Bán phần mềm có chịu thuế GTGT không? – Đây là câu hỏi mà rất nhiều doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực công nghệ thông tin thắc mắc, đặc biệt khi phần mềm được xem là sản phẩm “vô hình” khó xác định giá trị. Trên thực tế, việc bán phần mềm có thể được miễn thuế hoặc phải chịu thuế GTGT tùy vào bản chất của phần mềm đó là sản phẩm phần mềm tự sản xuất, dịch vụ phần mềm, hay phần mềm mua lại để phân phối.
Để tránh kê khai sai dẫn đến rủi ro bị truy thu hoặc xử phạt, doanh nghiệp cần nắm rõ quy định và hướng dẫn chi tiết trong các văn bản thuế hiện hành. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn.
Bán phần mềm có chịu thuế GTGT không?
Theo Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC, phần mềm máy tính bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nói cách khác, khi doanh nghiệp cung cấp phần mềm hoặc các dịch vụ liên quan đến phần mềm đáp ứng đủ điều kiện theo quy định, thì không phải tính và kê khai thuế GTGT.
Tuy nhiên, nếu hoạt động cung cấp phần mềm không nằm trong danh mục hoặc không đáp ứng tiêu chí của sản phẩm, dịch vụ phần mềm theo Nghị định số 353/2025/NĐ-CP, thì sẽ phải chịu thuế GTGT với thuế suất 10% theo Điều 11 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý là cơ quan Thuế không chỉ căn cứ vào tên gọi ghi trên hợp đồng hoặc hóa đơn để xác định nghĩa vụ thuế. Trong nhiều trường hợp, bản chất giao dịch mới là yếu tố quyết định hoạt động đó có thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hay không. Vì vậy, việc phân loại đúng sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm hay hoạt động chuyển quyền sử dụng phần mềm là bước quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro truy thu và xử phạt sau này.
Quy định liên quan việc bán phần mềm có chịu thuế GTGT
Để được áp dụng đúng mức thuế GTGT, doanh nghiệp cần xem xét kỹ các điều kiện pháp lý liên quan. Cụ thể, phần mềm có thể thuộc một trong 3 nhóm sau: không chịu thuế, chịu thuế suất 10%, hoặc được áp dụng thuế suất 0% nếu xuất khẩu.
1. Dịch vụ phần mềm không chịu thuế GTGT
Theo Điều 3 và Điều 9 Nghị định 353/2025/NĐ-CP, các sản phẩm và dịch vụ phần mềm đáp ứng đầy đủ tiêu chí và điều kiện quy định sẽ được coi là đối tượng không chịu thuế GTGT. Danh mục này bao gồm các hoạt động như: phát triển, sản xuất, cài đặt, bảo trì, nâng cấp, kiểm thử phần mềm, và các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật liên quan.
Việc xác định phần mềm có thuộc diện miễn thuế hay không được căn cứ theo Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC. Do đó, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ loại hình dịch vụ và hồ sơ kỹ thuật để chứng minh phần mềm mình cung cấp thuộc đối tượng miễn thuế.
>> Xem thêm: Chính sách miễn giảm thuế – tối ưu khoản thuế phải nộp
2. Dịch vụ phần mềm chịu thuế suất 10%
Trong một số trường hợp, phần mềm không đáp ứng đủ điều kiện miễn thuế hoặc không thuộc danh mục sản phẩm, dịch vụ phần mềm được Bộ Thông tin và Truyền thông công nhận, thì sẽ phải chịu thuế GTGT 10%.
Theo Khoản 3 Điều 9 Nghị định 353/2025/NĐ-CP và Điều 11 Thông tư 69/2025/TT-BTC, mức thuế suất 10% được áp dụng cho các loại hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện miễn thuế hoặc không đủ tiêu chuẩn là sản phẩm phần mềm. Do đó, doanh nghiệp cần xác định rõ bản chất hoạt động của mình là sản xuất phần mềm, dịch vụ phần mềm, hay phân phối phần mềm thương mại để kê khai đúng mức thuế suất.
3. Dịch vụ phần mềm áp dụng thuế suất 0% (xuất khẩu)
Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ phần mềm cho khách hàng ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, nếu đáp ứng điều kiện tại Khoản 2.b Điều 9 Thông tư 69/2025/TT-BTC, thì được áp dụng thuế suất GTGT 0%.
