phần chi phí dịch vụ đi kèm trong việc mua, lắp đặt, xây lắp hình thành tài sản cố định.
− Doanh nghiệp trích khấu hao TSCĐ không dùng cho hoạt động SXKD (ngoài trừ TSCĐ tạm thời dừng do sản xuất theo mùa vụ với thời gian dưới 09 tháng; tạm thời dừng để sửa chữa, để di dời di chuyển địa điểm, để bảo trì, bảo dưỡng theo định kỳ, với thời gian dưới 12 tháng và có đầy đủ hồ sơ giải trình theo quy định), chi phí thuê đất của unused land.
Một số doanh nghiệp sử dụng tài sản cố định từ việc điều chuyển từ hàng hóa mua về cho hoạt động thương mại, điều chuyển từ kho sản phẩm thành phẩm của doanh nghiệp, hoặc mua tài sản cố định giống và cùng chủng loại với hàng hóa, sản phẩm thành phẩm của doanh nghiệp để làm tài sản cố định của doanh nghiệp, khi đó đoàn thanh tra có thể cân nhắc loại chi phí khấu hao và yêu cầu đưa về tồn kho. Chính vì vậy cần xem xét danh mục tài sản cố định để lọc ra các khoản tài sản cố định thuộc loại rủi ro nêu trên để tập hợp đầy đủ sơ đầy chứng từ theo yêu cầu của quy định của cơ quan thuế. Những nội dung sau cần nên chuẩn bị cho loại nghiệp vụ này là:
− Thực hiện bút toán kế toán đầy đủ cho việc ghi nhận tăng tài sản cố đinh
− Hồ sơ chứng từ ghi nhận giá trị tài sản cố định đó có đủ theo yêu cầu của quy định thuế (hóa đơn, tờ khai nhập khẩu, phiếu nhận hàng, phiếu nhập từ sản xuất lên, phiếu ghi nhận tài sản cố định).
− Phải có tài liệu chứng minh rõ ràng là là quy trình sản xuất, hoặc quy trình bán hàng thực sự cần tài sản đó để phục vụ như một tài sản cố định.
− Có hồ sơ ghi chép rõ ràng về việc theo dõi tài sản cố định đó tham gia vào việc sản xuất, hoặc bán hàng vì dụ như phiếu kiểm kê, phiếu theo dõi sử dụng tài sản, phiếu sửa chữa tài sản cố định … ).
− Lập bảng tổng hợp danh mục các khoản dự phòng khớp với sổ chi tiết. Ghi rõ khoản dự phòng đã bao gồm trong chi phí tính thuế TNDN của năm đó và khoản dự phòng đã loại ra khỏi chi phí tính thuế TNDN của năm đó.
− Đối với khoản dự phòng đã bao gồm trong chi phí tính thuế TNDN của năm đó cần chuẩn bị bảng tính chi tiết cho từng khoản dự phòng, chuẩn bị bộ chứng từ cho từng khoản dự phòng theo quy định của cơ quan thuế.
− Đối với khoản dự phòng đã loại ra khỏi chi phí tính thuế TNDN của năm đó cần kiểm tra xem có liên quan đến chi phí tính thuế năm trước hay không để chuẩn bị những giải trình và chứng từ cần thiết.
− Chi phí lãi vay của các công ty có giao dịch liên kết vượt mức giới hạn 30% tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao; hoặc trong trường hợp tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với chi phí lãi vay, chi phí khấu hao <0.
