Trong kinh doanh, việc tặng quà cho khách hàng, đối tác hay nhân viên là một chiến lược quan trọng để xây dựng mối quan hệ và duy trì hình ảnh thương hiệu. Những món quà tri ân không chỉ thể hiện sự chuyên nghiệp mà còn là cách doanh nghiệp khéo léo nuôi dưỡng lòng trung thành và thiện cảm. Tuy nhiên, đằng sau những món quà đó là hàng loạt rủi ro về thuế nếu doanh nghiệp xử lý chứng từ không đúng quy định.
Không ít doanh nghiệp bị loại chi phí khi quyết toán thuế TNDN vì lập hóa đơn sai cách hoặc không chứng minh được mục đích kinh doanh. Tương tự, phần thuế GTGT đầu vào của quà tặng cũng thường bị loại khỏi khấu trừ nếu doanh nghiệp kê khai không đúng bản chất giao dịch. Thậm chí, việc không lập hóa đơn khi tặng quà còn có thể dẫn đến xử phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Rủi ro không nằm ở giá trị món quà, mà ở sự thiếu chính xác trong hồ sơ thuế.
Điều mà doanh nghiệp cần quan tâm là: Khi nào quà tặng được khấu trừ thuế? Khi nào bị loại? Và cần xuất hóa đơn như thế nào để hợp pháp, tránh bị truy thu? Câu trả lời nằm ở việc hiểu rõ các quy định pháp lý hiện hành, đặc biệt là các cập nhật mới nhất trong Nghị định 70/2025/NĐ-CP và cách áp dụng quy trình khấu trừ thuế rõ ràng mà TACA đề cập trong bài viết ngày hôm này
Quy định về xuất hóa đơn quà tặng – Lưu ý quan trọng
Hóa đơn quà tặng có được khấu trừ thuế GTGT không?
Mọi món quà tặng, không phân biệt cho khách hàng, đối tác, hay nhân viên, nếu doanh nghiệp muốn hợp thức hóa thuế — bắt buộc lập hóa đơn GTGT như sản phẩm bán ra.
Giá tính thuế = giá bán bình thường của sản phẩm tương đương tại thời điểm phát sinh — không được tự ý định giá thấp hoặc cao tùy ý.
Việc tặng quà không làm cho những quy định thuế “miễn trừ” hay “ngoại lệ” áp dụng — nếu không tuân thủ điều kiện, doanh nghiệp vẫn có thể bị loại chi phí hoặc mất khấu trừ.
Tra cứu quy định pháp lý cụ thể:
1. Nghị định 70/2025/NĐ-CP
- Có hiệu lực từ 01/06/2025, sửa đổi, bổ sung nhiều điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP về hóa đơn – chứng từ.
- Bổ sung quy định về nội dung hóa đơn (ví dụ: tên, mã số thuế, đơn giá, số lượng, thuế suất) theo Điều 10 NĐ 123, được chỉnh sửa trong NĐ 70/2025.
- Xác định rõ thời điểm lập hóa đơn điện tử theo từng loại giao dịch, trong đó có nghiệp vụ tặng, cho, biếu, khuyến mại.
2. Khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi tại Điểm b Khoản 3 Điều 1 Nghị định 70/2025
- Theo đó, doanh nghiệp phải lập hóa đơn khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, kể cả trường hợp dùng để khuyến mại, cho, biếu, tặng.
- Nghĩa là: hàng tặng, khuyến mại, biếu không thuộc ngoại lệ – vẫn phải có hóa đơn GTGT.
3. Công văn 90157/CT-TTHT năm 2019
- Dẫn giải cụ thể cách kê khai thuế đối với chi mua quà tặng khách hàng khi doanh nghiệp khai khấu trừ GTGT.
- Theo công văn này, doanh nghiệp khi tặng quà cho khách hàng phải lập hóa đơn bán hàng hóa (giống như hóa đơn bán) và kê khai thuế GTGT đầu ra, nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ đầu vào.
