Hiểu rõ quy định về giao dịch liên kết không chỉ giúp doanh nghiệp xây dựng hệ thống kế toán minh bạch mà còn tối ưu hóa chiến lược tài chính một cách hiệu quả. Với sự giám sát ngày càng chặt chẽ từ cơ quan thuế, các doanh nghiệp có giao dịch liên kết cần đặc biệt cẩn trọng trong việc tuân thủ quy định để tránh những rủi ro về truy thu thuế, điều chỉnh giá chuyển nhượng hay thậm chí là bị xử phạt hành chính.
Vậy doanh nghiệp cần lưu ý gì khi thực hiện giao dịch liên kết? Có những quy định nào doanh nghiệp cần lưu tâm? Hãy cùng tìm hiểu chi tiết trong bài viết dưới đây.
Cập nhật quy định về giao dịch liên kết: Các bên liên kết
Trong kinh doanh, có rất nhiều mối quan hệ giữa các doanh nghiệp, nhưng không phải tất cả đều được xem là “bên liên kết”. Để tránh nhầm lẫn, chủ doanh nghiệp cần nắm rõ những tiêu chí xác định các bên liên kết theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Vậy khi nào một doanh nghiệp được xem là có quan hệ liên kết?
Trong quy định về giao dịch liên kết, một doanh nghiệp được coi là có quan hệ liên kết nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
(1) Một doanh nghiệp có quyền kiểm soát hoặc ảnh hưởng đáng kể đến vốn góp của doanh nghiệp khác. Cụ thể, nếu một doanh nghiệp nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp từ 25% vốn góp của doanh nghiệp kia, hai bên sẽ bị xem là có mối quan hệ liên kết.
(2) Hai doanh nghiệp có chung một chủ sở hữu lớn. Nếu cả hai cùng có ít nhất 25% vốn góp do một bên thứ ba nắm giữ (dù là trực tiếp hay gián tiếp), thì đây cũng là một mối quan hệ liên kết theo quy định về giao dịch liên kết.
(3) Một doanh nghiệp giữ vai trò cổ đông lớn nhất tại doanh nghiệp còn lại và nắm giữ từ 10% tổng số cổ phần trở lên. Tức là doanh nghiệp này có thể có sự kiểm soát hoặc tác động lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kia.
(4) Doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho vay vốn với điều kiện đặc biệt. Khi một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cung cấp khoản vay cho doanh nghiệp khác với mức vốn vay ít nhất bằng 25% vốn góp của chủ sở hữu và chiếm trên 50% tổng nợ trung và dài hạn của bên đi vay, hai doanh nghiệp này sẽ được xem là có mối quan hệ liên kết.
(5) Nếu một doanh nghiệp có quyền chỉ định hơn 50% thành viên ban lãnh đạo của doanh nghiệp kia, hoặc có một thành viên giữ vai trò quyết định các chính sách tài chính và kinh doanh của doanh nghiệp đó, thì hai bên sẽ được coi là liên kết.
(6) Khi hai doanh nghiệp có hơn 50% thành viên ban lãnh đạo chung hoặc cùng có một cá nhân được bên thứ 3 chỉ định để quyết định chính sách tài chính, hoạt động kinh doanh, đây cũng là dấu hiệu của quan hệ liên kết.
(7) Khi hai doanh nghiệp được điều hành, kiểm soát bởi các cá nhân có mối quan hệ ruột thịt như cha mẹ, con cái, vợ chồng, anh chị em, cô dì chú bác…, thì vẫn bị coi là bên liên kết theo quy định về giao dịch liên kết.
(8) Nếu hai cơ sở kinh doanh có quan hệ trụ sở chính – cơ sở thường trú hoặc cùng là cơ sở thường trú của tổ chức, cá nhân nước ngoài, chúng cũng được coi là bên liên kết.
(9) Một cá nhân có quyền điều hành, kiểm soát doanh nghiệp thông qua việc góp vốn hoặc trực tiếp tham gia vào các hoạt động kinh doanh, thì các doanh nghiệp liên quan cũng được xem là có quan hệ liên kết.