Cần lưu ý rằng đoàn kiểm tra đặc biệt lưu ý đến các giao dịch với bên liên kết khi kiểm tra thuế thu nhập doanh nghiệp. Đoàn thanh tra sẽ loại chi phí nếu hồ sơ doanh nghiệp chỉ có hợp đồng và hóa đơn. Để đảm bảo được chấp nhận là chi phí thuế cho các nghiệp vụ này thì cần chuẩn bị rõ ràng chứng minh cho các điểm sau:
− Chứng minh giao dịch đó thật sự cần thiết và phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của DN (cách chứng minh và lập luận cho điểm này tùy thuộc vào bản chất của nghiệp vụ đối với cụ thể hoạt động của doanh nghiệp. Ví dụ như chi phí hỗ trợ kỹ thuật thì phải chứng minh đặc tính sản phẩm của công ty mình sản xuất ra cần có hỗ trợ về kỹ thuật và bản thân các phòng ban hiện tại của doanh nghiệp không đủ năng lực thực hiện và khoản mục chi phí này không được trùng lặp hoặc đã bao gồm trong hợp đồng roytaly fee, tương tự như vậy với hỗ trợ đào tạo)
− Chứng mình bằng hồ sơ cụ thể cho việc chi phí đó đã thực tế diễn ra, tùy thuộc vào loại chi phí, tùy thuộc vào cách thức cung cấp dịch vụ quy định trong hợp đòng để chứng mình. Ví dụ chi phí hỗ trợ kỹ thuật thì phải chứng minh quá trình cung cấp dịch vụ được thực hiện như thế nào, chuyên gia sang trực tiếp hay gián tiếp, chứng từ chứng minh cho sự thực hiện là tài liệu kỹ thuật, yêu cầu hỗ trợ, visa, vé may bay, hóa đơn khách sạn, các khoản thuế trực đã nộp do phát sinh trong quá trình cung cấp dịch vụ như nhà thầu, PIT nếu có …, tương tự đối với đào tạo)
− Chi phí trong hóa đơn thực tế (bảng kê tính phí) và căn cứ tính phí trong hợp đồng và nôi dung công việc thực hiện thực tế phải cụ thể và nhất quán và có căn cứ.
− Kiểm tra tính phù hợp của các khoản chi phí và hồ sơ chứng từ kèm theo này tham chiếu đến luật sở hữu trí tuệ, luật chuyển giao công nghệ, và luật công nghệ thông tin.
Nếu DN thuộc diện hưởng ưu đãi thì cần chuẩn bị chi tiết danh mục các khoản phát sinh trong khoản mục này và hồ sơ đi kèm.
− Kiểm tra Bảng tổng hợp quyết toán/ chi phí cho các nhân viên nước ngoài theo năm đối chiếu với Bảng lương hàng tháng của người nước ngoài. Nếu lêch thì phải chuẩn bị giải trình tránh rủi ro phải ấn định thuế thu nhập cá nhân hoặc loại chi phí tính thuế TNDN.
− Kiểm tra Bảng tổng hợp quyết toán/ chi phí cho các nhân viên nước ngoài theo năm đối chiếu với ghi nhận chi phí trong báo cáo tài chính của năm. Nếu lêch thì phải chuẩn bị giải trình tránh rủi ro phải ấn định thuế thu nhập cá nhân hoặc loại chi phí tính thuế TNDN.
− Kiểm tra Bảng tổng hợp quyết toán/ chi phí cho các nhân viên nước ngoài theo năm đối chiếu với sổ chi tiết kế toán của năm. Nếu lêch thì phải chuẩn bị giải trình tránh rủi ro phải ấn định thuế thu nhập cá nhân hoặc loại chi phí tính thuế TNDN.
− Các khoản trích trước liên quan đến chi phí người nước ngoài và bảng tính và hồ sơ liên quan (tiền thưởng, tiền nhà, tiền nhà, tiền học ….), nếu không chuẩn bị đầy đủ có rủi ro loại khỏi chi phí thuế TNDN
− Giấy phép lao động cần có đầy đủ nếu không sẽ bị loại khỏi thuế TNDN.
− Hồ sơ đầy đủ đối các nhân viên thuộc diện phái cử, ký hợp đồng lao động với Công ty, đủ căn cứ ghi nhận lương, thưởng, và các chi phí phụ cấp khác nếu có. Nếu không rõ ràng đầy đủ và hợp lý sẽ có rủi ro bị loại thuế TNDN, hoặc ấn đinh mức thu nhập chịu thuế, hoặc ấn định mức thưởng.
− Đối với các chi phí chi trả cho các nhân là người nước ngoài nếu không thuộc diện phái cử hoặc ký hợp đồng lao động với Công ty thì phải có Các hợp đồng mua sắm và dịch vụ liên quan đến lao động nước ngoài, nếu không sẽ bị loại khỏi chi phí tính thuế TNDN.
− Chính sách lao động của công ty/ Thỏa ước lao động tập thể.
− So sánh tổng chi phí lương của người Việt Nam ghi nhận trong sổ kế toán so với bảng lương hàng tháng và tổng quyết toán.