- Giá tính thuế GTGT được xác định theo giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại/tương đương tại thời điểm phát sinh.
Điều kiện để hóa đơn quà tặng được khấu trừ thuế GTGT
Hóa đơn GTGT hợp pháp, ghi đúng & đủ thông tin
- Hóa đơn phải ghi rõ nội dung “tặng, khuyến mại, biếu – không thu tiền” hoặc tương đương để phân biệt giao dịch bán hàng thông thường.
- Các chỉ tiêu thiết yếu như tên người mua, mã số thuế, tên hàng hóa, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thuế suất, tiền thuế vv. phải được ghi đúng.
- Sau 1/6/2025, theo NĐ 70/2025, nội dung hóa đơn được quy định chặt chẽ hơn, doanh nghiệp cần tuân theo bổ sung tại Điều 10 NĐ 70/2025 (sửa đổi NĐ 123) để tránh sai sót về nội dung.
Thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn ≥ 20 triệu đồng
Nếu giao dịch (hàng hóa dùng làm quà tặng) ghi trên hóa đơn có tổng giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế), khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản, thẻ, v.v.).
- Nếu thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn ≥ 20 triệu mà không có chứng từ chuyển khoản, doanh nghiệp sẽ bị loại phần chi phí tương ứng hoặc bị điều chỉnh giảm theo quy định thuế.
- Đây là điều kiện phổ biến trong các quy định thuế hiện hành. (liên quan các Thông tư hướng dẫn về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế).
Quà tặng phục vụ hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT
- Hàng hóa được mua để tặng phải có mối liên quan trực tiếp hoặc hợp lý đến hoạt động sản xuất – kinh doanh chịu thuế GTGT: ví dụ dùng để marketing, quảng cáo, chăm sóc khách hàng mục tiêu, tạo doanh thu bổ sung.
- Nếu quà tặng mang tính cá nhân, phúc lợi, dùng ngoài mục tiêu kinh doanh, dễ bị đánh giá là chi ngoài và không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Doanh nghiệp cần có kế hoạch, chương trình, bảng kê, biên bản xác minh mối liên hệ với chiến lược kinh doanh khi bị kiểm tra.
Nguyên tắc: nếu thiếu một trong ba điều kiện — thiếu hóa đơn hợp lệ, thanh toán không dùng tiền mặt, hoặc thiếu liên quan kinh doanh — thì phần thuế GTGT đầu vào của quà tặng sẽ không được khấu trừ.
Khấu trừ thuế GTGT trong các trường hợp cụ thể
Trên thực tế, mỗi mục đích tặng quà lại có cách xử lý thuế khác nhau.
1. Tặng quà cho khách hàng
- Nếu quà tặng được thiết kế như một chiến dịch marketing, chăm sóc khách hàng, doanh nghiệp có thể khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng điều kiện trên.
- Bắt buộc có hồ sơ chứng minh: chương trình tặng quà, danh sách khách hàng được tặng, bảng kê chi tiết, hợp đồng / cam kết liên quan nếu có.
- Thuế GTGT đầu ra từ quà tặng phải kê khai giống hóa đơn bán – ghi vào chỉ tiêu [32], [33] của tờ khai 01/GTGT theo hướng dẫn từ Công văn 90157/CT-TTHT.
2. Tặng quà cho nhân viên
- Nếu quà tặng xuất từ quỹ phúc lợi, phục vụ lợi ích cá nhân của nhân viên, không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào cũng không được tính vào chi phí được trừ TNDN.
- Nếu quà tặng là phần thưởng, thưởng năng suất, thi đua, và có căn cứ rõ ràng phục vụ động lực làm việc, có thể xem xét được khấu trừ / được trừ nếu đủ chứng từ và logic kinh doanh hợp lý.
- Cần phân định rõ giữa quà phúc lợi & quà liên quan kinh doanh để tránh bị loại chi phí khi kiểm tra thuế.
