Đối tượng được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Theo quy định tại Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì đối tượng được hoàn thuế GTGT trong một số trường hợp xuất khẩu như sau:
1. Trường hợp ủy thác xuất khẩu
Tức là các cơ sở sản xuất hoặc kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu và tiến hành ủy thác xuất khẩu.
Khi doanh nghiệp không trực tiếp xuất khẩu mà giao cho một đơn vị khác thực hiện, đơn vị nhận ủy thác sẽ xuất khẩu thay mặt cho cơ sở có hàng hóa. Điều này giúp các doanh nghiệp nhỏ hoặc không có năng lực xuất khẩu trực tiếp vẫn có thể đưa hàng ra thị trường nước ngoài. Việc hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu sẽ áp dụng với cơ sở có hàng hóa ủy thác (không phải đơn vị nhận ủy thác), nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp có hàng hóa được khấu trừ khoản thuế GTGT đầu vào.
2. Đối với gia công chuyển tiếp
Là những cơ sở ký hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài và chuyển tiếp sản phẩm.
Đây là tình huống trong đó doanh nghiệp trong nước thực hiện gia công cho đối tác nước ngoài và chuyển sản phẩm đã hoàn thiện theo yêu cầu. Việc gia công này góp phần tăng cường năng lực sản xuất cho doanh nghiệp trong nước, đồng thời giảm thuế GTGT khi đầu vào của sản phẩm không phải chịu thuế, giúp tối ưu chi phí sản xuất cho bên đặt gia công.
3. Đối với hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài
Đó là các doanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, vật tư để thực hiện công trình xây dựng ngoài nước.
Cụ thể, khi doanh nghiệp Việt Nam trúng thầu công trình xây dựng quốc tế, họ có thể cần xuất khẩu các loại vật tư, thiết bị từ trong nước để phục vụ công trình. Thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu trong trường hợp này giúp doanh nghiệp giảm thiểu chi phí phát sinh liên quan đến thuế trong quá trình thực hiện hợp đồng, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam trên trường quốc tế.
>> Xem chi tiết thủ tục hoàn thuế GTGT tại: Hoàn thành thủ tục hoàn thuế GTGT đúng quy định
4. Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ
Hiểu đơn giản là các cơ sở kinh doanh có hàng hóa thực hiện xuất khẩu tại chỗ, tức là xuất khẩu cho đối tác nước ngoài nhưng không vận chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam.
Xuất khẩu tại chỗ thường áp dụng khi doanh nghiệp Việt Nam sản xuất hàng hóa theo đơn đặt hàng của đối tác nước ngoài nhưng giao hàng ngay tại địa bàn trong nước (thường là giao cho khu chế xuất hoặc doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài). Do không cần vận chuyển quốc tế, hình thức này tiết kiệm chi phí logistics, song vẫn tuân thủ các quy định xuất khẩu và được hoàn thuế GTGT đầu vào nhằm hỗ trợ chi phí sản xuất cho doanh nghiệp.
>> Tìm hiểu thêm: Doanh nghiệp chế xuất có được hoàn thuế GTGT không? – Những quy định doanh nghiệp cần nắm
Các điều kiện để cơ sở kinh doanh hàng xuất khẩu mới được hoàn thuế GTGT
Để cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt một số điều kiện hoàn như sau:
Điều kiện 1: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đầu tư hợp pháp
Doanh nghiệp phải có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư được pháp luật công nhận. Đây là cơ sở pháp lý để xác định rằng doanh nghiệp đang hoạt động đúng theo quy định và có tư cách pháp nhân rõ ràng. Ngoài ra, con dấu phải được khắc và sử dụng theo quy định của pháp luật, đảm bảo tính hợp lệ trong các giao dịch và hợp đồng kinh doanh.
Điều kiện 2: Phương pháp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Để được hoàn thuế, doanh nghiệp phải đăng ký kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Điều này có nghĩa là thuế GTGT đầu vào sẽ được khấu trừ khỏi thuế GTGT đầu ra, tạo điều kiện cho doanh nghiệp được hoàn lại thuế nếu số thuế đầu vào cao hơn đầu ra. Quy định này giúp tránh trường hợp các doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp vẫn được hoàn thuế, điều không phù hợp với mục tiêu kiểm soát thuế GTGT của Nhà nước.