− Chi tiết danh sách các nhân viên người Việt Nam làm việc cho Công ty bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn và hồ sơ liên quan.
− Mẫu bảng lương hàng tháng với chi tiết thu nhập trong tháng (lương, phụ cấp, thưởng, tiền làm thêm giờ, tiền thanh toán trợ cấp thôi việc, chi phí liên quan đến lao động nữ …)
− Bảng tổng hợp quyết toán/ chi phí cho các nhân viên nước ngoài theo năm, ghi chú rõ khoản nào đã tính thuế TNCN, khoản nào không thuộc diện chịu thuế TNCN (lưu ý nhất quán với loại TNDN).
− Các khoản trích trước liên quan đến chi phí người lao động Việt Nam (thưởng, khác).
− Đối với tổng chi phí lương của Doanh nghiệp thì phải cân đối với tổng số thu nhập kê trên các mẫu tổng hợp quyết toán thuế TNCN hàng năm.
Rà soát lại và chuẩn bị hồ sơ đầy đủ cho các nghiệp vụ cần giải trình để được chấp thuận chi phí và thuế gtgt cho các hợp đồng mua hàng hóa dịch vụ thật sự phát sinh (hợp đồng, PO, phiếu nhập kho…)
Dưới đây là một số công việc chính cẩn chuẩn bị, tùy thuộc tình hình thực tế mỗi doanh nghiệp có thế phải chuẩn bị các công việc khác nhau:
– Tập hợp và rà soát giấy chứng nhận đầu tư và các bản thay đổi, bổ sung qua các thời kỳ và phân tích tổng hợp các vấn đề từ giấy phép đầu tư như:
– Các biên bản thanh tra thuế hoặc cơ quan khác của giai đoạn trước/ hoặc giai đoạn thanh tra (nếu có)
– Quy chế tài chính và Quyết định tài chính:
– Danh mục các chương trình khuyến mại, và thông báo với Sở Công thương
– Báo cáo kiểm toán từng năm của giai đoạn thanh tra và các báo cáo liên quan khác
– Bảng tổng nộp ngân sách của các năm trong giai đoạn thanh tra và đối chiếu công nợ của Doanh nghiệp với cơ quan thuế
– Bảng cân đối số phát sinh theo VAS của từng năm của giai đoạn thanh tra
– Sổ chi tiết các tài khoản thuộc bảng cân đối số phát sinh
– Bảng tổng hợp các bút toán điều chỉnh kiểm toán cùng với bảng tính chi tiết của từng bút toán điều chỉnh và hồ sơ đi kèm của từng khoản điều chỉnh kiểm toán
– Thư gửi ban lãnh đạo phát hành bởi kiểm toán đi kèm với báo cáo kiểm toán khi kết thúc kiểm toán
– Tổng hợp danh mục điều chỉnh thuế TNDN của các năm của giai đoạn thanh tra thuế, bao gồm:
– Kết xuất và in bảng kê thuế đầu vào đầu ra
– Sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế và báo cáo đã nộp cho cơ quan thuế hàng tháng: Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính.
– Các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng đã nộp cho cơ quan thuế.
– Mỗi chứng từ hoặc một nhóm chứng từ phải kèm theo:
– Tất cả chứng từ phải có đầy đủ chữ ký theo chức danh.
– Kẹp riêng chứng từ của từng tháng, mỗi tháng một tập có bìa đầy đủ.
– Báo cáo thuế tháng/quý; quyết toán thuế năm, hồ sơ hoàn thuế, nếu có
– Báo cáo tài chính của từng năm
– Sổ nhật ký chung;
– Sổ nhật ký bán hàng;
– Sổ nhật ký mua hàng
– Sổ nhật ký chi tiền
– Số nhật ký thu tiền
– Sổ chi tiết công nợ phải thu cho tất cả các khách hàng
– Sổ chi tiết công nợ phải trả cho tất cả các nhà cung cấp – Biên bản xác nhận công nợ của từng đối tượng (nếu có) cuối năm.
– Sổ quỹ tiền mặt và sổ chi tiết ngân hàng.
– Sổ cái các tài khoản: 131, 331, 111, 112, 152, 153, 154, 155, 211, 214,…621, 622, 627, 641, 642,…(theo thực tế của công ty).