Trường hợp này được xem như dịch vụ phần mềm xuất khẩu, không những không chịu thuế GTGT trong nước, mà còn được khuyến khích nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu dịch vụ công nghệ thông tin. Tuy nhiên, doanh nghiệp phải có chứng từ hợp lệ, gồm hợp đồng cung cấp dịch vụ, chứng từ thanh toán qua ngân hàng và tài liệu chứng minh việc tiêu dùng dịch vụ ở nước ngoài.
Một số tình huống thực tế khi bán phần mềm và áp dụng thuế GTGT
Để dễ hình dung, doanh nghiệp có thể tham khảo một số trường hợp phổ biến dưới đây:
| Hoạt động / Mô hình kinh doanh |
Thuế suất GTGT |
Cách xuất Hóa đơn Điện tử |
Điều kiện & Chứng từ bắt buộc |
| 1. Tự phát triển & bán sản phẩm phần mềm |
Không chịu thuế |
Thuế suất: KCT |
Có hồ sơ kỹ thuật chứng minh quy trình tự sản xuất (SRS, UAT, Git Log). |
| 2. Lập trình, gia công phần mềm theo yêu cầu (trong nước) |
Không chịu thuế |
Thuế suất: KCT |
Hợp đồng gia công/lập trình + Biên bản nghiệm thu bàn giao mã nguồn/phần mềm. |
| 3. Gia công/Xuất khẩu phần mềm cho đối tác nước ngoài |
0% |
Thuế suất: 0% |
Hợp đồng xuất khẩu + Chuyển khoản từ ngân hàng nước ngoài về tài khoản công ty. |
| 4. Cho thuê phần mềm trên mây (SaaS / Cấp quyền truy cập theo thời hạn) |
Không chịu thuế |
Thuế suất: KCT |
Hợp đồng ghi rõ “Cấp quyền sử dụng/truy cập phần mềm” (không ghi là cho thuê hạ tầng server). |
| 5. Phân phối lại phần mềm mua từ bên thứ 3 (Reseller) |
Không chịu thuế |
Thuế suất: KCT |
Hợp đồng đại lý/phân phối chuyển giao quyền sử dụng phần mềm, giữ nguyên bản chất phần mềm. |
| 6. Bán phần mềm kèm thiết bị phần cứng (Máy in, máy quét, Server) |
Bóc tách 2 mức thuế |
Phần mềm: KCT
Thiết bị: 10% (hoặc 8%)
|
Bắt buộc tách riêng 2 dòng trên hóa đơn. Nếu gộp chung sẽ bị áp 10% trên toàn bộ gói. |
Những sai lầm doanh nghiệp thường gặp khi xác định thuế GTGT đối với phần mềm
Dù chính sách thuế đối với phần mềm đã được quy định khá rõ, nhưng trên thực tế vẫn có nhiều doanh nghiệp kê khai sai do hiểu chưa đúng bản chất giao dịch. Đây cũng là một trong những nội dung thường được cơ quan Thuế rà soát khi thanh tra, kiểm tra doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
1- Nhầm lẫn giữa sản phẩm phần mềm và quyền sử dụng phần mềm
Nhiều doanh nghiệp cho rằng mọi hoạt động liên quan đến phần mềm đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, việc bán phần mềm tự sản xuất, cung cấp dịch vụ phần mềm, chuyển nhượng quyền sử dụng hoặc cho thuê phần mềm có thể được xem xét theo các bản chất giao dịch khác nhau. Nếu xác định sai ngay từ đầu, doanh nghiệp có nguy cơ bị điều chỉnh lại nghĩa vụ thuế khi cơ quan Thuế kiểm tra.
-
Chỉ miễn thuế GTGT đối với: Sản phẩm phần mềm tự sản xuất, dịch vụ phần mềm (lập trình, sửa lỗi, bảo trì mã nguồn), quyền sử dụng phần mềm (SaaS).
-
Bắt buộc chịu thuế GTGT 10% (hoặc 8%) đối với: Cho thuê hạ tầng máy chủ (Hosting/Server), bán kèm thiết bị phần cứng (máy in, máy quét POS), dịch vụ tư vấn CNTT thuần túy, hoặc phân phối phần mềm thương mại mua đi bán lại không có dịch vụ gia tăng đi kèm.
