Cục Kiểm tra sau thông quan là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan, có chức năng tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quản lí, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong ngành hải quan thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan và quản lí nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp ưu tiên; trực tiếp thực hiện kiểm tra sau thông quan và thẩm định, quản lí doanh nghiệp ưu tiên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo qui định của pháp luật.
Cục Kiểm tra sau thông quan có tư cách pháp nhân, con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo qui định của pháp luật.
>>Xem thêm:
Giống nhau:
Cả Cục Kiểm tra sau thông quan và Chi cục Kiểm tra sau thông quan đều trực tiếp thực hiện kiểm tra sau thông quan và thẩm định, quản lí doanh nghiệp ưu tiên trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn được giao và theo qui định của pháp luật. Đồng thời, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. Đồng thời, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Tuy nhiên, điểm khác nhau giữa Cục Kiểm tra sau thông quan và Chi cục Kiểm tra sau thông quan là:
| Cục Kiểm tra sau thông quan | Chi cục Kiểm tra sau thông quan |
| – Cục Kiểm tra sau thông quan là đơn vị trực thuộc Tổng cục Hải quan
(Được quy định Theo Điều 1 Quyết định số 1384/QĐ-BTC ngày 20/6/2016 của Bộ Tài chính) – Chức năng: tham mưu, giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quản lí, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong ngành hải quan thực hiện công tác KTSTQ và quản lí nhà nước về hải quan đối với doanh nghiệp ưu tiên – Quyền hạn: thực hiện kiểm tra sau thông quan và thẩm định, quản lí doanh nghiệp – Cục KTSTQ có con dấu riêng, được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và ngân hàng theo qui định của pháp luật. |
– Chi cục Kiểm tra sau thông quan là đơn vị trực thuộc Cục Hải quan tỉnh, liên tỉnh, thành phố (sau đây gọi tắt là Cục Hải quan)
(Được quy định theo Điều 1 Quyết định 4293/QĐ-TCHQ năm 2016) – Chức năng: giúp Cục trưởng Cục Hải quan (sau đây gọi tắt là Cục trưởng) trong việc quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện KTSTQ – Quyền hạn: thực hiện kiểm tra sau thông quan và quản lý doanh nghiệp – Chi cục KTSTQ có con dấu và tài khoản riêng tại Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật. |
Theo Quyết định số 1384/QĐ-BTC ngày 20/6/2016 của Bộ Tài chính, Cục Kiểm tra sau thông quan trực thuộc Tổng cục Hải quan có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức như sau:
a, Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Kiểm tra sau thông quan:
– Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan để trình Bộ trưởng Bộ Tài chính:
– Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan xem xét, quyết định:
– Xây dựng, chỉ đạo thực hiện các đề án chương trình, kế hoạch ngắn hạn và dài hạn về kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên.
– Quyết định kiểm tra sau thông quan, ấn định thuế, trực tiếp tổ chức thực hiện kiểm tra sau thông quan và thẩm định, quản lý doanh nghiệp ưu tiên theo quy định của pháp luật.
– Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các Cục Hải quan về hoạt động kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên theo quy định của pháp luật.
– Tổ chức thu thập, tổng hợp, phân tích, xử lý thông tin phục vụ hoạt động kiểm tra sau thông quan. Áp dụng các biện pháp nghiệp vụ, thực hiện giao dịch với các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước, tổ chức tiếp nhận tin báo, tố giác từ các nguồn công khai và bí mật, trong và ngoài nước; yêu cầu các cơ quan, đơn vị có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan và thẩm định, quản lý doanh nghiệp ưu tiên.
– Tiến hành kiểm tra, xác minh thông tin trong và ngoài nước phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan; tiến hành khởi tố vụ án theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự.
– Áp dụng các biện pháp ngăn chặn, tiến hành xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
– Áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế về kiểm tra sau thông quan theo quy định của pháp luật và phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
– Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại trong lĩnh vực được phân công theo quy định của pháp luật.
– Thực hiện công tác đào tạo, bồi dưỡng về lĩnh vực nghiệp vụ theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan.
– Đánh giá, tổng kết, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật.
– Tổ chức lưu trữ hồ sơ, tài liệu có liên quan đến công tác kiểm tra sau thông quan và doanh nghiệp ưu tiên theo quy định của pháp luật.