– Danh mục tài sản cố định và khấu hao tài sản cố định và hồ sơ chứng từ liên quan theo từng khoản tăng giảm tài sản cố đinh của giai đoạn thanh kiểm tra
– Sổ tổng hợp về tình hình tăng giảm công cụ dụng cụ
– Sổ khấu hao tài sản cố định
– Sổ khấu hao công cụ dụng cụ
Toàn bộ chứng từ đã nhập đều phải in ra ký (đầy đủ chữ ký). Lưu ý: số thứ tự các phiếu phải được đánh và sắp xếp tuần tự.
– Sắp xếp đầy đủ theo tuần tự từng hợp đồng đầu vào/ đầu ra: Kiểm tra các biên bản, giấy tờ của từng hợp đồng nếu có: hợp đồng, biên bản nghiệm thu, thanh lý hợp đồng
– Hợp đồng lao động và hệ thống thang bảng lương: hợp đồng lao động, bảng lương, phải có chữ ký đầy đủ
– Các quyết định bổ nhiệm, điều chuyển công tác, tăng lương.
– Chuẩn bị đầy đủ cả gốc và photo công chứng (xác thực).
– Các công văn đến/đi liên quan đến cơ quan thuế
– Kiểm tra tra đối chiếu giữa sổ chi tiết với sổ tổng hợp tài khoản (sổ cái)
– Kiểm tra đối chiếu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh so với sổ định khoản: hóa đơn đầu ra – vào và sổ kế toán
– Kiểm tra đối chiếu công nợ khách hàng
– Kiểm tra các khoản phải trả
– Kiểm tra dữ liệu nhập và khai báo thuế giữa hóa đơn đầu vào – ra với bảng kê khai thuế
– Kiểm tra chữ ký đầy đủ
– Kiểm tra lại xem các khoản phải thu và phải trả định khoản có đúng
– Kiểm tra lại bảng lương xem ký có đầy đủ, số liệu trên sổ cái 334 và bảng lương có khớp: Đối với nhân viên phải có hồ sơ đầy đủ
– Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán
– Kiểm tra việc định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
– Kiểm tra việc lập và kê khai báo cáo thuế GTGT hàng tháng
– Kiểm tra lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
– Kiểm tra hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân
– Kiểm tra việc lập báo cáo tài chính theo quy định
– Điều chỉnh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật
– Thiết lập lại số sách kế toán, báo cáo thuế theo đúng quy định của các luật thuế
– Thực hiện điều chỉnh các báo cáo thuế khi có sai lệch
Chuẩn bị:
− Sắp xếp hóa đơn GTGT đầu ra đầu vào bản gốc kèm theo các tờ khai.
− Kiểm tra lại tất cả các hóa đơn đã kê khai nhưng có vấn đề. Photo và lập bảng kê trong một file riêng.
− Các hóa đơn bị mất bản gốc, chỉ có bản photo cần chuẩn bị kèm theo các công văn báo mất đã gửi cơ quan thuế.
− Photo các hóa đơn đầu ra hủy kèm với biên bản hủy để trong một file riêng.
− Đối với các hoá đơn mua hàng có giá trị lớn hơn 20 triệu đồng trở lên: kẹp với bản sao chứng từ thanh toán.
− Lập sẵn một file excel tổng hợp tất cả các báo cáo thuế để cung cấp cho đoàn khi được yêu cầu.
Chuẩn bị:
− Hợp đồng lao động, phụ lục hợp đồng lao động
− Chi tiết danh sách các nhân viên người Việt Nam làm việc cho Công ty bao gồm cả ngắn hạn và dài hạn và hồ sơ liên quan
− Bảng lương và các chứng từ thanh toán lương. Lập sẵn một file excel tổng hợp để chuyển cho đoàn
thanh tra.
− Bảng tổng hợp quyết toán/ chi phí cho các nhân viên nước ngoài theo năm
− Các hợp đồng mua sắm và dịch vụ liên quan đến lao động nước ngoài nếu không thuộc diện phái cử hoặc ký hợp đồng lao động với Công ty
− Chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho các lao động không ký hợp đồng
− Các chứng từ liên quan đến đăng ký giảm trừ gia cảnh, giấy chứng nhận người phụ thuộc không có thu nhập, các bản sao giấy khai sinh.
− Bản sao công chứng hộ chiếu, visa của các cá nhân người nước ngoài.