3. Quà tặng khuyến mãi – hàng mẫu
- Khuyến mại theo luật thương mại: nếu doanh nghiệp tổ chức chương trình khuyến mại theo quy định (về mức giảm giá, thời gian, đối tượng), quà tặng kèm khuyến mại có thể được khấu trừ thuế đầu vào nếu đáp ứng điều kiện kể trên.
- Nếu không đăng ký chương trình khuyến mãi, hoặc không có hồ sơ minh bạch, các món quà dễ bị xem là “quà biếu tặng bình thường” → không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Trong thực tế, doanh nghiệp cần báo cáo, lập bảng tổng hợp khuyến mại kèm danh sách người nhận theo quy định của NĐ 70/2025 nếu áp dụng.
Xem thêm:
Thời điểm xuất hóa đơn biếu tặng
Theo điểm a Khoản 6 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với hàng hóa biếu, tặng được xác định tương tự như khi bán hàng hóa thông thường.
Cụ thể, doanh nghiệp phải lập hóa đơn tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người nhận, không phụ thuộc vào việc đã thu tiền hay chưa.
Điều này có nghĩa là, ngay khi quà tặng được bàn giao cho khách hàng hoặc đối tác, doanh nghiệp cần xuất hóa đơn ngay trong ngày hoặc chậm nhất vào thời điểm chuyển giao thực tế.
Việc lập hóa đơn chậm hoặc sau thời điểm giao quà có thể bị xem là xuất hóa đơn sai thời điểm, dẫn đến rủi ro phạt hành chính và mất quyền khấu trừ thuế.
Có được tính là chi phí hợp lý được trừ khi tính thuế TNDN đối với khoản chi phí mua quà tặng cho khách hàng không?
Chi phí mua quà tặng cho khách hàng được tính là chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ ba điều kiện tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC, được sửa đổi bởi Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, gồm:
- Chi phí có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp (ví dụ: tặng quà để chăm sóc khách hàng, xúc tiến bán hàng).
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định.
- Thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
Nếu không đáp ứng đủ một trong ba điều kiện trên, khoản chi mua quà tặng sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Xem thêm:
Quy trình xuất hóa đơn và khấu trừ thuế GTGT cho quà tặng doanh nghiệp
Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ tặng quà hợp lệ
Trước khi xuất hóa đơn, doanh nghiệp cần có quyết định hoặc kế hoạch tặng quà/khuyến mại được phê duyệt nội bộ, kèm danh sách người nhận, giá trị quà tặng và mục đích thực hiện. Hồ sơ này là cơ sở pháp lý để chứng minh hoạt động tặng quà phục vụ kinh doanh, tránh bị loại chi phí hay thuế GTGT đầu vào.
→ Lưu ý: Nếu là chương trình khuyến mãi, cần đăng ký hoặc thông báo theo quy định của Luật Thương mại.
Bước 2. Lập hóa đơn đúng quy định
Khi tặng quà, doanh nghiệp bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT, kể cả khi không thu tiền.
- Trên hóa đơn, ghi rõ nội dung “Hàng tặng không thu tiền” hoặc “Hàng khuyến mại không thu tiền”.
- Hóa đơn cần đầy đủ chỉ tiêu theo Điều 10 Nghị định 70/2025/NĐ-CP: gồm tên hàng, mã số thuế, đơn giá, số lượng, thuế suất, thành tiền, chữ ký số, v.v.
- Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người nhận quà, không phải thời điểm chi phí được hạch toán.
→ Ghi sai hoặc lập chậm hóa đơn là lỗi phổ biến dễ bị xử phạt và làm mất quyền khấu trừ thuế.
Bước 3. Cách ghi và xuất hóa đơn tổng hợp
Nếu doanh nghiệp tặng nhiều quà trong cùng chương trình, có thể lập 1 hóa đơn tổng giá trị quà tặng, kèm bảng kê chi tiết theo hướng dẫn tại Điểm b Khoản 7 Điều 4 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
- Trên hóa đơn ghi rõ: “Kèm theo bảng kê số… ngày… tháng… năm…”
- Bảng kê cần có: tên người bán, mã số thuế, tên hàng hóa, số lượng, đơn giá, thành tiền, thuế suất, chữ ký người lập.