– Quản lý công chức, người lao động và tài chính, tài sản được giao theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
– Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan giao và theo quy định của pháp luật.
>>Xem thêm: Biểu thuế xuất nhập khẩu 2024 và chiến lược hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa việc tiết kiệm thuế XNK
Cục Kiểm tra sau thông quan có các phòng:
Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan quy định nhiệm vụ và quyền hạn của các Phòng, Chi cục Kiểm tra sau thông quan và cơ cấu tổ chức của Chi cục Kiểm tra sau thông quan thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan.
Việc quyết định hình thức Kiểm tra sau thông quan do Cơ quan Hải quan quyết định:
+ Chi Cục trưởng Chi cục Hải quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra đối với các hồ sơ hải quan đã thông quan trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hàng hóa được thông quan đến ngày ký ban hành Quyết định kiểm tra, thuộc diện phải kiểm tra.
+ Cục trưởng Cục Hải quan có thẩm quyền quyết định kiểm tra đối với các hồ sơ hải quan thuốc diện phải kiểm tra theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 78 Luật Hải quan.
Có 2 hình thức Kiểm tra sau thông quan là:
+ Kiểm tra sau thông quan tại Trụ Sở Cơ quan Hải quan
+ Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở Doanh Nghiệp
>>Xem thêm:
Kiểm tra sau thông quan tại trụ sở cơ quan hải quan theo quy định tại Điều 79 Luật hải quan 2014 như sau:
– Cục trưởng Cục Hải quan, Chi cục trưởng Chi cục Hải quan ban hành quyết định kiểm tra sau thông quan, yêu cầu người khai hải quan cung cấp hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, hợp đồng mua bán hàng hóa, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, chứng từ thanh toán, hồ sơ, tài liệu kỹ thuật của hàng hóa liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra và giải trình những nội dung liên quan.
Thời gian kiểm tra được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 05 ngày làm việc.
– Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.
Người khai hải quan có trách nhiệm giải trình, cung cấp hồ sơ, chứng từ liên quan đến hồ sơ đang được kiểm tra theo yêu cầu của cơ quan hải quan.
Trong thời gian kiểm tra, người khai hải quan có quyền giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu liên quan đến hồ sơ hải quan.
– Việc xử lý kết quả kiểm tra được quy định như sau:
+ Trường hợp thông tin, chứng từ, tài liệu được cung cấp và nội dung đã giải trình chứng minh nội dung khai hải quan là đúng thì hồ sơ hải quan được chấp nhận;
+ Trường hợp không chứng minh được nội dung khai hải quan là đúng hoặc người khai hải quan không cung cấp hồ sơ, chứng từ, tài liệu, không giải trình theo yêu cầu kiểm tra thì cơ quan hải quan quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
– Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra, người ra quyết định kiểm tra phải ký thông báo kết quả kiểm tra và gửi cho người khai hải quan.
Điều 80 Luật hải quan 2014 quy định về kiểm tra sau thông quan tại trụ sở người khai hải quan như sau:
Thẩm quyền quyết định kiểm tra sau thông quan:
a) Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan, Cục trưởng Cục Kiểm tra sau thông quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong phạm vi toàn quốc;
b) Cục trưởng Cục Hải quan quyết định kiểm tra sau thông quan trong địa bàn quản lý của Cục.
Trường hợp kiểm tra doanh nghiệp không thuộc phạm vi địa bàn quản lý được phân công, Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét phân công đơn vị thực hiện kiểm tra.
Việc kiểm tra đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan thực hiện theo kế hoạch kiểm tra sau thông quan hàng năm do Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan ban hành.
Thời hạn kiểm tra sau thông quan:
a) Thời hạn kiểm tra sau thông quan được xác định trong quyết định kiểm tra, nhưng tối đa là 10 ngày làm việc. Thời gian kiểm tra được tính từ ngày bắt đầu tiến hành kiểm tra; trường hợp phạm vi kiểm tra lớn, nội dung phức tạp thì người đã ký quyết định kiểm tra có thể gia hạn một lần không quá 10 ngày làm việc;
b) Quyết định kiểm tra sau thông quan phải gửi cho người khai hải quan trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ký và chậm nhất là 05 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 78 của Luật này.