− Các ủy quyền quyết toán thuế của các lao động quyết toán thuế tại doanh nghiệp.
− Các giấy tờ khác liên quan.
Chuẩn bị:
− Các hợp đồng ngoại bản Tiếng Anh và bản dịch tiếng Việt.
− Tờ khai nhập khẩu, xuất khẩu.
− Chứng từ nộp thuế
− Chứng từ chuyển tiền qua ngân hàng (photo)
− Các tài liệu khác có liên quan.
Chuẩn bị:
Ngoài các hồ sơ tài liệu đã chuẩn bị cho các loại thuế trên, thì bộ hồ sơ thuế TNDN cần chuẩn bị:
− Sổ sách kế toán đã in, ký, đóng dấu của doanh nghiệp
− Chứng từ photo kẹp với phiếu chi, phiếu thu, phiếu nhập, phiếu xuất, phiếu kế toán.
− Bảng tính giá thành dịch vụ, hàng hóa gia công sản xuất
− Hợp đồng mua bán
− Hồ sơ tài sản cố định
− Hồ sơ ngân hàng
− Hồ sơ chứng minh hoạt động được hưởng ưu đãi (vd: hoạt động sản xuất phần mềm)
− Các quyết định lương, quyết định khấu hao, quyết định thôi khấu hao
− Bảng tính khấu hao, bảng phân bổ chi phí, bảng phân bổ doanh thu
− Biên bản hủy hàng hỏng, biên bản kiểm kê quỹ, nghiệm thu khối lượng công việc hoàn thành…
− Tờ trình về các công việc, kế hoạch chi tiêu năm…
− Đối chiếu công nợ, xác nhận số dư ngân hàng, các quyết định xử lý công nợ, công văn đòi nợ từng lần
− Hồ sơ pháp lý công ty.
• Cần có nhật ký công việc ghi chép và thống nhất giữa Doanh nghiệp và Đoàn thanh, kiểm tra. Bảng này thực sự cần thiết để DN ghi chép và theo dõi tình trạng công việc của doanh nghiệp đối với đoàn thanh Kiểm tra thuế, đồng thời cũng là căn cứ để phản hồi lại đoàn thanh tra nếu công việc bị kéo dài quá lâu, hoặc tài liệu yêu cầu quá nhiều
• Hợp tác với đoàn thanh tra một cách chuyên nghiệp.
• Cách giải trình một vấn đề khi làm việc với đoàn thanh kiểm tra bao gồm hiểu vấn đề đoàn thuế đưa ra và chuẩn bị nội dung giải trình phù hợp và đầy đủ căn cứ pháp lỳ và căn cứ hồ sơ đồng thời không gây ra rủi ro với các vấn đề khác và các giai đoạn trước và sau thanh tra.
Kinh nghiệm tiếp đoàn thanh tra thuế là một phần quan trọng trong sự thành công của cuộc thanh tra kiểm tra. Trước khi tiếp đoàn thanh tra doanh nghiệp cần lưu ý 6 yếu tố sau, để cuộc thanh tra kiểm tra diễn ra tốt đẹp.
1. TÔN TRỌNG ĐOÀN THANH TRA
Đây là nguyên tắc tối thượng đầu tiên không chỉ với đoàn thanh tra mà với bất cứ một mối quan hệ nào. Đoàn thanh tra là những công chức thuế, đã vượt qua nhiều kì thi sát hạch về chuyên môn nghiệp vụ, và trong đoàn luôn có những công chức đã dầy dặn nhiều năm với hàng trăm doanh nghiệp nên sẽ dễ dàng nhận ra các vấn đề tồn tại của doanh nghiệp.
2. VỀ VIỆC SOÁT XÉT HỒ SƠ CHỨNG TỪ
Thông thường vào cuối năm, các chi cục thuế sẽ lên danh sách những doanh nghiệp năm tới thuộc diện phải thanh tra, quyết toán thuế. Đối tượng được ưu tiên sẽ là những doanh nghiệp có dấu hiệu bỏ trốn, những doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, tiếp đó là những doanh nghiệp lớn, nhỏ. Khi có danh sách chính thức, cơ quan thuế sẽ thông báo cho bạn sơ qua về kế hoạch, nội dung quyết toán.