- Nếu khách hàng yêu cầu hóa đơn riêng, doanh nghiệp vẫn phải xuất theo từng giao dịch.
→ Cách này giúp giảm khối lượng lập hóa đơn, nhưng vẫn bảo đảm chứng từ hợp lệ khi thanh tra thuế.
Bước 4. Kê khai và khấu trừ thuế GTGT
Khi xuất hóa đơn quà tặng, doanh nghiệp phải kê khai thuế GTGT đầu ra như giao dịch bán hàng thông thường. Tuy nhiên, thuế GTGT đầu vào của hàng quà tặng vẫn được khấu trừ nếu đáp ứng đủ 3 điều kiện sau:
- Có hóa đơn hợp pháp, ghi đúng thông tin.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên.
- Hàng hóa, dịch vụ tặng quà phục vụ cho hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT (ví dụ: chăm sóc khách hàng, marketing, xúc tiến thương mại).
→ Nếu thiếu một trong ba điều kiện, phần thuế GTGT đầu vào sẽ không được khấu trừ và bị tính vào chi phí không hợp lệ.
Bước 5. Lưu trữ hồ sơ và bảng kê
Sau khi xuất hóa đơn, doanh nghiệp cần lưu trữ đầy đủ toàn bộ hồ sơ gồm: quyết định tặng quà, danh sách người nhận, bảng kê hàng tặng, hóa đơn gốc, chứng từ thanh toán và tờ khai thuế GTGT.
→ Khi cơ quan thuế thanh tra, bộ hồ sơ này là căn cứ chứng minh tính hợp lệ và mục đích kinh doanh của chi phí quà tặng.
Lưu ý quan trọng:
- Hóa đơn sai sót không được hủy, phải điều chỉnh hoặc thay thế theo quy định mới tại Nghị định 70/2025.
- Thanh toán bằng tiền mặt cho hóa đơn trên 20 triệu sẽ mất quyền khấu trừ thuế đầu vào.
- Các quà tặng cho mục đích cá nhân (sinh nhật, cưới hỏi nhân viên, v.v.) không phục vụ hoạt động kinh doanh thì không được khấu trừ.
Thực tế cho thấy, phần lớn doanh nghiệp hiện nay vẫn nhầm lẫn giữa hàng khuyến mại, hàng biếu tặng và chi phí quà tặng nhân viên, dẫn đến xuất sai hóa đơn, kê khai thiếu chứng từ và mất quyền khấu trừ thuế GTGT. Không ít trường hợp còn bị truy thu thuế hoặc loại chi phí khi thanh tra, chỉ vì thiếu một bước trong quy trình kế toán thuế.
Để tránh những rủi ro này, doanh nghiệp cần một hệ thống kiểm soát thuế chặt chẽ – nơi mọi nghiệp vụ như biếu tặng, khuyến mại, chi phí nội bộ… đều được xử lý đúng bản chất và đúng quy định.
TACA là đơn vị tư vấn chuyên sâu về kế toán – thuế doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp:
- Rà soát và chuẩn hóa toàn bộ quy trình xuất hóa đơn – kê khai thuế theo từng loại giao dịch;
- Tối ưu chi phí hợp lệ và tăng tỷ lệ khấu trừ thuế GTGT được chấp nhận;
- Thiết lập hệ thống hồ sơ thuế minh bạch, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, thanh tra của cơ quan thuế.
Nếu doanh nghiệp của bạn đang gặp khó khăn trong việc xử lý hóa đơn quà tặng, khuyến mại hay chi phí phúc lợi, hãy để TACA đồng hành.
Chúng tôi không chỉ giải quyết vấn đề trước mắt, mà còn giúp xây dựng nền tảng quản trị thuế an toàn và bền vững cho doanh nghiệp.