Trình tự, thủ tục kiểm tra sau thông quan:
a) Công bố quyết định kiểm tra sau thông quan khi bắt đầu tiến hành kiểm tra;
b) Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáo tài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trong phạm vi, nội dung của quyết định kiểm tra sau thông quan;
c) Lập biên bản kiểm tra sau thông quan trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra;
d) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra, người quyết định kiểm tra phải ký kết luận kiểm tra và gửi cho người khai hải quan. Trường hợp kết luận kiểm tra cần có ý kiến về chuyên môn của cơ quan có thẩm quyền thì thời hạn ký kết luận kiểm tra được tính từ ngày có ý kiến của cơ quan có thẩm quyền. Cơ quan chuyên môn có thẩm quyền có ý kiến trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của cơ quan hải quan;
đ) Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kết quả kiểm tra.
Trường hợp người khai hải quan không chấp hành quyết định kiểm tra, không giải trình, cung cấp hồ sơ, tài liệu đúng thời hạn cho cơ quan hải quan thì cơ quan hải quan căn cứ hồ sơ, tài liệu đã thu thập, xác minh để quyết định xử lý theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về xử lý vi phạm hành chính hoặc thực hiện thanh tra chuyên ngành theo quy định của pháp luật.
Để phát huy vai trò quan trong của công tác KTSTQ, đáp ứng yêu cầu của hội nhập, phát triển thương mại quốc tế, trong thời gian tới cần tập trung triển khai một số nội dung cơ bản sau:
>>Xem thêm:
Thứ nhất, hiện nay, đối tượng kiểm tra, phạm vi và nội dung KTSTQ chưa được quy định tại Luật Hải quan, cũng như các văn bản hướng dẫn thi hành. Trong khi đó, các mẫu biểu KTSTQ kèm theo Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 01/4/2015 như Quyết định KTSTQ, Bản kết luận KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan, Thông báo kết quả KTSTQ tại trụ sở cơ quan hải quan đều nêu rất rõ ràng các vấn đề về phạm vi kiểm tra, nội dung kiểm tra.
Vì vậy, cần bổ sung quy định pháp luật về phạm vi kiểm tra và nội dung của KTSTQ, theo hướng sau: (i) Bổ sung điều luật về phạm vi KTSTQ, quy định trong từng trường hợp KTSTQ, trên cơ sở thu thập và xử lý thông tin, áp dụng quản lý rủi ro để xác định phạm vi kiểm tra là: Kiểm tra việc xuất khẩu, nhập khẩu một mặt hàng hay nhiều mặt hàng trong một giai đoạn; Kiểm tra việc xuất khẩu, nhập khẩu một loại hình hay nhiều loại hình trong một giai đoạn; Kiểm tra một hoặc nhiều nội dung (như kiểm tra chính sách, trị giá, mã số, thuế suất, xuất xứ hàng hóa…) trong một giai đoạn.
(ii) Bổ sung quy định về nội dung kiểm tra, xác định rõ các nội dung mà cơ quan hải quan tiến hành khi thực hiện KTSTQ là: Kiểm tra tính đầy đủ, hợp pháp, hợp lệ của hồ sơ hải quan; Kiểm tra tính chính xác của các căn cứ tính thuế, tính chính xác của việc kê khai các khoản thuế phải nộp, được miễn, được hoàn; Kiểm tra việc thực hiện các quy định khác của pháp luật hải quan, pháp luật về thuế và quy định khác của pháp luật liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Thứ hai, một số quy phạm pháp luật về KTSTQ được quy định tại các lĩnh vực pháp luật liên quan chưa đảm bảo tính khả thi. Ví dụ, pháp luật tố tụng hình sự và pháp luật về tổ chức điều tra hình sự quy định thẩm quyền khởi tố vụ án, khởi tố bị can, tiến hành hoạt động điều tra ban đầu cho lực lượng KTSTQ đối với tội buôn lậu và tội vận chuyển trái phép hàng hóa, tiền tệ qua biên giới. Tuy nhiên, KTSTQ là khâu kiểm tra trên cơ sở kiểm toán, đối chiếu hồ sơ hải quan với sổ sách chứng từ liên quan, nên việc tìm ra dấu hiệu, chứng cứ đối với tội buôn lậu và vận chuyển trái phép hàng hóa qua biên giới là khó có tính khả thi.