Điều kiện 3: Hệ thống hạch toán, lưu trữ sổ sách kế toán đầy đủ, hợp lệ
Doanh nghiệp phải có hệ thống hạch toán minh bạch và chính xác. Điều này bao gồm việc xây dựng và lưu trữ sổ sách kế toán, chứng từ kế toán phù hợp với quy định. Yêu cầu này giúp cơ quan thuế kiểm tra và xác minh nguồn gốc hàng hóa xuất khẩu, tránh tình trạng kê khai sai, gian lận. Hơn nữa, hệ thống này còn thể hiện sự chuẩn mực trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.
>> Bài viết liên quan:
Điều kiện 4: Mở tài khoản ngân hàng theo mã số thuế kinh doanh
Tài khoản ngân hàng đăng ký phải gắn với mã số thuế của doanh nghiệp. Việc này giúp cơ quan thuế theo dõi dòng tiền và hoạt động xuất khẩu một cách dễ dàng hơn, đồng thời hạn chế tình trạng doanh nghiệp lập tài khoản ngân hàng không minh bạch, gây khó khăn cho quá trình đối chiếu, hoàn thuế.
Điều kiện 5: Phát sinh hoạt động xuất khẩu với tổng số thuế GTGT chưa khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên
Đây là một yêu cầu quan trọng: để được hoàn thuế, doanh nghiệp phải có hoạt động xuất khẩu thực tế, và tổng số thuế GTGT chưa khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần đạt mức tối thiểu 300 triệu đồng. Quy định này nhằm hạn chế việc yêu cầu hoàn thuế từ các doanh nghiệp có hoạt động xuất khẩu không đáng kể, đồng thời đảm bảo quy trình hoàn thuế được tập trung vào các trường hợp có ảnh hưởng lớn.
Điều kiện 6: Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu đầy đủ và hợp lệ
Doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ các chứng từ và hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu theo quy định của pháp luật. Hồ sơ này thường bao gồm hóa đơn chứng từ, hợp đồng xuất khẩu, tờ khai hải quan và các chứng từ liên quan khác. Việc này giúp đảm bảo tính minh bạch, tránh gian lận và tạo thuận lợi cho cơ quan thuế trong việc xác minh và xử lý hồ sơ hoàn thuế.
>> Đọc ngay: Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế: Làm thế nào để đảm bảo hồ sơ của bạn đạt chuẩn?
Các trường hợp hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu theo thông tư mới nhất
Theo Khoản 4 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về trường hợp, số tiền được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu như sau:
Trường hợp 1: Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm cả trường hợp:
Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu vào khu phi thuế quan;
Hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu ra nước ngoài, có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu theo tháng, quý; Nếu số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ trong kỳ chưa đủ 300 triệu đồng, số thuế này sẽ được chuyển sang kỳ kế tiếp để tiếp tục khấu trừ hoặc xem xét hoàn thuế sau. Điều này áp dụng cho các trường hợp xuất khẩu khác nhau và nhằm đảm bảo doanh nghiệp nhanh chóng nhận lại được khoản thuế đã nộp, hỗ trợ dòng tiền trong hoạt động xuất khẩu.
Trường hợp 2: Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội địa thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu để xác định chính xác số tiền hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu.
Nếu không thể hạch toán riêng phần thuế đầu vào cho hàng xuất khẩu, cơ sở kinh doanh có thể sử dụng tỷ lệ doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu so với tổng doanh thu của kỳ tính thuế để xác định phần thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần được hoàn. Tỷ lệ này sẽ tính từ kỳ khai thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại, nhằm đảm bảo mức hoàn thuế phản ánh đúng thực tế sản xuất kinh doanh.
Trường hợp 3: Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội địa còn lại từ 300 triệu đồng trở lên (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu.
Tuy nhiên, mức hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu tối đa chỉ được phép nằm trong giới hạn là doanh thu hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân với mức 10% doanh thu xuất khẩu.