2- Không có hồ sơ chứng minh là dịch vụ phần mềm
Khi thanh tra thuế, cơ quan Thuế không chỉ xem xét hóa đơn mà còn đánh giá toàn bộ hồ sơ liên quan như hợp đồng, phụ lục hợp đồng, tài liệu kỹ thuật, biên bản nghiệm thu, tài liệu mô tả chức năng phần mềm và quy trình thực hiện dịch vụ. Nếu doanh nghiệp không chứng minh được hoạt động cung cấp thuộc danh mục sản phẩm hoặc dịch vụ phần mềm theo quy định, rủi ro bị truy thu thuế GTGT là hoàn toàn có thể xảy ra.
3- Chỉ căn cứ vào tên gọi trên hợp đồng
Một số doanh nghiệp ghi nhận giao dịch là “dịch vụ phần mềm” trên hợp đồng và hóa đơn nên cho rằng đương nhiên thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Tuy nhiên, cơ quan Thuế thường đánh giá dựa trên nội dung thực tế phát sinh, phạm vi công việc, quyền và nghĩa vụ của các bên thay vì chỉ dựa vào tên gọi của giao dịch.
Ví dụ, bạn ghi tên hợp đồng là “Hợp đồng cung cấp dịch vụ phần mềm” hay xuất hóa đơn ghi “Thuế suất KCT” chưa thể đảm bảo doanh nghiệp an toàn. Khi thanh tra, cơ quan Thuế sẽ kiểm tra chi tiết Phụ lục hợp đồng và mô tả công việc. Nếu bản chất công việc là cho thuê nhân sự CNTT, hỗ trợ kỹ thuật máy tính thông thường hoặc bảo trì thiết bị mạng, toàn bộ doanh thu đó sẽ bị điều chỉnh sang mức thuế suất 10%.
Những vấn đề cần lưu ý khi áp dụng thuế GTGT dịch vụ phần mềm
Xoay quanh việc xác định thuế suất GTGT của dịch vụ phần mềm, có nhiều điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để kê khai đúng quy định và tránh rủi ro truy thu.
Cho thuê phần mềm chịu thuế suất GTGT bao nhiêu?
Thực tế thì hoạt động cho thuê bản quyền phần mềm máy tính không được xem là dịch vụ phần mềm theo quy định tại Khoản 3, Điều 9 Nghị định 353/2025/NĐ-CP. Do đó, trường hợp doanh nghiệp cho thuê bản quyền phần mềm sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%, như các dịch vụ thông thường khác. Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa dịch vụ phần mềm và bản quyền phần mềm để tránh nhầm lẫn trong kê khai thuế.
Trên thực tế, đây cũng là một trong những nội dung thường phát sinh vướng mắc khi doanh nghiệp triển khai mô hình SaaS. Vì vậy, trước khi áp dụng chính sách thuế, doanh nghiệp nên rà soát kỹ hợp đồng, mô hình cung cấp dịch vụ và quyền sử dụng được chuyển giao cho khách hàng để xác định đúng bản chất giao dịch.
Dịch vụ bảo trì phần mềm có chịu thuế GTGT không?
Đối với dịch vụ bảo trì phần mềm, việc áp dụng thuế GTGT được xác định tùy theo tính chất cụ thể của dịch vụ:
-
Nếu hoạt động bảo trì phần mềm là một phần của dịch vụ phần mềm quy định tại Điều 3 và Điều 9 Nghị định 353/2025/NĐ-CP, thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
-
Ngược lại, nếu dịch vụ bảo trì không đáp ứng các điều kiện nêu trên (ví dụ: bảo trì phần mềm không rõ nguồn gốc, phần mềm thương mại thông thường, hay chỉ hỗ trợ kỹ thuật đơn lẻ), thì phải chịu thuế GTGT 10% theo Điều 11 Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Do đó, doanh nghiệp nên xác định rõ phạm vi dịch vụ mình cung cấp để áp dụng thuế suất chính xác.
Dịch vụ sửa chữa phần mềm có được giảm thuế GTGT không?
Theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP, Nhà nước quy định giảm thuế GTGT cho một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ các nhóm được liệt kê trong Phụ lục I, II và III kèm theo Nghị định.
Vì dịch vụ sửa chữa phần mềm không nằm trong các Phụ lục này, nên được giảm thuế GTGT từ 10% xuống còn 8% trong giai đoạn từ ngày 01/7/2025 đến ngày 31/12/2026. Đây là điểm cần lưu ý để doanh nghiệp kê khai đúng và tận dụng ưu đãi giảm thuế.