(10) Nếu một doanh nghiệp có thể kiểm soát hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp khác thông qua các biện pháp không chính thức, thì cũng thuộc trường hợp liên kết theo quy định về giao dịch liên kết.
(11) Doanh nghiệp nhượng hoặc nhận chuyển nhượng từ 25% vốn góp trở lên, hoặc có giao dịch vay, cho vay ít nhất 10% vốn góp với cá nhân điều hành, kiểm soát doanh nghiệp hoặc người thân của họ, thì hai bên cũng có quan hệ liên kết.
>> Toàn bộ kiến thức về quan hệ liên kết tại: Quan hệ liên kết là gì? Cách xác định giao dịch liên kết và rủi ro?
Những điểm thay đổi quan trọng theo Nghị định 20/2025/NĐ-CP
Tuy nhiên, mới đây, Nghị định số 20/2025/NĐ-CP đã có một số sửa đổi, bổ sung quan trọng trong quy định về giao dịch liên kết, đặc biệt là tại điểm d và điểm k khoản 2 Điều 5 của Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
Thay đổi tại điểm d khoản 2 Điều 5
Trước đây, quy định chỉ đề cập đến việc một doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho doanh nghiệp khác vay vốn với điều kiện khoản vay bằng ít nhất 25% vốn góp và chiếm trên 50% tổng nợ trung, dài hạn. Tuy nhiên, quy định mới điều chỉnh thành “tổng dư nợ các khoản vay giữa hai doanh nghiệp phải đạt ngưỡng 25% vốn góp của chủ sở hữu của doanh nghiệp đi vay và chiếm trên 50% tổng dư nợ tất cả các khoản nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.”
Ngoài ra, quy định mới bổ sung 2 trường hợp không bị xem là quan hệ liên kết:
- Khi bên bảo lãnh hoặc cho vay là tổ chức tín dụng theo Luật các tổ chức tín dụng 2024 và không tham gia góp vốn, đầu tư, kiểm soát doanh nghiệp đi vay theo các tiêu chí liên kết nêu trên.
- Khi tổ chức tín dụng và doanh nghiệp đi vay không cùng chịu sự kiểm soát của một bên thứ ba theo các tiêu chí liên kết tại các điểm liên quan.
Thay đổi tại điểm k khoản 2 Điều 5
Trước đây, quy định chỉ đơn giản nêu “doanh nghiệp chịu sự điều hành, kiểm soát, quyết định trên thực tế đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kia.” Nhưng theo Nghị định mới, phạm vi này mở rộng hơn để bao gồm cả “chi nhánh hạch toán độc lập thực hiện kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.” Điều này có nghĩa là nếu một doanh nghiệp có chi nhánh hoạt động độc lập nhưng vẫn chịu sự kiểm soát từ trụ sở chính, thì chi nhánh đó cũng sẽ bị coi là bên liên kết.
Việc hiểu rõ những thay đổi này giúp chủ doanh nghiệp xác định chính xác các giao dịch liên quan, từ đó đảm bảo tuân thủ đúng các quy định về giao dịch liên kết và tránh những rủi ro pháp lý không đáng có.
Thời hạn doanh nghiệp cần lập hồ sơ giao dịch liên kết
Khi nhắc đến quy định về giao dịch liên kết, nhiều doanh nghiệp cũng sẽ quan tâm đến lập hồ sơ giao dịch liên kết. Theo quy định hiện hành, hồ sơ này phải được chuẩn bị trước thời điểm doanh nghiệp thực hiện kê khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.
>> Đọc chi tiết: Lập hồ sơ giao dịch liên kết: doanh nghiệp cần chuẩn bị những gì?