>> Tất cả các trường hợp được hoàn thuế GTGT: Tổng hợp các trường hợp hoàn thuế GTGT
Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Căn cứ theo Thông tư 219/2013/TT-BTC thì hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu phải có các loại giấy tờ sau:
(1) Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo Mẫu số 01/HT (Mẫu 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC)
Đây là văn bản chính thức xác nhận yêu cầu hoàn trả các khoản thuế GTGT đã nộp cho ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu.

(2) Hợp đồng ngoại thương
Thêm 1 giấy tờ quan trọng trong hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu nữa là hợp đồng. Để xác định rõ hoạt động xuất khẩu, doanh nghiệp phải cung cấp hợp đồng ngoại thương liên quan đến hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu như Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hoặc cung ứng dịch vụ cho tổ chức nước ngoài nhằm đảm bảo tính hợp lệ của hoạt động xuất khẩu. Hay hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện xuất khẩu qua trung gian ủy thác), kèm theo biên bản thanh lý hợp đồng khi hợp đồng đã kết thúc hoặc biên bản đối chiếu công nợ giữa bên ủy thác và bên nhận ủy thác định kỳ để xác nhận nghĩa vụ thanh toán.
>> Chi tiết hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu có trong bài: Hoàn thiện hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu theo quy định 2024
(3)Tờ khai hải quan đã thông quan theo Mẫu số 01-2/HT
Tờ khai hải quan cũng là 1 tài liệu quan trọng trong hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu. Tờ khai hải quan sẽ được yêu cầu trong các trường hợp:
Đối với hàng hóa xuất khẩu đã làm xong thủ tục hải quan theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu sản phẩm phần mềm dưới các hình thức tài liệu, hồ sơ, cơ sở dữ liệu đóng gói cứng để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đảm bảo thủ tục về tờ khai hải quan như đối với hàng hóa thông thường.
Có trường hợp miễn tờ khai hải quan không?
Câu trả lời là có. Có một số ngoại lệ dành cho một vài doanh nghiệp không cần phải chuẩn bị tờ khai hải quann khi chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu, bao gồm:
- Dịch vụ và phần mềm xuất khẩu qua phương tiện điện tử: Doanh nghiệp chỉ cần cung cấp xác nhận rằng dịch vụ hoặc phần mềm đã được bên mua nhận qua phương tiện điện tử, tuân thủ luật thương mại điện tử.
- Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc khu phi thuế quan.
- Cung cấp điện, nước, văn phòng phẩm và hàng hóa sinh hoạt hàng ngày cho doanh nghiệp chế xuất, bao gồm lương thực, thực phẩm, hàng tiêu dùng và đồ bảo hộ lao động.
(4) Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
Là chứng từ thanh toán qua ngân hàng của của bên nhập khẩu. Doanh nghiệp cần cung cấp chứng từ thanh toán qua ngân hàng từ phía đối tác nước ngoài để xác nhận thanh toán cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
Trường hợp thanh toán chậm trả, phải có thỏa thuận ghi trong hợp đồng xuất khẩu, và doanh nghiệp phải cung cấp được chứng từ ngân hàng khi đến thời hạn thanh toán
Trường hợp ủy thác xuất khẩu thì chứng từ ngân hàng cần ghi rõ khoản thanh toán từ đối tác nước ngoài cho bên nhận ủy thác, và bên nhận ủy thác phải tiếp tục thanh toán qua ngân hàng cho bên ủy thác.
Trường hợp bên nước ngoài thanh toán trực tiếp cho bên ủy thác xuất khẩu thì bên ủy thác phải có chứng từ thanh toán phải khớp với điều khoản hợp đồng giữa các bên.
>> Quan tâm thêm hoàn thuế GTGT dự án đầu tư tại: Hoàn thuế GTGT dự án đầu tư: 6 điều quan trọng doanh nghiệp phải nắm rõ
Quy trình hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
Cũng giống như quy trình hoàn thuế GTGT thông thường, quy trình hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu cũng trải qua các bước sau đây:

Bước 1: Doanh nghiệp cần chuẩn bị bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu. Bộ hồ sơ này cần đầy đủ và tuân thủ các yêu cầu được quy định bởi cơ quan thuế.
