
Làm thế nào để xây dựng được 1 bộ hồ sơ gọi vốn khiến các nhà đầu tư “gật đầu” và cùng tham gia đầu tư dự án?
Hồ sơ gọi vốn là một trong những yếu tố then chốt để doanh nghiệp có thể tiến tới gọi vốn thành công. Một hồ sơ gọi vốn tốt sẽ giúp những doanh nghiệp đang muốn mở rộng quy mô sản xuất, nâng cấp hạ tầng, phát triển sản phẩm, mua thêm nguồn lực để phục vụ nhu cầu tăng trưởng công ty, hoặc muốn triển khai ý tưởng kinh doanh tiềm năng thành hiện thực. Và để thành công, tất cả đều khởi nguồn cần có một hồ sơ gọi vốn chuẩn xác ngay từ ban đầu.
Thường các nhà đầu tư sẽ phải tiếp xúc với rất nhiều hồ sơ trong một ngày. Vì vậy hồ sơ gọi vốn nên được trình bày súc tích, dễ hiểu, làm nổi bật được sự khác biệt giữa doanh nghiệp bạn và các DN khác, chứng minh được khả năng thành công với đầu tư sẽ gây được ấn tượng mạnh mẽ đến họ.
Ngược lại nếu hồ sơ gọi vốn dài dòng, thiếu trọng tâm, cấu trúc khó hiểu sẽ khiến các nhà đầu tư bối rối và khiến khả năng gọi vốn giảm tỷ lệ thành công xuống.
Khẩu vị nhà đầu tư bao gồm các tiêu chí, ưu tiên và kỳ vọng của nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào một doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp không nghiên cứu kỹ lưỡng về tiêu chí đầu tư của các nhà đầu tư tiềm năng, chẳng hạn như ngành nghề, quy mô doanh nghiệp, giai đoạn phát triển và khu vực địa lý. Điều này dẫn đến doanh nghiệp khi lập hồ sơ gọi vốn không tiếp cận đúng đối tượng nhà đầu tư có khẩu vị phù hợp, và mất cơ hội đầu tư. Và khi hồ sơ gọi vốn không nhắm đúng đối tượng nhà đầu tư, dẫn đến việc tiếp cận sai nhóm nhà đầu tư, không đáp ứng tiêu chí và ưu tiên của nhà đầu tư.
Nếu hồ sơ gọi vốn của bạn không thể hiện được những điểm về ưu tiên, xu hướng đầu tư của các nhà đầu tư (chẳng hạn như lợi nhuận kỳ vọng, thời gian hoàn vốn, mức độ rủi ro chấp nhận được và lợi ích xã hội). Thì doanh nghiệp sẽ mất khá nhiều thời gian và công sức để tiếp cận từng nhà đầu tư, giảm đi hiệu quả của quá trình gọi vốn và gây lãng phí nguồn lực.
Nếu hồ sơ không nêu được độ tương thích với nhà đầu tư, doanh nghiệp khó tạo dựng được mối quan hệ và không có sự tương tác hiệu quả với các nhà đầu tư tiềm năng, thậm chí còn làm giảm uy tín của doanh nghiệp đó trong mắt cả cộng đồng đầu tư
Thực tế nhà đầu tư rất ít quan tâm tới sản phẩm hay dịch vụ của bạn. Vì khi thành lập doanh nghiệp đã mặc định bạn rất am hiểu về yếu tố chuyên môn của sản phẩm (ví dụ nền tảng công nghệ, tính năng). Do vậy nhà đầu tư không muốn mất nhiều thời gian để đọc hay nghe về ý tưởng sản phẩm. Điều họ quan tâm nhất đó là cách mà bạn đưa sản phẩm/dịch vụ đó tới tay khách hàng và mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Nếu một doanh nghiệp có dự báo doanh thu cao hơn nhiều so với mức độ khả thi trong khi các dự báo chi phí hoạt động và chi phí sản xuất quá thấp. Điều này đã không đảm bảo tính thực tế của dự báo làm cho các rủi ro đầu tư tăng cao. Và khi nhà đầu tư nhận ra các báo cáo tài chính thiếu thực tế, họ e ngại và không muốn bỏ vốn vào doanh nghiệp.
Có lẽ là do một vài doanh nghiệp sử dụng các biện pháp tài chính thay vì kết quả hoạt động cũ để xây dựng các chỉ số về hiệu quả dự báo. Nếu một công ty khởi nghiệp không có hiệu suất trong quá khứ để dựa vào, thì phải đưa ra các giả định hợp lý về những gì tương lai có thể mang lại. Nhưng những dự báo này có thể “không thực tế” vì họ không có bằng chứng nào để chứng minh cho tuyên bố. Các nhà đầu tư muốn thấy bằng chứng về thành công trong quá khứ và/hoặc các giả định thực tế về tương lai trước khi họ sẵn sàng cung cấp vốn.
Các doanh nghiệp không nên cho rằng các ngân hàng hay nhà đầu tư sẽ bỏ qua hoặc chấp nhận các dự báo không thực tế chỉ vì họ là một công ty khởi nghiệp. Các nhà đầu tư luôn muốn đảm bảo rằng các khoản đầu tư của họ sẽ có lãi. Họ cần có thể tin tưởng rằng tiền của họ đang đầu tư vào một doanh nghiệp có thể thực hiện được các lời hứa và có kỳ vọng thực tế về thành công.
