
Mốc thời gian 01/01/2026 không còn xa. Hệ thống kế toán Việt Nam, vốn đã vận hành ổn định suốt 12 năm dưới khuôn khổ của Thông tư 200/2014/TT-BTC, đang đứng trước một cuộc “THAY THẾ” toàn diện. Thông tư 99/2025/TT-BTC, sẽ chính thức có hiệu lực và áp dụng cho năm tài chính 2026, không chỉ là một bản cập nhật đơn thuần.
Với tư cách là lãnh đạo doanh nghiệp,bạn có thể đang tạm giao việc này cho phòng Tài chính – Kế toán. Tuy nhiên, nếu chúng ta so sánh Thông tư 99 và 200 ở tầng chiến lược, đây thực chất là một sự dịch chuyển về triết lý quản trị.
Chúng ta đang chính thức bước từ kỷ nguyên “Tuân thủ cứng” (rigid compliance), nơi mọi điều chỉnh lớn đều phải “xin-cho” và chờ đợi chấp thuận, sang kỷ nguyên “Tự chủ & Chịu trách nhiệm” (flexible & accountable governance). Đây là một thay đổi mang tính cấu trúc, đòi hỏi một tầm nhìn quản trị hoàn toàn mới từ Ban lãnh đạo.
Điểm khác biệt lớn nhất và mang tính cách mạng nhất khi so sánh Thông tư 99 và 200 không nằm ở việc thêm hay bớt vài tài khoản. Nó nằm ở cơ chế quản lý. Quyền tự chủ đi kèm trách nhiệm pháp lý cao hơn
Hãy nhìn lại “kỷ nguyên” của Thông tư 200: Doanh nghiệp được trao quyền tự chịu trách nhiệm, nhưng khuôn khổ vẫn còn cứng nhắc. Nếu doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung tài khoản cấp 1, cấp 2, hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên hay nội dung các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính (BCTC), quy trình là gì? Phải lập văn bản xin phép và chờ chấp thuận từ Bộ Tài chính. Đây là một cơ chế an toàn, nhưng thiếu linh hoạt trong bối cảnh kinh doanh thay đổi chóng mặt.
Giờ đây, Thông tư 99 mang đến một “luật chơi” mới. Doanh nghiệp được phép chủ động điều chỉnh – bao gồm tên, số hiệu, kết cấu và nội dung tài khoản – để phù hợp với đặc thù hoạt động và yêu cầu quản lý. Bạn muốn bổ sung thêm các chỉ tiêu vào BCTC? Bạn được phép, miễn là tuân thủ Luật Kế toán và thuyết minh rõ ràng.
Nhưng “quyền tự chủ” này đi kèm với một “trách nhiệm” pháp lý vô cùng rõ ràng. Doanh nghiệp phải tự ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc văn bản tương đương) và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều chỉnh đó.
Hàm ý chiến lược ở đây là gì? Rủi ro quản trị tài chính, rủi ro về tính tuân thủ và tính trung thực của BCTC, đang được chuyển giao mạnh mẽ từ cơ quan quản lý về chính doanh nghiệp. Hệ thống Kiểm soát nội bộ (KSNB) của bạn có đủ mạnh để gánh vác “trách nhiệm” này chưa? Đây mới là câu hỏi cốt lõi các C-level cần trả lời.
ây là thay đổi học thuật có tác động thương mại lớn nhất, đưa chúng ta tiệm cận hơn với chuẩn mực quốc tế IFRS 15. Sự thay đổi này định nghĩa lại thời điểm và giá trị doanh thu của bạn, đặc biệt là với các mô hình kinh doanh phức tạp (SaaS, dự án BĐS, hợp đồng dịch vụ dài hạn).