Mặt khác, việc phát hiện sai phạm trong quá trình KTSTQ liên quan nhiều đến các hành vi gian lận thuế, trốn thuế với biểu hiện cụ thể là không khai hoặc khai sai dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn. Tuy nhiên, cơ quan hải quan lại không có thẩm quyền khởi tố đối với tội trốn thuế. Điều này ảnh hưởng đến tính chủ động, hiệu quả trong công tác đấu tranh phòng chống tội phạm, đặc biệt là tội phạm về kinh tế. Do vậy, cần bổ sung quy định của pháp luật tố tụng hình sự về thẩm quyền khởi tố của cơ quan hải quan đối với tội danh trốn thuế.
Thứ ba, xây dựng và bổ sung các quy định pháp luật về chuẩn mực KTSTQ để hạn chế những khoảng trống pháp lý trong điều chỉnh các quan hệ KTSTQ như: Xây dựng chuẩn mực quy định về trách nhiệm của công chức hải quan ở khâu thông quan; chuẩn mực về tiêu chuẩn công chức KTSTQ; bổ sung chuẩn mực về KTSTQ đối với một số nội dung liên quan số thuế phải nộp như trị giá hải quan, mã số, thuế suất, xuất xứ, gia công, sản xuất xuất khẩu, nhập đầu tư…; bổ sung chuẩn mực KTSTQ trong thực hiện Cơ chế một cửa quốc gia và một cửa ASEAN về trình tự thủ tục và kỹ thuật ứng dụng hệ thống thông tin, quản lý rủi ro…
Thứ tư, bổ sung quy định về quyền của người khai hải quan khi KTSTQ có kết quả đáp ứng tiêu chí tuân thủ pháp luật. Theo Luật Hải quan hiện hành, chế độ ưu tiên được áp dụng đối với các doanh nghiệp (DN) đáp ứng các điều kiện quy định tại Thông tư số 72/2015/TT-BTC ngày 12/5/2015, trong đó có điều kiện về kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm đạt mức tương đối lớn (100 triệu USD/năm). Do vậy, chỉ những DN lớn, có kim ngạch xuất nhập khẩu hàng năm cao thì mới được hưởng những ưu đãi về thủ tục hải quan. Hiện nay, đối với trường hợp KTSTQ để đánh giá tuân thủ pháp luật của người khai hải quan, thông tin sẽ được chuyển về Cục Quản lý rủi ro (Tổng cục Hải quan) để xếp hạng mức độ rủi ro của DN, theo đó những DN tuân thủ tốt sẽ được xếp hạng rủi ro thấp hơn, được hưởng một số ưu đãi trong quá trình làm thủ tục hải quan. Tuy nhiên, chưa có quy định pháp luật cụ thể cho trường hợp DN sau khi KTSTQ đánh giá là tuân thủ pháp luật. Với bổ sung này, DN sẽ nhận thức được lợi ích của việc tự nguyện tuân thủ pháp luật trong quá trình thực hiện thủ tục hải quan tại cửa khẩu cũng như trong quá trình thực hiện KTSTQ.
Cục KTSTQ đã xây dựng Quy trình KTSTQ ban hành theo Quyết định số 575/QĐ-TCHQ ngày 21/3/2019 để hướng dẫn về trình tự, thủ tục, hồ sơ và nội dung tiến hành các bước công việc trong hoạt động KTSTQ cho toàn Ngành. Về cơ bản, Quy trình đã đáp ứng yêu cầu của KTSTQ, là cẩm nang trong hoạt động KTSTQ.
Tuy nhiên, hiện tại Quy trình còn tập trung vào việc kiểm tra phụ thuộc vào dấu hiệu rủi ro nên cứ KTSTQ là DN mặc nhiên bị coi có vi phạm pháp luật, ảnh hưởng đến uy tín trong hoạt động kinh doanh; đồng thời, cơ quan hải quan khi tiến hành KTSTQ cũng phải tìm dấu hiệu vi phạm của DN.