Điều này đồng nghĩa với việc ngay khi năm tài chính kết thúc, doanh nghiệp cần khẩn trương rà soát và tập hợp đầy đủ các tài liệu liên quan. Hồ sơ càng hoàn chỉnh, càng chi tiết thì khi cơ quan thuế yêu cầu, doanh nghiệp có thể xuất trình ngay mà không gặp khó khăn hay chậm trễ. Đây không chỉ là một yêu cầu tuân thủ mà còn là một biện pháp giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị truy thu thuế do thiếu thông tin hoặc kê khai không chính xác.
Thời hạn doanh nghiệp phải nộp tờ khai giao dịch liên kết
Không chỉ có hồ sơ, tờ khai giao dịch liên kết cũng là một phần không thể thiếu trong quá trình quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo quy định về giao dịch liên kết, doanh nghiệp phải nộp tờ khai này đồng thời với tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp hàng năm.
Mốc thời gian cần ghi nhớ là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Nếu doanh nghiệp áp dụng năm tài chính theo năm dương lịch, hạn chót để nộp tờ khai là ngày 31/3 của năm tiếp theo. Trễ hạn có thể dẫn đến xử phạt hành chính, gây phát sinh chi phí không đáng có.
Quy định về giao dịch liên kết: Kê khai giao dịch liên kết như thế nào?
Mặc dù tất cả các doanh nghiệp có giao dịch liên kết đều phải kê khai thông tin này trong tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, nhưng không phải doanh nghiệp nào cũng phải lập hồ sơ giao dịch liên kết đầy đủ. Trên thực tế, quy định về giao dịch liên kết cho phép một số trường hợp được miễn lập hồ sơ hoặc chỉ cần kê khai mà không bắt buộc xác định giá giao dịch liên kết.
Doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ với các tiêu chí do cơ quan thuế quy định. Nếu kê khai sai hoặc bỏ sót nghĩa vụ, doanh nghiệp có thể bị điều chỉnh giá giao dịch, dẫn đến tăng số thuế phải nộp. Vì thế, ngay cả khi được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết, doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo kê khai chính xác và tuân thủ đầy đủ quy định về giao dịch liên kết.
>> Chi tiết tại:
Chú ý quy định về giao dịch liên kết khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp
Một vấn đề quan trọng nữa mà doanh nghiệp cần lưu ý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp chính là việc xác định chi phí hợp lý liên quan đến giao dịch liên kết. Không phải khoản chi nào cũng được cơ quan thuế chấp nhận. Nếu chi phí phát sinh từ giao dịch liên kết nhưng không có cơ sở hợp lý, không liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc không phù hợp với quy mô doanh nghiệp, khoản chi đó có thể bị loại khỏi chi phí được trừ.
Một ví dụ điển hình là chi phí dịch vụ quản lý nội bộ giữa các công ty trong cùng tập đoàn. Nếu doanh nghiệp không cung cấp được chứng từ hợp lý hoặc không chứng minh được giá trị thực tế của dịch vụ, cơ quan thuế hoàn toàn có quyền loại khoản chi này khi xác định thu nhập chịu thuế.
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng cần cẩn trọng với quy định về khống chế chi phí lãi vay. Theo quy định về giao dịch liên kết, chi phí lãi vay chỉ được tính vào chi phí hợp lý nếu không vượt quá 30% lợi nhuận thuần trước khi trừ chi phí lãi vay và chi phí khấu hao. Nếu chi phí lãi vay vượt mức này, phần dư ra sẽ không được tính vào chi phí hợp lý, làm tăng số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Ngoài ra, vào ngày 10/2/2025, Chính phủ ban hành Nghị định số 20/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2020/NĐ-CP, trong đó nhấn mạnh điều kiện xác định giao dịch liên kết đối với các giao dịch về bảo lãnh và vay vốn.
Theo đó, giao dịch bảo lãnh hoặc vay vốn sẽ bị xác định là giao dịch liên kết nếu thoã mãn đồng thời hai điều kiện:
- Doanh nghiệp bảo lãnh hoặc cho vay có quan hệ với doanh nghiệp đi vay thông qua việc nắm giữ tối thiểu 25% vốn góp của doanh nghiệp đi vay.