Bảng so sánh dưới đây làm rõ sự khác biệt:
| Nội dung | Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC | Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC | Điểm thay đổi chính |
| Nguyên tắc ghi nhận doanh thu | Ghi nhận khi chuyển giao rủi ro và lợi ích; người mua đã chấp nhận hàng/dịch vụ; doanh thu xác định được chắc chắn | Ghi nhận khi chuyển quyền kiểm soát hàng hóa/dịch vụ cho khách hàng, phù hợp chuẩn mực IFRS 15 | Chuyển từ “rủi ro – lợi ích” sang “quyền kiểm soát” |
| Doanh thu dịch vụ | Ghi nhận khi hoàn thành toàn bộ hoặc từng phần dịch vụ | Cho phép ghi nhận theo tiến độ hoàn thành (percentage of completion) nếu có thể đo lường đáng tin cậy | Gần IFRS hơn, phù hợp DN công nghệ, xây dựng |
| Doanh thu hợp đồng dài hạn | Ghi nhận khi hoàn thành, hoặc theo tiến độ nếu xác định được kết quả | Ghi nhận theo nghĩa vụ thực hiện (performance obligation); yêu cầu phân tách nghĩa vụ trong hợp đồng | Chi tiết và kiểm soát chặt hơn |
Như vậy, dòng tiền có thể chưa về, nhưng doanh thu có thể đã phải ghi nhận (hoặc ngược lại).
Xem thêm: Thông tư 99/2025 thay đổi sân chơi thuế DN như thế nào?
Báo cáo tài chính của bạn sẽ thay đổi tên gọi. “Bảng Cân đối kế toán” trở thành “Báo cáo Tình hình Tài chính”. “Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh” trở thành “Báo cáo Kết quả hoạt động toàn diện”. Đây không chỉ là thay đổi câu chữ, đây là sự chuẩn hóa ngôn ngữ tài chính quốc tế (IFRS), giúp các nhà đầu tư nước ngoài và quỹ đầu tư “đọc” sức khỏe của bạn dễ dàng hơn.
Sự thay đổi về biểu mẫu BCTC được thể hiện rõ qua bảng sau:
| Mẫu Báo cáo | Mã số Thông tư 200/2014/TT-BTC (Phụ lục 2) | Mã số Thông tư 99/2025/TT-BTC (Phụ lục IV) | Thay đổi chính |
| 1. Báo cáo Tình hình Tài chính (Bảng CĐKT) | B 01 – DN | B 01 – DN | Đổi tên từ “Bảng Cân đối kế toán” thành “Báo cáo Tình hình Tài chính”. |
| 2. BCTC không HĐ liên tục | B01/CDHĐ – DNKLT | B01 – DNKLT | Đổi tên và Bỏ ký hiệu “/CDHĐ” trong mã số. |
| 3. BCTC giữa niên độ (Đầy đủ) | B01a – DN | B01a – DN | Đổi tên Bảng Cân đối kế toán thành Báo cáo Tình hình Tài chính. |
| 4. BCTC giữa niên độ (Tóm lược) | B01b – DN | B01b – DN | Đổi tên Bảng Cân đối kế toán thành Báo cáo Tình hình Tài chính. |
Quan trọng hơn, Thông tư 99 trao quyền tự chủ và trách nhiệm cho doanh nghiệp trong việc sửa đổi, bổ sung BCTC, điều mà Thông tư 200 yêu cầu phải “xin phép”.
Trích dẫn quy định tại Điều 18 Thông tư 99/2025/TT-BTC:
1. Trường hợp doanh nghiệp có đặc điểm hoạt động hoặc yêu cầu quản lý riêng, có thể bổ sung thêm các chỉ tiêu ngoài mẫu biểu hướng dẫn trong Phụ lục IV. Việc bổ sung này phải:
2. Khi thực hiện bổ sung chỉ tiêu, doanh nghiệp cần ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc văn bản tương đương) để làm căn cứ thực hiện… và chịu trách nhiệm pháp lý.
3. Trong trường hợp đặc thù, nếu doanh nghiệp… cần sửa đổi các chỉ tiêu hiện có… thì phải báo cáo Bộ Tài chính để được xem xét và hướng dẫn cụ thể.