>> Tham khảo: Chính sách giảm thuế VAT/GTGT hiện nay
Làm thế nào để xác định chính xác việc bán phần mềm có chịu thuế GTGT hay không?
Để xác định rõ hoạt động bán phần mềm của doanh nghiệp có thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hay không, cần thực hiện theo 3 bước quan trọng sau:
Bước 1: Phân loại chính xác loại phần mềm
Doanh nghiệp cần xác định rõ hoạt động của mình thuộc nhóm nào: sản xuất phần mềm, cung cấp dịch vụ phần mềm, hay mua phần mềm về để phân phối, chuyển nhượng bản quyền. Việc phân loại này là cơ sở đầu tiên để xác định đúng chính sách thuế áp dụng.
Bước 2: Đối chiếu danh mục hợp pháp
Tiếp theo, cần đối chiếu với Danh mục sản phẩm và dịch vụ phần mềm do Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư 09/2023/TT-BTTTT (một số phụ lục được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 01/2024/TT-BTTTT). Nếu sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp nằm trong danh mục này thì thường thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
Bước 3: Chuẩn bị và lưu trữ hồ sơ chứng minh đầy đủ
Doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hợp đồng, báo giá, tài liệu kỹ thuật, hóa đơn điện tử, chứng từ thanh toán và các tài liệu chứng minh phần mềm được phát triển, cung cấp theo đúng quy định pháp luật. Đây là căn cứ quan trọng để chứng minh tính hợp pháp và được hưởng ưu đãi miễn thuế GTGT khi cơ quan thuế kiểm tra hoặc thanh tra.
>> Đọc thêm: Thời gian lưu trữ chứng từ kế toán trong bao lâu?
Kiểm soát rủi ro và xử lý đúng thuế GTGT cho việc bán phần mềm
Nói tóm lại là việc xác định bán phần mềm có chịu thuế GTGT không không thể chỉ dựa vào tên gọi sản phẩm trên hóa đơn hay hợp đồng. Điều quan trọng là doanh nghiệp phải xác định đúng bản chất giao dịch, đối chiếu với quy định về sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh.
Trong thực tế, nhiều trường hợp bị truy thu thuế không xuất phát từ hành vi cố tình kê khai sai mà do doanh nghiệp hiểu chưa chính xác sự khác biệt giữa sản phẩm phần mềm, dịch vụ phần mềm và hoạt động chuyển quyền sử dụng phần mềm. Việc rà soát ngay từ đầu sẽ giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro khi thanh tra, kiểm tra thuế và chủ động hơn trong việc xây dựng kế hoạch tài chính dài hạn.
Nếu doanh nghiệp còn băn khoăn về việc xác định thuế GTGT đối với phần mềm, dịch vụ phần mềm hoặc các giao dịch công nghệ thông tin đặc thù, đội ngũ chuyên gia thuế tại Taca có thể hỗ trợ rà soát hồ sơ, đánh giá rủi ro và tư vấn phương án kê khai phù hợp với quy định hiện hành. TACA sẵn sàng hỗ trợ:
-
Rà soát toàn bộ hồ sơ bán phần mềm, xác định đúng tính chất để áp dụng thuế suất phù hợp.
-
Tư vấn cách điều chỉnh chứng từ và hợp đồng nhằm đảm bảo tuân thủ luật thuế GTGT hiện hành.
-
Đề xuất giải pháp tối ưu chi phí thuế, giúp doanh nghiệp vừa đúng luật vừa không bị thất thoát lợi nhuận.
Liên hệ chuyên gia thuế TACA để được kiểm tra miễn phí hồ sơ đảm bảo hoạt động kinh doanh của bạn được áp dụng đúng thuế suất GTGT, minh bạch và an toàn trong mọi kỳ thanh kiểm tra.
=> Đọc thêm: THUÊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NHỨNG GÌ?
Tham khảo thêm các dịch vụ liên quan tại TACA
- Dịch vụ tư vấn kế toán
- Dịch vụ quyết toán thuế trọn gói- Bảo vệ tối đa lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp
- Dịch vụ setup hệ thống kế toán
- Dịch vụ soát xét số liệu kế toán nội bộ
- Dịch vụ kế toán thuế trọn gói – Chiến lược quản trị tối ưu chi phí thuế
- Dịch vụ soát xét sổ sách kế toán – Kiện toàn hồ sơ thanh kiểm tra thuế
Taca Business Consulting,