Vậy, khi nhận được thông tin này. Doanh nghiệp cần làm gì? Đầu tiên doanh nghiệp cần soát xét lại toàn bộ hồ sơ quyết toán theo nội dung kiểm tra của cơ quan thuế. Sau đó sẽ có 2 lựa chọn:
– Trường hợp 1: Nếu hồ sơ còn quá be bét, giấy tờ thiếu và sai sót nhiều
Khi đó, doanh nghiệp cần có thời gian để sửa và bổ sung những hồ sơ chứng từ còn thiếu. Và cách duy nhất để bạn có thể kéo dài thời gian thanh kiểm tra là Xin lùi thời gian thanh kiểm tra với đội kiểm tra thuế của mình để có thể đẩy lịch của mình xuống.
– Trường hợp 2: Nếu hồ sơ tạm ổn
Doanh nghiệp hãy nhanh chóng hoàn thiện nốt những hồ sơ chứng từ còn thiếu và đóng gói cẩn thận thành từng mục để sẵn sàng tiếp đón đoàn thuế.
3. VỀ VIỆC CUNG CẤP SỐ LIỆU THEO YÊU CẦU CỦA CÁN BỘ THUẾ
Thông thường, trước khi vào thanh tra kiểm tra thuế tại đơn vị. Cán bộ thuế thường gửi cho doanh nghiệp 1 danh sách dày đặc những bảng biểu và yêu cầu doanh nghiệp làm.
Khi đó cần hãy vui vẻ và nhận lời và tiến hành xem những mẫu biểu nào dễ mà đơn vị ít sai phạm nhất thì làm và gửi trước, những vấn đề còn chưa chắc chắn thì nên xem lại và gửi sau. Lưu ý rằng doanh nghiệp KHÔNG NÊN không nghe máy từ cơ quan thuế vì điều đó sẽ khiến cán bộ thuế có ác cảm và nảy sinh nghi ngờ về nhiều sai phạm với doanh nghiệp.
4. VỀ VIỆC PHÒNG LÀM VIỆC KHI QUYẾT TOÁN
Khi đoàn kiểm tra kiểm tra thuế xuống làm việc tại doanh nghiệp, một nguyên tắc mà doanh nghiệp cần biết là hãy để đoàn làm việc tại một phòng riêng biệt.
5. VỀ VIỆC TRẢ LỜI CÁN BỘ THUẾ
Những vấn đề cán bộ thuế hỏi, doanh nghiệp cần phân loại những câu sẽ trả lời và bình tĩnh trả lời các câu hỏi. Khi đó, doanh nghiệp có thời gian xem lại sổ sách và chuẩn bị câu trả lời 1 cách thuyết phục nhất.
6. VỀ BIÊN BẢN TẠM THỜI
Sau vài ngày làm việc tại trụ sở của đơn vị, đoàn kiểm tra thuế sẽ có biên bản tạm thời và thông báo cho đơn vị tại văn phòng. Trước khi bạn và giám đốc ký, hãy đọc lại toàn bộ biên bản và chắc chắn những nội dung trong đó. Bởi vì khi đã ký vào biên bản thì doanh nghiệp phải giải trình bằng công văn gửi lên đội kiểm tra thuế.
6. VỀ VIỆC GIẢI TRÌNH BIÊN BẢN GHI NHẬN SỐ LIỆU
Tất cả các chi phí bị loại ra trên biên bản ghi nhận số liệu, doanh nghiệp cần phân loại mức độ có thể giải trình được và tiến hành làm công văn giải trình theo thứ tự ưu tiên đó. Hãy nhớ rằng, trong công văn doanh nghiệp cần trích dẫn điều, khoản của thông tư áp dụng đối với những chi phí có hướng dẫn cụ thể; hoặc viết theo đúng thực tế phát sinh của doanh nghiệp.
7. VUI VẺ NỘP TIỀN THUẾ SAU KHI CÓ BIÊN BẢN CUỐI CÙNG
Số liệu trên biên bản cuối cùng doanh nghiệp cần sắp xếp kế hoạch tài chính để đi nộp. Tránh để cơ quan thuế ra thông báo cưỡng chế nợ thuế. Vì việc này ngân hàng bị phong toả và có thể sẽ ảnh hưởng tới các mức phạt của doanh nghiệp sau này.
