
phương pháp xác định giá giao dịch liên kết
Bên cạnh quy trình thì phương pháp xác định giá giao dịch liên kết đóng một vai trò vô cùng quan trọng để xây dựng nên bộ hồ sơ giao dịch liên kết chuẩn chỉnh. Vậy có mấy phương pháp xác định giá giao dịch liên kết? Các lưu ý khi sử dụng từng phương pháp?
Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập là phương pháp so sánh đơn giá của hàng hóa/dịch vụ trong giao dịch liên kết với giá trong các giao dịch độc lập dùng để so sánh. Có 2 loại phương pháp gồm:
Là so sánh giao dịch giữa hai bên có mối quan hệ liên kết với giao dịch tương tự do một bên tham gia vào giao dịch liên kết với bên giao dịch độc lập.
Các giao dịch bán hàng cho bên độc lập chính là giao dịch bán hàng nội bộ. Bên liên kết ngoài ngoài việc mua hàng hoá từ chính bên liên kết họ cũng có thể mua từ các nhà cung cấp độc lập (giao dịch mua hàng từ nhà cung cấp độc lập đó cũng gọi là giao dịch độc lập nội bộ) và có thể sử dụng giao dịch đó để so sánh việc mua hàng.
Phương pháp so sánh giá giao dịch nội bộ thường được áp dụng với các ngành nghề:
Lưu ý: Khi áp dụng phương pháp này trong Nghị định 132 nêu rõ, trong trường hợp doanh nghiệp mua máy móc thiết bị từ bên liên kết ở nước ngoài và bên liên kết ở nước ngoài mua từ nhà cung cấp để bán cho doanh nghiệp, ngoài hồ sơ giấy tờ giữa giao dịch mua từ bên liên kết thì doanh nghiệp phải lưu các hóa đơn mua hàng của bên liên kết mua từ các nhà cung cấp độc lập. Cơ quan Thuế Việt Nam sẽ yêu cầu cung cấp giá mua hàng từđầu bên kia. Về bản chất cơ quan thuế áp dụng phương pháp giá giao dịch độc lập nội bộ; so sánh giá từ các bên liên kết mua từ nhà cung cấp và họ thấy được trong hóa đơn, chứng từ của giao dịch và sẽ so sánh với giá của bên liên kết bán cho doanh nghiệp. Nếu giá của bên liên kết bán cho doanh nghiệp cao hơn nhiều so với giá thể hiện trên hóa đơn bên liên kết mua từ nhà cung cấp độc lập thì cơ quan thuế sẽ không chấp nhận. Quy định này cũng nhằm ngăn chặn việc chuyển giá, trốn thuế thông qua việc đẩy máy móc, thiết bị lỗi thời đã qua sử dụng và độn giá lên hàng chục lần khi về Việt Nam.
Vay ở bên độc lập, nghĩa là các công ty trong tập đoàn hoặc vay từ bên ngân hàng thương mại thì mình có thể cân nhắc áp dụng chi phí lãi vay lãi suất tương đồng với nhau trong các giao dịch này).
So sánh giao dịch thực hiện giữa hai bên liên kết với giao dịch tương tự giữa hai bên độc lập, không có quan hệ liên kết với các bên tham gia vào các giao dịch liên kết.
Đặc điểm của phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập:
Áp dụng phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập trong thực tiễn:
Thứ tự ưu tiên của tiêu thức so sánh lựa chọn đối tượng so sánh độc lập
| Phương pháp | Tiêu thức chính | Tiêu thức bổ trợ |
| So sánh giá giao dịch độc lập | · Đặc tính hàng hoá, dịch vụ
· Điều kiện hợp đồng (điều khoản giao hàng, điều khoản thanh toán,…) |
· Chức năng thực hiện
· Điều kiện thị trường |
>>Xem thêm:
Phương pháp giá bán lại chỉ áp dụng đối với các trường hợp mua hàng hóa từ bên liên kết để bán cho các bên độc lập. Ví dụ: Doanh nghiệp A mua hàng từ công ty mẹ để phân phối cho khách hàng độc lập trên thị trường; phương pháp này không áp dụng đối với trường hợp mua từ bên độc lập và bán lại cho bên liên kết.
Giá mua từ bên liên kết được xác định bằng giá bán cho bên độc lập trừ đi một mức lợi nhuận gộp nhất định và các chi phí khác như hải quan, bảo hiểm, vận chuyển. Mức lợi nhuận gộp để chi trả các chi phí bán hàng, các chi phí hoạt động khác để đạt được mức lợi nhuận nhất định.
Tỷ suất lợi nhuận được tính bởi tỷ suất lợi nhuận gộp trên doanh thu thuần (Gross Margin – GM).
Phương pháp giá bán lại được chia làm 2 loại: Phương pháp giá bán lại nội bộ và phương pháp giá bán lại bên ngoài.