Điều này đồng nghĩa, doanh nghiệp được linh hoạt bổ sung chỉ tiêu, nhưng nếu sửa đổi bản chất chỉ tiêu gốc, vẫn cần sự hướng dẫn của Bộ Tài chính, đảm bảo tính nhất quán của khuôn khổ pháp lý.
Xem thêm:
Một cuộc “tái cấu trúc” hệ thống tài khoản được thực hiện để sắp xếp lại theo bản chất kinh tế và phù hợp hơn với yêu cầu quản lý. Hàng loạt tài khoản mới được bổ sung, đồng thời nhiều tài khoản cũ bị loại bỏ hoặc đổi tên.
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết các thay đổi tài khoản kế toán chính yếu:
| Số hiệu TK | Thông tư 99 | Thông tư 200 | Nội dung thay đổi |
| 112 | Tiền gửi không kỳ hạn | Tiền gửi Ngân hàng | Đổi tên tài khoản |
| 138 | Phải thu khác (Chi tiết 1383 Thuế TTĐB) | Phải thu khác (Chi tiết 1385 Cổ phần hoá) | Lược bỏ chi tiết 1385, Thêm chi tiết 1383 |
| 155 | Sản phẩm | Thành phẩm | Đổi tên tài khoản, bỏ chi tiết |
| 158 | Nguyên liệu, vật tư tại kho bảo thuế | Hàng hoá kho bảo thuế | Đổi tên tài khoản |
| 215 | Tài sản sinh học (Chi tiết) | Không có | Bổ sung tài khoản mới |
| 242 | Chi phí chờ phân bổ | Chi phí trả trước | Đổi tên tài khoản |
| 244 | Ký quỹ, ký cược | Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược | Đổi tên tài khoản |
| 332 | Phải trả cổ tức, lợi nhuận | Không có (Theo dõi trên 338) | Bổ sung tài khoản mới |
| 417 | Không có | Quỹ hỗ trợ sắp xếp doanh nghiệp | Lược bỏ |
| 419 | Cổ phiếu mua lại chính mình | Cổ phiếu quỹ | Đổi tên tài khoản |
| 441 | Không có | Nguồn vốn đầu tư XDCB | Lược bỏ |
| 461 | Không có | Nguồn kinh phí sự nghiệp | Lược bỏ |
| 466 | Không có | Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ | Lược bỏ |
| 611 | Không có | Mua hàng | Lược bỏ |
| 631 | Không có | Giá thành sản xuất | Lược bỏ |
Những thay đổi này, cùng với các thay đổi về đơn vị tiền tệ và hạch toán đơn vị trực thuộc, đều hướng tới mục tiêu cải tiến chế độ kế toán, giúp doanh nghiệp quản trị tốt hơn và báo cáo minh bạch hơn.
| Đặc điểm | Thông tư 200/2014/TT-BTC | Thông tư 99/2025/TT-BTC |
| Tình trạng | Hết hiệu lực từ 01/01/2026, bị thay thế. | Có hiệu lực từ 01/01/2026. |
| Tài khoản kế toán | Quy định tại Phụ lục 1. | Quy định tại Phụ lục 2. |
| Ví dụ tài khoản mới | Không có. | Bổ sung TK 215 “Tài sản sinh học”. |
| Ví dụ tài khoản bị loại bỏ | Có TK 461 và TK 466. | Không còn TK 461 và TK 466. |
| Quy định kiểm soát nội bộ | Không có hoặc ít chi tiết hơn. | Bổ sung quy định về công tác quản trị và KSNB. |
| Đơn vị tiền tệ | Quy định cách hạch toán thông thường với VND. | Bổ sung quy định về kế toán khi ĐVT không phải VND. |
Xem thêm:
Tôi hiểu rằng, với tư cách là lãnh đạo, việc thay đổi một hệ thống đã “ăn sâu” 12 năm là một thách thức khổng lồ. Thời gian từ nay đến 01/01/2026 không còn nhiều cho một cuộc đại tu như vậy.