=> Đọc thêm: THUÊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NHỨNG GÌ?
Tham khảo thêm các dịch vụ liên quan tại TACA
- Dịch vụ tư vấn kế toán
- Dịch vụ quyết toán thuế trọn gói- Bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp
- Dịch vụ setup hệ thống kế toán
- Dịch vụ soát xét số liệu kế toán nội bộ
- Dịch vụ kế toán thuế trọn gói – Chiến lược quản trị tối ưu chi phí thuế
- Dịch vụ soát xét sổ sách kế toán – Kiện toàn hồ sơ thanh kiểm tra thuế
Câu hỏi thường gặp
1. Mua hàng hóa làm quà biếu tặng nhân viên có phải xuất hóa đơn không?
Có.
Theo Khoản 7 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC, khi doanh nghiệp mua hàng hóa để tặng nhân viên (như quà Tết, khen thưởng) thì vẫn phải lập hóa đơn GTGT như khi bán hàng hóa ra ngoài.
Hóa đơn phải ghi rõ “Hàng biếu tặng không thu tiền” và kê khai thuế GTGT đầu ra tương ứng.
2. Mức giảm giá tối đa khi khuyến mãi là bao nhiêu?
Theo Điều 7 Nghị định 81/2018/NĐ-CP,
- Mức giảm giá tối đa trong chương trình khuyến mại thông thường là 50% giá trị hàng hóa, dịch vụ trước khuyến mại.
- Trong các chương trình khuyến mại tập trung (như “Tháng khuyến mại”, “Tuần lễ vàng”), mức giảm có thể lên đến 100%.
- Không áp dụng giới hạn này cho hàng hóa bình ổn giá, hàng tươi sống, hoặc khi doanh nghiệp giải thể, chuyển địa điểm.
3. Hàng biếu tặng có phải ghi nhận doanh thu không?
Không.
Căn cứ Công văn 2785/TCT-CS ngày 23/7/2014, hàng hóa dùng để biếu, tặng không phải ghi nhận doanh thu tính thuế TNDN.
Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn cần lập hóa đơn và tính thuế GTGT đầu ra để đảm bảo tuân thủ quy định.
4. Không xuất hóa đơn quà tặng có bị phạt không?
Có.
Theo điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp không lập hóa đơn khi tặng, biếu, khuyến mại hàng hóa sẽ bị phạt từ 500.000 – 1.500.000 đồng.
Ngoài ra, hành vi này còn có thể dẫn đến rủi ro bị truy thu thuế GTGT và thuế TNDN.
5. Cách khấu trừ thuế GTGT khi mua hàng hóa làm quà tặng
Theo Thông tư 219/2013/TT-BTC, doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dùng để tặng nếu:
- Hàng hóa phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chịu thuế GTGT;
- Có hóa đơn GTGT hợp pháp;
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên (chuyển khoản qua ngân hàng).
Trường hợp đủ điều kiện trên, doanh nghiệp kê khai hóa đơn vào các chỉ tiêu [23], [24], [25] trên tờ khai 01/GTGT như giao dịch mua hàng bình thường.
6. Giá tính thuế GTGT đối với hàng biếu tặng
Theo Khoản 3 Điều 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC,
- Giá tính thuế là giá bán của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm biếu tặng.
- Ví dụ: nếu doanh nghiệp tặng khách hàng một chiếc quạt trị giá 400.000 đồng (chưa thuế), thì giá tính thuế GTGT là 400.000 đồng x số lượng tặng.
7. Cơ sở kinh doanh được áp dụng phương pháp khấu trừ thuế
Theo Điều 7 Nghị định 209/2013/NĐ-CP, các đối tượng được đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ thuế gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm nhưng thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ;
- Doanh nghiệp mới thành lập từ dự án đầu tư;
- Doanh nghiệp mới thành lập có đầu tư máy móc, tài sản cố định;
- Tổ chức kinh tế khác có thể hạch toán được thuế đầu vào – đầu ra.
Taca Business Consulting,