Công ty mua hàng từ bên liên kết để bán lại cho bên độc lập, đồng thời mua hàng từ bên độc lập để bán cho bên độc lập (việc mua hàng từ bên độc lập được coi là giao dịch nội bộ) và giao dịch này có thể dùng để so sánh tính toán cho việc mua hàng từ bên liên kết.
Phương pháp giá bán lại bên ngoài áp dụng trong trường hợp giao dịch nội bộ cần xem xét thêm giao dịch bên ngoài giữa các bên độc lập trên thị trường.
Đối với phương pháp giá bán lại bên ngoài, công ty mua hàng từ bên độc lập và bán cho bên độc lập thì giao dịch có thể phục vụ cho việc xác định tỷ suất lợi nhuận gộp của công ty, từ tỷ suất lợi nhuận đó có thể áp dụng vào giao dịch mua hàng với bên liên kết để tính giá mua.
Lưu ý: Phương pháp giá bán lại áp dụng cho trường hợp các nhà phân phối thực hiện hoạt động mua và bán lại hoặc phân phối các tài sản hữu hình mua từ các bên liên kết, trong đó nhà phân phối:
Thứ tự ưu tiên của tiêu thức so sánh lựa chọn đối tượng so sánh độc lập
| Phương pháp | Tiêu thức chính | Tiêu thức bổ trợ |
| Giá bán lại | · Chức năng thực hiện (phân phối bán buôn, bán lẻ,…)
· Điều kiện thị trường |
· Đặc tính hàng hoá, dịch vụ
· Điều liện hợp đồng (điều khoản giao hàng, điều khoản thanh toán,…) |
>> Xem thêm:
Phương pháp giá vốn cộng lãi khá phổ biến trong thực tế; phương pháp này được áp dụng đối với trường hợp xác định giá bán hàng hóa cung cấp dịch vụ cho bên liên kết trong đó chi phí giá vốn phát sinh trong các bên độc lập. Trong đó:
Công ty A vừa phát sinh chi phí với bên độc lập (mua nguyên liệu và thuê nhân công bên độc lập); sau đó A vừa bán hàng cho bên liên kết, vừa cho bên độc lập; giao dịch bán cho bên độc lập chính là giao dịch độc lập nội bộ và có thể dùng để so sánh tính toán giá bán cho bên liên kết.
Phương pháp trên được dùng để so sánh giữa các giao dịch độc lập trên thị trường.
Phương pháp giá vốn cộng lãi được áp dụng rất rộng rãi để xác định giá trong các giao dịch liên kết, ví dụcác giao dịch sau:
>>Xem thêm:
Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần là phương pháp mở rộng của phương pháp giá bán lại và phương pháp giá vốn cộng lại (dựa trên lợi nhuận thuần thay vì lợi nhuận gộp).
Phương pháp này có thể được áp dụng để xác định giá của từng giao dịch hoặc tổng hợp trên nhiều giao dịch (trên cơ sở toàn bộ công ty).
Tỷ suất lợi nhuận sử dụng:
Phương pháp so sánh tỷ suất lợi nhuận thuần khắc phục được hạn chế của phương pháp lợi nhuận gộp giá bán lại và giá vốn cộng lãi; về cơ bản hai phương pháp này chỉ là so sánh dựa trên lợi nhuận gộp dẫn tới các đơn vịso sánh (do khác biệt về cách hạch toán và kế toán); nhưng khi áp dụng tỷ suất so sánh lợi nhuận thuần thì những khác biệt đó được xử lý vì lợi nhuận thuần không thay đổi. Phương pháp này có thể áp dụng rộng rãi đối với hầu hết các giao dịch liên kết.
>> Xem thêm:
Phương pháp phân bổ lợi nhuận không được coi là một phương pháp phổ biến. Các trường hợp áp dụng phương pháp phân bổ lợi nhuận của các bên liên kết:
Lợi nhuận được điều chỉnh của người nộp thuế được phân bổ trên tổng lợi nhuận của giao dịch liên kết, bao gồm lợi nhuận thực tế và lợi nhuận tiềm năng của các bên tham gia giao dịch liên kết có thể thu được.
Lợi nhuận điều chỉnh của người nộp thuế là tổng lợi nhuận cơ bản và lợi nhuận phụ trội.
>>Xem thêm:
Trên đây là 5 phương pháp xác định giá giao dịch liên kết. Tham khảo thêm Dịch vụ lập tờ khai và hồ sơ giao dịch liên kết TACA để hoàn thiện bộ hồ sơ giao dịch liên kết chuẩn chỉnh.
Dịch vụ tư vấn lập tờ khai và hồ sơ giao dịch liên kết (Transfer pricing)
>> Tham khảo thêm: Dịch vụ hải quan toàn diện dành cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu
Hoặc vui lòng liên hệ với TACA theo Hotline CSKH: 0982 518 586
Taca Import & Export Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911