- Khoản vay có giá trị chiếm từ 50% trở lên tổng dư nợ trung và dài hạn của doanh nghiệp đi vay.
Tuy nhiên, quy định về giao dịch liên kết trong Nghị định 20 lại không áp dụng với một số trường hợp, đáng chú ý như sau:
Thứ nhất, bên bảo lãnh hoặc cho vay là tổ chức tín dụng hoạt động theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, và không tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào việc điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư vào doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh.
Thứ hai, doanh nghiệp đi vay hoặc được bảo lãnh không trực tiếp hoặc gián tiếp chịu sự điều hành, kiểm soát, góp vốn hoặc đầu tư của bên thứ ba theo quy định.
Ngoài ra, Nghị định 20 còn điều chỉ rõ các mối quan hệ liên kết giữa các tổ chức tín dụng và các doanh nghiệp con, công ty kiểm soát hoặc công ty liên kết theo quy định tại Luật Các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn.
Như vậy, từ ngày 27/3/2025, nếu doanh nghiệp vay vốn ngân hàng và thuộc một trong các trường hợp nêu trên, thì giao dịch này sẽ không bị xác định là giao dịch liên kết. Quy định này sẽ áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024.
>> Tham khảo thêm:
Nguyên tắc kê khai, xác định giá tính thuế đối với giao dịch liên kết
Khi thực hiện giao dịch liên kết, doanh nghiệp cần đảm bảo việc kê khai, xác định giá tính thuế tuân theo các nguyên tắc quan trọng để tránh rủi ro về thuế. Theo Khoản 5 Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019, quy định về giao dịch liên kết nêu rõ cách xác định giá giao dịch liên kết hợp lý nhằm đảm bảo nghĩa vụ thuế được thực hiện như trong điều kiện thị trường độc lập.
Trước hết, giá giao dịch liên kết phải được xác định theo nguyên tắc so sánh với các giao dịch độc lập. Điều này có nghĩa là giá áp dụng trong giao dịch liên kết phải phản ánh đúng bản chất hoạt động kinh doanh, không thể thấp hơn giá giao dịch giữa các bên không có mối quan hệ liên kết. Bên cạnh đó, nguyên tắc bản chất hoạt động quyết định nghĩa vụ thuế cũng được nhấn mạnh. Cơ quan thuế sẽ đánh giá thực tế hoạt động của doanh nghiệp để đảm bảo nghĩa vụ thuế không bị điều chỉnh sai lệch do các giao dịch nội bộ.
Giá giao dịch liên kết cũng có thể được điều chỉnh lại theo mức giá thị trường nhằm xác định đúng số thuế phải nộp. Điều này đảm bảo rằng giao dịch liên kết không làm giảm thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp một cách bất hợp lý. Đối với những doanh nghiệp có quy mô nhỏ và rủi ro thuế thấp, quy định về giao dịch liên kết cũng có những cơ chế đơn giản hóa, miễn trừ một số yêu cầu kê khai để giảm tải thủ tục hành chính.
Xác định chi phí để tính thuế đối với giao dịch liên kết
Một trong những vấn đề quan trọng mà doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện giao dịch liên kết là việc xác định chi phí hợp lý để tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo Nghị định 132, nếu một khoản chi phí không phản ánh đúng bản chất giao dịch độc lập hoặc không góp phần tạo ra doanh thu thì sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
Cụ thể, các khoản chi phí bị loại trừ khỏi chi phí hợp lý bao gồm:
- Các khoản thanh toán cho bên liên kết không thực sự tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc không có quyền lợi, trách nhiệm liên quan đến tài sản, hàng hóa, dịch vụ cung cấp.
- Chi phí trả cho bên liên kết có hoạt động sản xuất, kinh doanh nhưng quy mô tài sản, nhân sự và chức năng kinh doanh không tương xứng với giá trị giao dịch mà họ nhận được từ doanh nghiệp.
