
Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đóng vai trò then chốt trong việc giúp doanh nghiệp đảm bảo quyền lợi thuế của mình. Với những quy định cụ thể từ thông tư 80, việc nắm vững quy trình và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ không chỉ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, mà còn tránh được những rủi ro phát sinh trong quá trình xét duyệt hoàn thuế. Ngoài ra cũng mang lại nhiều lợi ích thiết thực như giảm thiểu chi phí tài chính, tối ưu thuế GTGT giúp cải thiện dòng tiền và củng cố niềm tin với cơ quan thuế.
Vậy một bộ hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng theo thông tư 80 bao gồm những loại giấy tờ nào? Doanh nghiệp có cần lưu ý gì không? Tất cả sẽ được TACA giải đáp chi tiết trong bài viết dưới đây.
Tất tần tật về hoàn thuế GTGT doanh nghiệp: Hoàn thuế GTGT – rút ngắn thời gian, tăng tốc hiệu quả
Ngoại trừ các trường hợp hoàn thuế theo Điều ước quốc tế; hoàn thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ khi xảy ra các sự kiện như chuyển đổi sở hữu, doanh nghiệp, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, giải thể, phá sản hoặc chấm dứt hoạt động, hồ sơ đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng được thực hiện theo quy định tại Điều 30 và Điều 31 Thông tư 80/2021/TT-BTC bao gồm các giấy tờ sau:
1- Giấy đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/HT.

>> Tổng hợp toàn bộ thông tin về hoàn thuế GTGT tại: Hoàn thuế giá trị gia tăng cho doanh nghiệp
2- Các tài liệu có liên quan theo trường hợp hoàn thuế, cụ thể như sau:
Trường hợp hoàn thuế dự án đầu tư, hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng còn bao gồm 6 loại tài liệu bắt buộc sau:
1) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy phép đầu tư đối với các trường hợp phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
2) Đối với dự án có công trình xây dựng: Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc hợp đồng cho thuê đất của cơ quan có thẩm quyền; giấy phép xây dựng;
3) Bản sao Chứng từ góp vốn điều lệ;
4) Bản sao Giấy phép kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép đầu tư kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 10 Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ (được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ);
5) Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;

6) Quyết định thành lập Ban Quản lý dự án, Quyết định giao quản lý dự án đầu tư của chủ dự án đầu tư, Quy chế tổ chức và hoạt động của chi nhánh hoặc Ban quản lý dự án đầu tư (nếu chi nhánh, Ban quản lý dự án thực hiện hoàn thuế).
>> Tìm đọc: Hoàn thành thủ tục hoàn thuế GTGT đúng quy định
Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng còn có:
1) Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này, trừ trường hợp người nộp thuế đã gửi hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế;
2) Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này đối với hàng hóa xuất khẩu đã thông quan theo quy định về pháp luật hải quan.

Trường hợp hoàn thuế chương trình, dự án sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) không hoàn lại, hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng cần:
1) Trường hợp vốn ODA không hoàn lại do chủ chương trình, dự án trực tiếp quản lý, thực hiện:
>> Lưu ý về các trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng tại: Tổng hợp các trường hợp hoàn thuế GTGT
2) Trường hợp vốn ODA không hoàn lại do nhà tài trợ trực tiếp quản lý, thực hiện:
Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng như sau:
1) Bản sao Quyết định phê duyệt văn kiện chương trình, dự án, khoản viện trợ phi dự án và văn kiện chương trình, dự án, phi dự án theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 24 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ;
2) Giấy đề nghị xác nhận chi phí hợp lệ vốn sự nghiệp đối với chi sự nghiệp và giấy đề nghị thanh toán vốn đầu tư đối với chi đầu tư của chủ dự án (trường hợp tiếp nhận viện trợ không hoàn lại thuộc nguồn thu ngân sách nhà nước) theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 24 Nghị định số 80/2020/NĐ-CP ngày 08/7/2020 của Chính phủ và điểm a khoản 10 Điều 10 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20/01/2020 của Chính phủ.
3) Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
>> Tham khảo chi tiết:
Trường hợp hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua trong nước bằng nguồn tiền viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ và khắc phục hậu quả thiên tai tại Việt Nam, hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng cần bao gồm:
1) Bản sao Quyết định tiếp nhận viện trợ khẩn cấp để cứu trợ (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để cứu trợ) hoặc Quyết định chủ trương tiếp nhận viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai và văn kiện viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai (trường hợp viện trợ quốc tế khẩn cấp để khắc phục hậu quả thiên tai) theo quy định tại khoản 6, 7, 8 Điều 3 Nghị định số 50/2020/NĐ-CP ngày 20/4/2020 của Chính phủ.
2) Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
Trường hợp hoàn thuế ưu đãi miễn trừ ngoại giao, cần chuẩn bị hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng như:
1) Bảng kê thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng cho cơ quan đại diện ngoại giao theo mẫu số 01-3a/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này có xác nhận của Cục Lễ tân nhà nước trực thuộc Bộ Ngoại giao về việc chi phí đầu vào thuộc diện áp dụng miễn trừ ngoại giao để được hoàn thuế.