Phần lớn các lỗi mà cơ quan thuế “bắt thóp” doanh nghiệp, dẫn đến nguy cơ TRUY THU 1 con số khủng về tiền THUẾ mà rất nhiều kế toán không để ý. Hoặc không lường trước được vấn đề để đề phòng, đó chính là LIÊN QUAN đến giao dịch liên kết, đặc biệt trong quyết toán.
Các GDLK thuộc phạm vi điều chỉnh của nghị định 132/2020/NĐ – CP là các giao dịch Mua – bán – trao đổi – thuê – cho thuê – mượn – cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng hàng hóa, cung cấp dịch vụ; VAY, cho vay, dịch vụ tài chính, đảm bảo tài chính và các công cụ tài chính khác; mua, bán, trao đổi, thuê, cho thuê, mượn, cho mượn, chuyển giao, chuyển nhượng tài sản hữu hình, tài sản vô hình và thỏa thuận mua, bán, sử dụng chung nguồn lực như tài sản, vốn, lao động, chia sẻ chi phí giữa các bên có quan hệ liên kết, trừ các giao dịch kinh doanh đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc phạm vi điều chỉnh giá của nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về giá.
Trong đó các Giao dịch liên thường phát sinh trong doanh nghiệp như:
– Giám đốc cho công ty vay – mượn tiền kinh doanh (Kế toán thường áp dụng để xử lý âm quỹ)
– Hai doanh nghiệp được thành lập ra để mua bán – trao đổi hàng hóa cho nhau cùng 1 giám đốc đứng tên…
– Vay ngân hàng cũng là 1 giao dịch liên kết nếu khoản vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng giá trị các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay… (Đây là trường hợp khiến nhiều kế toán bối rối gặp khó khăn trong việc xác định thời gian của các khoản nợ, hoặc chỉ bị dính 1 trong 2 trường hợp vay thì có tính là có GDLK không?…)
Đa số kế toán tại các doanh nghiệp cũng đang rất mơ hồ, không hiểu rõ về khái niệm giao dịch liên kết và nguy cơ. Vì đây là khái niệm rất ít được chia sẻ trên cộng đồng kế toán. Nên nhiều kế toán chưa nhìn ra mức độ rủi ro của vấn đề.
Mà đã phát sinh giao dịch liên kết thì sẽ BỊ TÍNH chi phí lãi vay, chỉ khác là không phải kê khai trong một số trường hợp: Không khác về thuế suất thuế TNDN, không có miễn giảm về thuế… Nhưng vấn đề lãi vay vẫn bị khống chế, tương đương từ 10 – 30%.
Một số rủi ro liên quan đến giao dịch liên kết, rất hay gặp ở các doanh nghiệp VN đó là: Loại tất cả các phần lãi vay vượt 30% theo quy định của nghị định 132/2020, sau đó truy thu thuế TNDN nếu có phát sinh. (Nộp thuế 20% lợi nhuận là 1 con số không hề nhỏ). Đồng thời truy thu thêm tiền lãi chậm nộp thuế.
Chuyển giá, giao dịch liên kết sẽ liên đới chặt chẽ tới khâu THANH TRA KIỂM TRA THUẾ về giá chuyển nhượng trong GDLK. Doanh nghiệp cần nhận diện được doanh nghiệp sẽ thuộc đối tượng bị THANH KIỂM TRA giao dịch liên kết, cơ quan thuế sẽ tập trung vào vấn đề gì?
Để phối hợp hiệu quả với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra hoặc kiểm tra thuế, doanh nghiệp cần phải có kiến thức sâu rộng về pháp luật thuế cũng như kinh nghiệm thực tiễn, đặc biệt là khi các quy định thuế và kinh nghiệm thực tiễn này có thể thay đổi đáng kể trong giai đoạn doanh nghiệp bị thanh tra/ kiểm tra.
TH1: Cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý làm tăng, giảm số thuế GTGT còn được khấu trừ thì người nộp thuế thực hiện điều chỉnh vào chỉ tiêu số 37 “Điều chỉnh giảm”, 38 “điều chỉnh tăng” trên tờ khai thuế GTGT của kỳ nhận được quyết định xử lý
TH2: Cơ quan thuế ban hành quyết định xử lý làm giảm số lỗ còn được chuyển
Doanh nghiệp căn cứ vào số lỗ được chuyển xác định lại theo biên bản, quyết định để theo dõi số lỗ đã chuyển, còn được chuyển của các kỳ liên quan trên quyết toán thuế TNDN của năm hiện tại.