Doanh nghiệp sẽ đối mặt với các thách thức trực tiếp:
>>> Khuyến nghị: Sự thay đổi này là bắt buộc. Câu hỏi không phải là “có nên làm hay không”, mà là “làm thế nào để tối ưu và an toàn nhất”. Bạn cần một đối tác không chỉ dừng lại ở việc so sánh Thông tư 99 và 200 trên văn bản. Bạn cần một đối tác có khả năng xây dựng lộ trình thực tế, lường trước rủi ro và tối ưu hóa hệ thống quản trị của bạn dưới “luật chơi” mới.
Chúng tôi tại Taca hiểu rằng, giá trị cốt lõi của Thông tư 99 không phải là các tài khoản, mà là quản trị rủi ro và minh bạch hóa.
Cuộc chuyển giao đã chính thức bắt đầu. Đừng để doanh nghiệp của bạn bị động.
=> Đọc thêm: THUÊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?
Tham khảo thêm các dịch vụ liên quan tại TACA
| Thông tư 200/2014/TT-BTC | Thông tư 99/2025/TT-BTC | |
| Hiệu lực | Có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2015.
Thông tư 200/2014/TT-BTC sẽ chấm dứt hiệu lực từng phần khi Thông tư 99/2025/TT-BTC bắt đầu được áp dụng, ngoại trừ quy định tại khoản 2 Điều 31 của Thông tư 99/2025/TT-BTC vẫn tiếp tục được thực hiện theo hướng dẫn riêng. |
Thông tư 99/2025/TT-BTC, được ban hành ngày 27/10/2025, chính thức thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC.
Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho các năm tài chính bắt đầu từ hoặc sau ngày 01/01/2026. Riêng các quy định liên quan đến kế toán trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước tại Thông tư 200 vẫn tiếp tục được áp dụng cho đến khi có văn bản hướng dẫn mới thay thế. |
| Cơ chế quản lý | Tự chịu trách nhiệm và tự ban hàng quy chế nội bộ. | Yêu cầu phải xin phép Bộ Tài chính bằng văn bản. |
| Hệ thống tài khoản kế toán |
|
Vẫn duy trì 9 loại tài khoản kế toán, nhưng được sắp xếp lại theo bản chất kinh tế gồm: Tài sản – Nguồn vốn – Kết quả kinh doanh – Khác. Doanh nghiệp được phép chủ động điều chỉnh – bao gồm tên, số hiệu, kết cấu và nội dung tài khoản – để phù hợp với đặc thù hoạt động và yêu cầu quản lý. Việc thay đổi chỉ cần ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc văn bản tương đương) và doanh nghiệp tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về các điều chỉnh này. Tuy nhiên, các thay đổi phải tuân thủ đầy đủ nguyên tắc kế toán và không làm ảnh hưởng đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính. Bổ sung thêm các tài khoản mới, gồm: TK 137 – Doanh thu dồn tích, TK 246 – Chi phí trả trước dài hạn, TK 351 – Dự phòng nghĩa vụ. |
| Chứng từ, Sổ kế toán | Hướng dẫn mang tính tham khảo: Các biểu mẫu chứng từ (Phụ lục 3) và sổ kế toán (Phụ lục 4) trong Thông tư chỉ có tính chất hướng dẫn, không bắt buộc áp dụng.
Linh hoạt trong sử dụng: Doanh nghiệp được tự thiết kế hoặc điều chỉnh mẫu chứng từ, sổ kế toán theo nhu cầu quản lý nội bộ, miễn là vẫn đảm bảo đầy đủ nội dung thông tin theo quy định của Luật Kế toán. |
– Làm rõ hơn quyền thiết kế thêm, sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ (so với Phụ lục I) và sổ kế toán (so với Phụ lục III).