Bước 2: Sau khi chuẩn bị xong, doanh nghiệp tiến hành gửi hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu đến cơ quan thuế qua một trong ba phương thức sau:
(1) Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Cán bộ thuế sẽ tiếp nhận, đóng dấu xác nhận và ghi rõ thời gian cũng như số lượng tài liệu.
(2) Gửi qua đường bưu chính: Cán bộ thuế sẽ đóng dấu ngày nhận hồ sơ và ghi vào sổ văn thư.
(3) Nộp điện tử thông qua cổng giao dịch của cơ quan thuế: Hệ thống điện tử sẽ tiếp nhận, kiểm tra và chấp nhận hồ sơ trực tuyến.
Bước 3: Cơ quan thuế tiếp nhận và phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu theo quy định.
Trong vòng 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan thuế sẽ thông báo cho người nộp thuế về việc hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu thuộc trường hợp:
(1) Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu được chấp nhận: Thông báo thời hạn giải quyết hoàn thuế.
(2) Hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu cần bổ sung: Yêu cầu giải trình hoặc bổ sung thông tin qua văn bản, thời gian này không tính vào thời hạn giải quyết hồ sơ.
Bước 4: Cơ quan thuế sẽ giải quyết hồ sơ và xem xét quyết định hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu theo quy định.
Bước 5: Cơ quan thuế sẽ ban hành Quyết định hoàn thuế, Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ, hoặc thực hiện thanh toán qua ngân hàng làm đại lý hoàn thuế.
Bước 6: Doanh nghiệp nhận kết quả hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu.
Nếu hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu của doanh nghiệp bạn thuộc diện được hoàn thì thời gian nhận tiền sẽ như sau:
- Tối đa 06 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước.
- Tối đa 40 ngày làm việc đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước khi hoàn thuế.
>> Tham khảo bài: Thời gian hoàn thuế – Cách tối ưu thời gian hoàn và những quy định DN cần nắm rõ
Cách tính số tiền hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu chính xác
Công thức xác định số tiền hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu như sau:
| Số thuế GTGT chưa khấu trừ trong kỳ |
= |
Thuế GTGT đầu ra của hàng hóa, dịch vụ bán trong nước |
– |
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ |
Lưu ý:
Kỳ kế toán ở đây được xác định là theo tháng hoặc theo quý.
Tổng số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ sẽ bao gồm thuế GTGT đầu vào phục vụ hoạt động xuất khẩu, phục vụ hoạt động kinh doanh trong nước chịu thuế trong kỳ và thuế GTGT chưa khấu trừ hết từ kỳ trước chuyển sang.
Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu = Số thuế GTGT chưa khấu trừ hết trong kỳ x Tổng doanh thu xuất khẩu trong kỳ/Tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ trong kỳ bán ra không chịu thuế, doanh thu không phải kê khai, tính nộp thuế trong kỳ x 100%
>> Tổng hợp toàn bộ kiến thức về hoàn thuế GTGT tại: Hoàn thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp
Hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu không chỉ là một chiến lược tài chính quan trọng mà còn là một yếu tố cần thiết để đảm bảo sự phát triển bền vững của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh ngày càng cạnh tranh hiện nay. Hy vọng với những kiến thức đắt giá về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu trên đây mà TACA mang lại, doanh nghiệp đã tự có cho mình một chiến lược bảo vệ và phát triển kinh doanh phù hợp trong tương lai.
Dịch vụ hoàn thuế xuất nhập khẩu – giá trị gia tăng của TACA hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng nhận lại số tiền thuế tối đa, giúp cải thiện dòng tiền và giảm thiểu áp lực tài chính. Với đội ngũ chuyên gia tận tâm và nhiều kinh nghiệm, TACA sẽ tư vấn, chuẩn bị hồ sơ chi tiết, từ hợp đồng, hóa đơn đến các chứng từ thanh toán giúp doanh nghiệp tự tin làm việc với cơ quan thuế, đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện suôn sẻ, giúp doanh nghiệp an tâm và tiết kiệm thời gian.