TH3: Một số khoản chi phí ghi nhận kỳ tính thuế trước nhưng đến kỳ hiện tại mới đủ điều kiện tính chi phí được trừ
Trên tờ khai quyết toán thuế TNDN năm nay (đủ điều kiện tính chi phí được trừ theo pháp luật thuế) kế toán ghi nhận vào chỉ tiêu B11 “Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác”.
Thông thường, sau thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp thường bị truy thu một số loại thuế sau: thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, … Để xác định cách xử lý kế toán đối với các khoản truy thu này chúng ta xem xét nguyên nhân dẫn đến việc truy thu này là các sai sót trọng yếu, hay không trọng yếu để quyết định .
Thực hiện điều chỉnh các khoản thuế truy thu này vào kỳ hiện tại khi nhận được quyết định xử lý.
Doanh nghiệp có thể bị truy thu thêm thuế GTGT trong một số trường hợp như: kê khai thuế GTGT của các hóa đơn trên 20 trđ nhưng thanh toán bằng tiền mặt, xác định sai thuế suất GTGT đầu ra (thuế suất 10% nhưng đang xuất hóa đơn 0%), …
Thực hiện bút toán ghi sổ để ghi nhận khoản thuế GTGT bị truy thu :
Nợ 811 Thuế GTGT bị truy thu
Có 3331 Thuế GTGT bị truy thu
Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu liên quan làm tăng số thuế TNDN năm trước, điều chỉnh trực tiếp vào thuế TNDN hiện hành năm hiện tại :
Nợ 8211 Thuế TNDN bị truy thu
Có 3334 Thuế TNDN bị truy thu
(Căn cứ hướng dẫn tại điểm b, khoản 1, điều 95 thông tư 200/2014/TT-BTC )
Qua quá trình thanh tra, kiểm tra cơ quan thuế truy thu thuế TNCN của doanh nghiệp trong một số trường hợp như: Doanh nghiệp không thực hiện khấu trừ thuế TNCN của lao động thời vụ (không có cam kết thu nhập theo mẫu quy định), doanh nghiệp xác định thiếu thu nhập chịu thuế thu nhập dẫn đến khấu trừ thiếu thuế TNCN, doanh nghiệp không khấu trừ một số khoản chi trực tiếp cho người lao động (tiền làm visa, trả hộ tiền học cho con không đủ điều kiện miễn thuế TNCN,…)
Hạch toán ghi nhận khoản thuế TNCN bị truy thu :
Nợ 811 Thuế TNCN bị truy thu
Có 3335 Thuế TNCN bị truy thu
Trường hợp phát hiện sai sót trọng yếu của các năm trước dẫn đến tăng thuế phải nộp của các năm trước thì kế toán thực hiện xử lý sai sót trọng yếu theo quy định tại chuẩn mực kế toán số 29 (Điều chỉnh hồi tố sổ sách, báo cáo tài chính). Công ty xác định đây là sai sót trọng yếu cần điều chỉnh hồi tố .
(phạt khai sai, phạt trốn thuế, phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế, xử phạt liên quan đến lĩnh vực hóa đơn,. ..). Các khoản chi phí này doanh nghiệp ghi nhận vào chi phí của kỳ hiện tại khi nhận được quyết định xử lý:
Nợ 811 Số tiền phạt vi phạm hành chính
Có 3339 Số tiền phạt vi phạm hành chính
Doanh nghiệp lưu ý nếu không nộp kịp thời các khoản phạt này, nếu không sẽ phải nộp thêm 0,05% mỗi ngày trên tổng số tiền phạt chưa nộp (Điều 5, thông tư 153/2013/TT-BTC).
Tiền chậm nộp tiền thuế phát sinh do doanh nghiệp nộp các khoản thuế vào ngân sách nhà nước sau thời hạn nộp thuế hoặc phát sinh do doanh nghiệp bị truy hoàn thuế. Căn cứ vào số tiền chậm nộp thuế trên quyết định xử lý, ghi nhận:
Nợ 811 Số tiền chậm nộp thuế
Có 3339 Số tiền chậm nộp thuế
Trụ sở chính: Tầng 2 toà A Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Q. Cầu Giấy, TP. Hà Nội
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911