2) Bảng kê viên chức ngoại giao thuộc đối tượng được hoàn thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01-3b/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.
Hoàn thuế đối với ngân hàng thương mại là đại lý hoàn thuế giá trị gia tăng cho khách xuất cảnh:
Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng sẽ cần Bảng kê chứng từ hoàn thuế giá trị gia tăng cho người nước ngoài xuất cảnh theo mẫu số 01-4/HT ban hành kèm theo phụ lục I Thông tư này.

Trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật: Hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng sẽ được quyết định bởi cơ quan có thẩm quyền.
Căn cứ tại khoản 1, khoản 2 Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019 quy định thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế cụ thể như sau:
(1) Đối với hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn trước kiểm tra sau
Đối với các hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước, thời hạn xử lý tối đa là 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế ra thông báo chấp nhận hồ sơ và bắt đầu giải quyết hoàn thuế.
Cơ quan thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc thông báo chuyển hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng sang diện kiểm tra trước hoàn thuế nếu rơi vào trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 73 của Luật Quản lý thuế 2019. Nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế, cơ quan thuế sẽ thông báo từ chối hoàn thuế.
Trong trường hợp thông tin khai trong hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng khác với thông tin cơ quan thuế đang quản lý, cơ quan thuế sẽ gửi thông báo bằng văn bản yêu cầu người nộp thuế giải trình và bổ sung thông tin cần thiết.
Lưu ý rằng thời gian để người nộp thuế giải trình và bổ sung không được tính vào thời hạn xử lý hồ sơ hoàn thuế.
>> Quan tâm hơn: Kinh nghiệm giải trình thuế cho doanh nghiệp
(2) Đối với hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện kiểm tra trước hoàn sau
Thời gian giải quyết cho hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện kiểm tra trước hoàn sau tối đa là 40 ngày kể từ khi cơ quan thuế gửi thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ.
Và sau thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng, cơ quan quản lý thuế phải quyết định hoàn thuế cho người nộp thuế hoặc không hoàn thuế cho người nộp thuế nếu hồ sơ không đủ điều kiện hoàn thuế.
Lưu ý: Nếu quá thời hạn quy định mà việc chậm trễ ra quyết định hoàn thuế là do lỗi của cơ quan thuế, ngoài việc hoàn trả số thuế, cơ quan thuế phải thanh toán thêm tiền lãi với mức 0,03%/ngày tính trên số tiền phải hoàn và số ngày chậm trả. Số tiền lãi này sẽ được chi từ ngân sách trung ương theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước.
>> Tránh các lỗi sai liên quan đến hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng để có một hồ sơ chuẩn tại: Kiểm tra hồ sơ hoàn thuế: Làm thế nào để đảm bảo hồ sơ của bạn đạt chuẩn?
Việc nắm vững các các giấy tờ quan trọng trong bộ hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính. Một hệ thống hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng chính xác và đầy đủ là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp tránh những rủi ro hồ sơ không được duyệt hay phải chuẩn bị lại nhiều lần. Hy vọng với những kiến thức về hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng của TACA trên đây sẽ giúp doanh nghiệp định hình đúng chiến lược phát triển của mình.
Dịch vụ hoàn thuế xuất nhập khẩu – giá trị gia tăng của TACA hỗ trợ doanh nghiệp nhanh chóng nhận lại số tiền thuế tối đa, giúp cải thiện dòng tiền và giảm thiểu áp lực tài chính. Với đội ngũ chuyên gia tận tâm và nhiều kinh nghiệm, TACA sẽ tư vấn, chuẩn bị hồ sơ chi tiết, từ hợp đồng, hóa đơn đến các chứng từ thanh toán giúp doanh nghiệp tự tin làm việc với cơ quan thuế, đảm bảo mọi thủ tục được thực hiện suôn sẻ, giúp doanh nghiệp an tâm và tiết kiệm thời gian.
Dịch vụ hoàn thuế XNK – GTGT: Tối đa số tiền thuế hoàn về một cách nhanh chóng
Tham khảo các dịch vụ về thuế khác tại Taca:
Xem thêm: Thuê kế toán dịch vụ doanh nghiệp cần lưu ý những gì?
Taca Business Consulting!
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911