- Các khoản thanh toán cho bên liên kết tại những quốc gia hoặc vùng lãnh thổ không thu thuế thu nhập doanh nghiệp, nếu không góp phần tạo ra giá trị gia tăng thực tế.
Riêng đối với chi phí dịch vụ giữa các bên liên kết, doanh nghiệp chỉ được trừ chi phí này khi dịch vụ có giá trị thực sự về mặt thương mại, tài chính hoặc kinh tế. Dịch vụ đó phải trực tiếp phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có thể được so sánh với mức giá mà một doanh nghiệp độc lập sẵn sàng chi trả trong điều kiện tương tự. Ngược lại, nếu dịch vụ không mang lại giá trị gia tăng thực tế hoặc chỉ phục vụ lợi ích của bên liên kết khác thì chi phí này sẽ không được trừ khi tính thuế.
Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
Một điểm quan trọng khác trong quy định về giao dịch liên kết là giới hạn tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo Nghị định 132, tổng chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp sẽ bị giới hạn ở mức 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh, cộng với chi phí lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và cộng với chi phí khấu hao.
Phần chi phí lãi vay nào mà vượt quá mức 30% này không bị mất hoàn toàn mà có thể được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo. Tuy nhiên, thời gian chuyển tối đa chỉ là 5 năm, tính từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ. Doanh nghiệp cần có kế hoạch tài chính hợp lý để tối ưu hóa khoản lãi vay trong phạm vi quy định.
Tuy nhiên, mức trần 30% này không áp dụng đối với các khoản vay thuộc các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp bảo hiểm, các khoản vay ưu đãi từ nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) hoặc các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia. Những trường hợp này được xem là ngoại lệ và không bị giới hạn theo quy định chung.
Quy định về giao dịch liên kết: Lập báo cáo chuẩn chỉnh
Báo cáo giao dịch liên kết không đơn thuần là một bản kê khai, mà còn là cơ sở chứng minh tính minh bạch trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Để đảm bảo tuân thủ quy định và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần hiểu rõ từng bước trong quá trình lập báo cáo này.

1- Báo cáo phải trình bày thông tin cơ bản của doanh nghiệp
Một bản báo cáo giao dịch liên kết cần bắt đầu từ việc mô tả tổng quan doanh nghiệp. Điều này không chỉ dừng lại ở tên công ty, ngành nghề hay lĩnh vực kinh doanh, mà còn phải phác họa được bức tranh tổng thể về cơ cấu tổ chức, quy mô vận hành, cũng như mối liên kết giữa các công ty thành viên (nếu có).
2- Báo cáo phải phân tích một số chỉ tiêu tài chính
Sau khi xác định thông tin cơ bản, doanh nghiệp cần đi sâu vào phân tích tài chính để phản ánh chính xác hoạt động giao dịch liên kết. Tuy nhiên, không thể chỉ nhìn vào các báo cáo lợi nhuận hay bảng cân đối kế toán mà cần đặt doanh nghiệp vào bối cảnh rộng hơn để đánh giá đúng bản chất giao dịch.
(1) Phân tích tổng quan tài chính và môi trường kinh doanh
Doanh nghiệp không hoạt động đơn lẻ mà luôn chịu tác động của thị trường, ngành nghề và khu vực địa lý. Vì thế, một báo cáo giao dịch liên kết đạt chuẩn phải thể hiện được bức tranh chung của ngành, đặc điểm kinh tế vùng miền và xu hướng thị trường.
(2) Phân tích chức năng hoạt động và rủi ro kinh doanh
Mỗi doanh nghiệp có một mô hình hoạt động riêng với những chức năng cốt lõi và rủi ro đặc thù. Trong báo cáo giao dịch liên kết, cần phân tích rõ ràng các chức năng chính, tài sản sử dụng và những rủi ro gắn liền với từng hoạt động.