Trong khi, KTSTQ thực chất là khâu nghiệp vụ tiếp theo của kiểm tra hải quan, qua kiểm tra cơ quan hải quan có thêm thông tin, để xác định mức độ tuân thủ pháp luật làm cơ sở cho việc ưu tiên khi tiến hành kiểm tra hàng hoá xuất nhập khẩu tại khâu thông quan. Do đó, cần sửa đổi quy trình theo hướng: KTSTQ là hoạt động nhằm đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật của DN. Trên cơ sở đánh giá mức độ tuân
thủ pháp luật của DN thông qua công tác KTSTQ, sẽ ghi nhận những DN chấp hành tốt pháp luật và tạo điều kiện thuận lợi cho các DN này trong hoạt động xuất nhập khẩu bằng việc áp dụng phân luồng xanh khi thông quan hàng hóa, giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng hóa. Đánh giá quá trình hoạt động xuất nhập khẩu của các DN chủ yếu từ hoạt động KTSTQ, làm cơ sở xác định mức độ tuân thủ pháp luật của các DN.
>>>Xem thêm: Quy trình kiểm tra sau thông quan – 8 Bước doanh nghiệp cần lưu ý
Thực tiễn KTSTQ cho thấy, cần tiếp tục bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ và nắm vững các quy định pháp luật cho cán bộ KTSTQ. Cụ thể: (i) Quy định pháp luật về hải quan và các văn bản hướng dẫn có liên quan, đặc biệt các quy định về phương pháp xác định trị giá hải quan, quy tắc xuất xứ, phân loại và mã số hàng hoá…; (ii) Kiến thức về kế toán, kiểm toán cũng như kỹ năng kiểm tra sổ sách kế toán; (iii) Khả năng sử dụng, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác KTSTQ để thực hiện kiểm tra trên hệ thống máy tính của DN; (iv) Khả năng sử dụng ngoại ngữ để hiểu được nội dung các thư tín thương mại và các chứng từ khác liên quan đến giao dịch xuất nhập khẩu.
Mặt khác, do đặc thù của hoạt động KTSTQ, nên việc bố trí cán bộ KTSTQ phải dựa trên một số nguyên tắc sau: (i) Đảm bảo chuyên môn hoá, tính chuyên nghiệp cao, về lâu dài thành lập đội ngũ chuyên gia trong một số lĩnh vực cơ bản của ngành Hải quan; (ii) Kinh qua các công tác thực tế trong ngành đặc biệt là các lĩnh vực chuyên môn có liên quan như: Thủ tục hải quan, kiểm tra thu thuế, điều tra chống buôn lậu; (iii) Một số vị trí cụ thể phải được đào tạo chuyên môn sâu phù hợp với năng lực, sở trường của cán bộ đó; (iv) Kết hợp việc chuyên môn hoá với những kiến thức tổng hợp; kết hợp với cán bộ có kinh nghiệm, cán bộ từ các bộ phận khác luân chuyển sang và cán bộ mới.
Triển khai có hiệu quả một số công việc chủ yếu sau: (i) Hoàn thiện hệ thống VNACCS/VCIS giúp công chức KTSTQ có khả năng tiếp cận với hệ thống cơ sở dữ liệu xuất nhập khẩu của DN một cách nhanh chóng, chính xác nhất, tạo tiền đề cho công tác thu thập, phân tích thông tin phục vụ KTSTQ; (ii) Kết hợp, khai thác toàn bộ các chương trình, phần mềm hỗ trợ hiện có của Ngành cho hệ thống KTSTQ gồm các chương trình: Quản lý tờ khai xuất nhập khẩu, theo dõi vi phạm, kế toán thuế, cơ sở dữ liệu trị giá hải quan, cơ sở dữ liệu về phân loại áp mã hàng hóa và các chương trình khác. Tiếp tục hoàn thiện các chương trình và bổ sung các chức năng phù hợp với sự phát triển của hoạt động KTSTQ; (iii) Hoàn thiện và sử dụng hiệu quả hệ thống quản lý hoạt động KTSTQ trong toàn Ngành (hệ thống STQ02), liên tục cập nhật và nâng cấp các chức năng của hệ thống từ khâu thu thập thông tin; đề xuất kiểm tra đến tiến hành kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả KTSTQ, tránh sự kiểm tra chồng chéo trên phạm vi toàn quốc, gây phiền toái cho DN xuất nhập khẩu. Đồng thời, phát triển hệ thống liên kết với hệ thống thông tin một cửa quốc gia nhằm hỗ trợ tối đa cho việc thu thập thông tin, giúp giảm thời gian và chi phí lựa chọn đối tượng kiểm tra; (iv) Tiếp tục xây dựng phần mềm quản lý chuyên sâu: Phần mềm quản lý định mức đối với loại hình gia công, sản xuất hàng xuất khẩu, phần mềm quản lý chuyên ngành; (v) Tiếp tục hoàn thiện cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin (mạng, đường truyền), cung cấp đầy đủ, kịp thời máy móc, trang thiết bị cho các đơn vị trong hệ thống KTSTQ được kết nối thống nhất từ Tổng cục tới Cục Hải quan địa phương; (vi) Xây dựng website riêng phục vụ cho hoạt động KTSTQ.