– Tương tự tài khoản, doanh nghiệp tự ban hành Quy chế nội bộ để quy định các thay đổi và chịu trách nhiệm. – Phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Luật Kế toán |
| Báo cáo tài chính |
Khi doanh nghiệp muốn bổ sung mới hoặc sửa đổi biểu mẫu, tên hoặc nội dung các chỉ tiêu trong Báo cáo tài chính (BCTC), thì phải được Bộ Tài chính chấp thuận bằng văn bản. Doanh nghiệp được phép chi tiết hóa các chỉ tiêu hiện có để phù hợp hơn với đặc thù hoạt động và yêu cầu quản trị nội bộ. Hệ thống BCTC theo Thông tư 99 gồm 4 báo cáo chủ yếu: (Bảng CĐKT, KQKD, LCTT, Thuyết minh) |
Doanh nghiệp được phép bổ sung thêm các chỉ tiêu vào Báo cáo tài chính (ngoài các chỉ tiêu quy định tại Phụ lục IV) nếu thấy cần thiết để phục vụ yêu cầu quản lý và đặc thù hoạt động. Khi bổ sung, doanh nghiệp phải thuyết minh rõ nội dung bổ sung và ban hành Quy chế nội bộ quy định việc lập và trình bày các chỉ tiêu này. Trường hợp sửa đổi làm thay đổi bản chất của chỉ tiêu đã có trong mẫu quy định, doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Tài chính để được hướng dẫn cụ thể. Hệ thống Báo cáo tài chính vẫn gồm 4 báo cáo chính, tuy nhiên đã đổi tên và mẫu biểu theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, bao gồm: Báo cáo tình hình tài chính”, “Báo cáo kết quả hoạt động toàn diện”, “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ”, “Thuyết minh”” |
| Thay đổi Đơn vị tiền tệ (ĐVT) | VND, được chọn ngoại tệ nếu đáp ứng điều kiện | TT99 (Điều 5) hướng dẫn rõ cách chuyển đổi số dư khi thay đổi ĐVT trong kế toán:
– Báo cáo Tình hình TC: Chuyển đổi số dư theo tỷ giá trung bình tại ngày thay đổi. – Số liệu so sánh (KQKD, LCTT): Áp dụng tỷ giá trung bình của kỳ trước. – Giữ nguyên nhưng yêu cầu công bố căn cứ lựa chọn ngoại tệ kế toán |
| Chuyển đổi BCTC từ Ngoại tệ sang VND | Điều 6 quy định phương pháp & tỷ giá cụ thể:
– TS & NPT: Tỷ giá trung bình cuối kỳ. – Vốn góp, Thặng dư vốn: Tỷ giá thực tế ngày góp vốn. – KQKD & LCTT: Tỷ giá thực tế hoặc tỷ giá bình quân. – Chênh lệch tỷ giá do chuyển đổi: Ghi nhận vào Vốn chủ sở hữu. |
|
| Hạch toán tại Đơn vị Trực thuộc | Doanh nghiệp (trụ sở chính) có quyền quyết định công tác kế toán tại đơn vị trực thuộc (hạch toán phụ thuộc):
– Ghi nhận vốn cấp là Nợ phải trả hay Vốn chủ sở hữu. – Ghi nhận hay không ghi nhận Doanh thu/Giá vốn khi luân chuyển nội bộ, không phụ thuộc hình thức chứng từ. Về việc lập BCTC – Doanh nghiệp được quyền phân cấp cho đơn vị trực thuộc lập hoặc không lập BCTC riêng. – BCTC của doanh nghiệp nộp cho cơ quan có thẩm quyền/công khai phải luôn bao gồm thông tin tài chính của cả trụ sở chính và tất cả các đơn vị trực thuộc. |
|
| Chuyển đổi số dư | TT99 hướng dẫn chuyển số dư một số tài khoản cụ thể (Ví dụ: TK 441, 466 của TT200 sang TK 4118 của TT99; Chi tiết cổ tức phải trả từ TK 338 sang TK 332…). |
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911