Các dịch vụ về thuế khác tại Taca:
Taca business consulting!
Câu hỏi thường gặp về hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu
1. Tổ chức kinh doanh được hoàn số thuế GTGT hàng xuất khẩu tối thiểu và tối đa được hoàn là bao nhiêu?
Tổ chức kinh doanh được phép làm thủ tục hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu khi có số thuế GTGT chưa được khấu trừ tối thiểu là 300 triệu đồng, và mức tối đa xác định bằng 10% doanh thu hàng xuất khẩu.
2. Trường hợp hàng hóa sau khi được doanh nghiệp A nhập khẩu về sau đó bán cho một doanh nghiệp B trong nước rồi doanh nghiệp B xuất khẩu vào khu chế xuất thì có được coi là nhập khẩu về xuất khẩu luôn không? Quy định cụ thể như nào về việc hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu đối với trường hợp này?
Theo quy định tại Điểm b Khoản 4 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC thì cơ sở tổ chức kinh doanh không được hoàn thuế đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu trong đó hàng hóa xuất khẩu không thực hiện việc xuất khẩu tại địa bàn hoạt động hải quan theo quy định của Luật Hải quan. Nên với trường hợp trên doanh nghiệp B không đáp ứng yêu cầu để hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu.
3. Thời hạn cơ quan Thuê thông báo hồ sơ hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu có được chấp nhận hay không?
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế trả Thông báo về việc hồ sơ không đúng thủ tục (đối với hồ sơ gửi qua đường bưu chính) hoặc Thông báo về việc chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế hoặc Thông báo về việc không được hoàn thuế (trong trường hợp không thuộc đối tượng được hoàn thuế).
Góc đọc thêm
Các thực tiễn hoàn thuế GTGT trong những năm gần đây và những điểm cần lưu ý
1. Thực tiễn hoàn thuế GTGT trong những năm gần đây
Theo quy định hiện hành, thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT dự kiến mất từ 1,5 đến 2 tháng từ khi nộp hồ sơ hoàn thuế. Tuy nhiên, từ cuối năm 2022, quy trình này đã có xu hướng kéo dài do cơ quan thuế tăng cường kiểm tra, đặc biệt đối với các trường hợp nghi ngờ gian lận thuế. Thời gian hoàn thuế kéo dài có thể gây ảnh hưởng đến dòng tiền, đặc biệt với các công ty đang thiếu vốn lưu động.
Lý do kéo dài thời gian kiểm tra:
- Cơ quan thuế sẽ kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn GTGT trong các hồ sơ xin hoàn thuế, loại trừ các hóa đơn đầu vào từ các công ty có vấn đề về thuế như:
- Địa chỉ đăng ký không khớp với địa chỉ hoạt động thực tế.
- Công ty ngừng hoạt động hoặc không có hoạt động thực tế.
- Công ty đã có tiền sử trốn thuế hoặc khai báo thuế không đúng quy định.
- Công ty mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
2. Lưu ý về hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu tại chỗ
Đối với xuất khẩu tại chỗ, doanh nghiệp cần đảm bảo khách hàng là công ty nước ngoài không có cơ sở tại Việt Nam để được xem xét hoàn thuế GTGT. Theo Thông tư 38/2015/TT-BTC, Xuất khẩu Tại chỗ được định nghĩa là hoạt động mà công ty Việt Nam bán hàng cho một công ty nước ngoài không có cơ sở tại Việt Nam, và giao hàng cho một công ty khác tại Việt Nam theo chỉ định của công ty nước ngoài.
Vì vậy, các giao dịch với công ty nước ngoài có chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam sẽ không được công nhận là hàng xuất khẩu và có thể không đủ điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu. Nếu doanh nghiệp xuất khẩu dưới danh nghĩa công ty nước ngoài có cơ sở tại Việt Nam, các chi phí đầu vào liên quan sẽ không được hoàn thuế và có thể phải chịu thêm thuế GTGT đầu ra. Do đó, doanh nghiệp cần hết sức cẩn trọng khi thực hiện các giao dịch với đối tác nước ngoài có hoạt động tại Việt Nam.