Thứ nhất, xây dựng cơ sở dữ liệu về DN, hoạt động xuất nhập khẩu của các DN trên phạm vi toàn quốc theo từng lĩnh vực, từng địa bàn với đầy đủ tiêu chí phục vụ quản lý rủi ro, cập nhật thường xuyên, liên tục và kịp thời. Từ hệ thống thông tin trên, thực hiện sàng lọc, phân loại DN để đánh giá rủi ro và xây dựng kế hoạch, định hướng KTSTQ trong từng giai đoạn, tập trung vào nhóm chuyên đề có nguy cơ rủi ro cao, vi phạm pháp luật diễn ra trên diện rộng trong thời gian kéo dài.
Thứ hai, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá rủi ro đối với từng DN theo từng lĩnh vực như trị giá, mã số, xuất xứ hàng hóa, chính sách mặt hàng… đồng thời, xây dựng phương pháp, các biện pháp áp dụng và kỹ năng thực hiện đo lường và đánh giá rủi ro, từ đó làm cơ sở đánh giá rủi ro của DN. Kết hợp hoạt động thu thập, xử lý thông tin phục vụ đề xuất KTSTQ và kết quả thu được từ KTSTQ để xếp hạng, phân loại DN theo từng mức độ rủi ro. Trên cơ sở đó, thành lập từng nhóm DN rủi ro, từng chuyên đề rủi ro cao theo từng ngành nghề, lĩnh vực cụ thể để tiến hành lựa chọn DN KTSTQ.
Thứ ba, phổ biến các hình thức gian lận và các biện pháp kiểm tra trong các lĩnh vực trị giá, gia công sản xuất xuất khẩu, hàng đầu tư miễn thuế, mã số thuế suất, xuất xứ. Từ đó, nâng cao khả năng nhận biết, đánh giá rủi ro của cán bộ, công chức KTSTQ, tăng tính chính xác của công tác phân loại DN.
Thứ tư, tăng cường phối hợp toàn Ngành trong công tác quản lý rủi ro phục vụ KTSTQ. Hệ thống quản lý rủi ro được xây dựng tập trung cho toàn Ngành phục vụ cho công tác của hoạt động trước, trong và sau thông quan. Do vậy, hoàn thiện quản lý rủi ro phục vụ KTSTQ cũng phải dựa trên cơ sở hoàn thiện công tác quản lý rủi ro của toàn Ngành. Hơn nữa, nguồn thông tin phục vụ hoạt động quản lý rủi ro được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau như từ hoạt động kiểm tra trước và trong thông quan; hoạt động quản lý thuế xuất khẩu nhập khẩu; hoạt động giám sát, kiểm soát hải quan, hoạt động điều tra chống buôn lậu… Việc tổng hợp được toàn bộ các nguồn thông tin này sẽ là cơ sở vững chắc để xây dựng một hệ thống quản lý rủi ro chính xác, chặt chẽ, đánh giá đúng mức độ rủi ro của DN để lập kế hoạch kiểm tra phù hợp, từ đó nâng cao hiệu quả KTSTQ.