(3) Phân tích tài sản vô hình và lợi ích kinh tế
Tài sản vô hình như thương hiệu, công nghệ hay bí quyết kinh doanh thường tạo ra giá trị lớn nhưng lại khó định giá. Vì vậy, doanh nghiệp cần làm rõ trong báo cáo giao dịch liên kết xem ai là chủ sở hữu thực sự và ai được hưởng lợi từ các tài sản này.
(4) Phân tích điều kiện kinh tế khi phát sinh giao dịch
Mọi giao dịch liên kết đều bị ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế như lợi thế chi phí từ vị trí địa lý, mức độ chuyên môn hóa hay tốc độ phát triển thị trường. Nếu doanh nghiệp có nhà máy ở khu vực có chi phí nhân công thấp, thì giá thành sản xuất sẽ khác so với doanh nghiệp đặt nhà máy ở trung tâm đô thị. Những yếu tố này cần được cân nhắc kỹ lưỡng để đảm bảo tính hợp lý của giá giao dịch liên kết.
(5) Loại trừ các khác biệt trọng yếu để đảm bảo tính so sánh
Một phần quan trọng trong báo cáo giao dịch liên kết là loại trừ các khác biệt giữa doanh nghiệp với các đối thủ trong ngành. Những khác biệt có thể đến từ quy mô vốn, mô hình kinh doanh, chiến lược phát triển hoặc phương thức quản lý.
Có hai loại khác biệt cần chú ý:
- Khác biệt định lượng, như số năm hoạt động của doanh nghiệp, chu kỳ kinh doanh, quy mô vốn, hoặc các chỉ tiêu tài chính đặc thù theo ngành.
- Khác biệt định tính, như mô hình kinh doanh, chiến lược phát triển hay các yếu tố đặc thù về quản lý và điều hành.
Việc phân tích và loại trừ những khác biệt này giúp doanh nghiệp có cái nhìn khách quan hơn khi xác định giá giao dịch liên kết, đồng thời đảm bảo tuân thủ các quy định của Nghị định 20 về quản lý thuế đối với giao dịch liên kết.
3- Báo cáo phải nêu rõ các bên liên kết
Các bên có quan hệ liên kết phải được xác định theo quy định hiện hành tại Nghị định 20/2017/NĐ-CP. Điều này giúp đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro bị đánh giá là có hành vi chuyển giá bất hợp pháp.
4- Phân tích chi tiết các nghiệp vụ giao dịch với bên liên kết
Ngoài ra, khi thực hiện quy định về giao dịch liên kết, khi lập báo cáo giao dịch liên kết, việc xác định đúng bản chất, giá trị và phương pháp tính toán là yếu tố quyết định để tránh vi phạm quy định về chuyển giá.
(1) Xác định các hình thức giao dịch liên kết
Doanh nghiệp cần rà soát sổ sách kế toán để xác định các giao dịch với bên liên kết. Các giao dịch phổ biến gồm:
- Mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các công ty trong tập đoàn.
- Thuê và cho thuê tài sản như văn phòng, nhà xưởng, thiết bị.
- Vay và cho vay tài chính giữa các công ty liên kết.
- Chuyển giao công nghệ, tài sản vô hình như thương hiệu, phần mềm.
- Bảo lãnh tài chính giữa các công ty trong hệ thống.
(2) Xác định giá trị giao dịch với các bên liên kết
Doanh nghiệp cần áp dụng một trong các phương pháp xác định giá giao dịch liên kết theo quy định, gồm:
- So sánh giá giao dịch độc lập: So sánh với giao dịch tương tự trên thị trường.
- Giá bán lại: Dựa trên giá bán lại cho bên thứ ba sau khi mua từ bên liên kết.
- Giá vốn cộng lãi: Tính toán dựa trên giá vốn cộng tỷ suất lợi nhuận hợp lý.
- So sánh lợi nhuận: Đối chiếu với tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp khác trong ngành.
- Tách lợi nhuận: Phân bổ lợi nhuận dựa trên đóng góp thực tế của từng bên liên kết.
>>> Tham khảo thêm các dịch vụ khác tại Taca:
Taca Import & Export Consulting,