Hiện nay, KTSTQ đang hoạt động và khai thác thông tin, dữ liệu trên các chương trình, hệ thống công nghệ thông tin, dữ liệu có sẵn của Ngành, gồm: Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan (Hệ thống VNACCS/VCIS); Hệ thống thông quan điện tử tập trung (Hệ thống V5); Hệ thống thông tin quản lý rủi ro (Hệ thống RM); Hệ thống thông tin vi phạm (Hệ thống QLVP14); Hệ thống thông tin quản lý dữ liệu giá tính thuế (Hệ thống GTT02); Hệ thống thông tin kế toán thuế xuất, nhập khẩu tập trung (Hệ thống KTTT); Hệ thống thông quan tầu biển xuất nhập cảnh (Hệ thống E-Manifest); Hệ thống thông tin quản lý cơ sở dữ liệu phân loại và mức thuế (Hệ thống MHS); Hệ thống thông tin quản lý DN phục vụ KTSTQ và quản lý rủi ro (Hệ thống STQ02); Hệ thống thu thập xử lý thông tin nghiệp vụ hải quan (Hệ thống CI02); Các danh mục rủi ro hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu…
Theo đó, tiếp tục hoàn thiện và nâng cấp liên tục hệ thống công nghệ thông tin nói trên để giúp cho công chức KTSTQ có khả năng tiếp cận một cách đầy đủ, chính xác với các thông tin liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu của các DN. Bên cạnh việc phát triển hệ thống công nghệ thông tin, cơ sở dữ liệu cũng cần ứng dụng tối đa các hệ thống phần mềm này vào hoạt động KTSTQ từ khâu phân tích thông tin đến tiến hành kiểm tra và xử lý kết quả kiểm tra, cũng như trong việc xác định rõ dấu hiệu rủi ro và dự kiến phương pháp, kết quả kiểm tra.
Ngoài ra, cần ứng dụng công nghệ thông tin trực tiếp trong quá trình tiến hành kiểm tra. Bởi hiện nay tất cả các hoạt động liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa của một DN đều được thực hiện và lưu trữ thông qua hệ thống máy tính. Phạm vi của KTSTQ tại trụ sở người khai hải quan thường là hồ sơ, chứng từ, dữ liệu trong 05 năm nên cơ sở dữ liệu là rất lớn, do vậy cần nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt kỹ năng sử dụng các phần mềm xử lý dữ liệu như excel, access có thể kiểm tra, xử lý đối với lượng dữ liệu đó hiệu quả.
Ngoài ra, cần cải thiện và nâng cao hiệu quả phối hợp trong hoạt động KTSTQ, gồm: Phối hợp trong ngành Hải quan, phối hợp trong ngành Tài chính, phối hợp giữa các ngành có liên quan, đặc biệt là các cơ quan quản lý chuyên ngành như: Bộ Công Thương, Bộ Y tế, Bộ Giao thông Vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn…; Phối hợp với Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các hiệp hội DN. Bên cạnh đó, thúc đẩy, tăng cường hợp tác với Tổ chức Hải quan thế giới, Hải quan ASEAN và hải quan các nước trong khu vực.
Như vậy, trên đây TACA đã cung cấp cho bạn đọc thông tin chi tiết nhất về Cục Kiểm tra sau thông qua, qua đó giúp doanh nghiệp có cái nhìn cụ thể và chi tiết toàn bộ viễn cảnh cũng như các giúp pháp nâng cao hiệu quả Kiểm tra sau thông quan của Việt Nam
Đội ngũ chuyên gia TACA với bề dày kinh nghiệm cùng các cán bộ có 15 năm kinh nghiệm hỗ trợ các doanh nghiệp lớn như: Samsung, Toyota, Vinfast, Piaggio, Honda Lock… với nhiều doanh nghiệp hàng đầu khác về điện tử, ô tô, xe máy, nội thất, linh kiện, hàng hóa nhựa, sắt, gia công…. Chính điều này đã góp phần giúp TACA hân hạnh trở thành nơi “gửi gắm niềm tin và sự lựa chọn tối ưu” cho MỌI DOANH NGHIỆP với ĐA DẠNG loại hình kinh doanh.
Dịch vụ Hỗ trợ Kiểm tra sau thông quan (PCA Support Service)
>> Tham khảo thêm:
Hoặc vui lòng liên hệ với TACA theo Hotline CSKH: 0982 518 586
Taca Import & Export Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911