Cuối cùng, các doanh nghiệp nên nhận thức được hậu quả tiềm ẩn của việc đưa ra các dự báo không thực tế. Các dự báo không thực tế có thể khiến các ngân hàng hay nhà đầu tư từ chối đơn xin tài trợ hoặc áp đặt các giới hạn nghiêm ngặt về số tiền họ sẽ cho vay. Điều này có thể đặc biệt gây tổn hại cho các công ty khởi nghiệp đang rất cần vốn để khởi nghiệp, và các doanh nghiệp cần vốn đầu tư cho dự án của họ. Hơn nữa, các ngân hàng và các nhà đầu tư cũng có thể yêu cầu các công ty khởi nghiệp cung cấp thêm bằng chứng hoặc tài liệu để chứng minh rằng các dự báo của họ là thực tế và có thể đạt được. Điều này có thể có nghĩa là chi phí bổ sung hoặc sự chậm trễ trong việc nhận được tài trợ.
Vì vậy Hồ sơ gọi vốn của doanh nghiệp dễ bị bỏ qua khi trình bày quá nhiều về kết cấu của sản phẩm, với nhiều thuật ngữ chuyên ngành khó hiểu và bị thiếu đi các số liệu như về: business model, giá bán sản phẩm, cách thức bán, sản phẩm này mang lại doanh số bao nhiêu, sản phẩm này có tính năng nào nổi trội để mang về doanh thu bền vững không?…
Số vốn này sẽ được sử dụng trong bao lâu? Mang lại kết quả gì? Đây là câu hỏi mà phần lớn các nhà đầu tư sẽ hỏi bạn. Tuy nhiên, trên thực tế rất nhiều hồ sơ gọi vốn của DN đã bỏ qua vấn đề này.
Nhà đầu tư luôn muốn thấy số “vốn” họ đã “rót” vào dự án đấy, doanh nghiệp sử dụng như thế nào, thuyết phục họ thì bạn phải có một kế hoạch sử dụng vốn như thế nào?
Nếu kế hoạch này không phù hợp với mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp hay không đảm bảo được việc sử dụng vốn đầu tư tạo ra lợi nhuận, thì khả năng cao nhà đầu tư sẽ không bị thuyết phục rồi. Ngoài ra, nếu bản kế hoạch kinh doanh không làm rõ những khoản mục nào cần được đầu tư trước, thì cả nhà đầu tư và doanh nghiệp khó khăn cho việc theo dõi và kiểm soát sử dụng vốn, gây ra việc lãng phí nguồn lực, tài nguyên
Nhiều doanh nghiệp cho rằng họ đã lập kế hoạch sử dụng vốn rất tốt, nhưng hãy nhớ rằng dù bạn có lập kế hoạch tốt đến đâu, vẫn luôn có khả năng mọi thứ có thể diễn ra không như mong đợi. Đó là lý do giải thích ta nên kế hoạch vốn dự phòng.
Vậy, bạn phải luôn chuẩn bị kỹ kế hoạch tiêu tiền và các số liệu dự kiến chứng minh hiệu quả của việc sử dụng tiền bạn gọi được. Bạn dùng bao nhiêu phần trăm tiền cho làm sản phẩm mẫu, cho nhân sự hay marketing. Hay mở rộng thị trường mới, hay phát triển sản phẩm mới?
Xem thêm: Lập kế hoạch vay vốn và trả nở: gọi vốn thành công và giảm thiểu áp lực trả nợ
Các sai lầm về chọn quy mô thị trường thiếu tiềm năng sẽ dẫn đến DN có những dự đoán không thực tế và thiếu tính khả thi, có thể giai đoạn đầu, DN chỉ phục vụ được 1 thị trường nhỏ, nhưng về kế hoạch và tầm nhìn dài hạn thì đó chưa phải thị trường sẽ phát triển mạnh mẽ. Các nhà đầu tư luôn ưu tiên cho các doanh nghiệp có sản phẩm, dịch vụ phục vụ được một thị trường tiềm năng và rộng lớn, thậm chí có thể vươn ra thế giới. Tuy nhiên, nó phải có tính thực tế và khả thi.
Vậy, bạn hãy luôn bắt đầu với quy mô nhỏ để kiểm chứng thị trường và sẵn sàng chứng minh cho nhà đầu tư về tiềm năng của thị trường rộng lớn mà bạn sẽ chinh phục trong tương lai khi có sự đồng hành của nhà đầu tư.
“Hồ sơ gọi vốn của bạn đã đầy đủ pháp lý hay chưa?” Đây là vấn đề các doanh nghiệp cần chú ý. Nếu hồ sơ không đầy các giấy tờ pháp lý (như: giấy phép kinh doanh hoặc các giấy phép liên quan cần thiết cho hoạt động kinh doanh, các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của doanh nghiệp, chẳng hạn như bất động sản, thiết bị, và công nghệ., và các thỏa thuận hợp tác và hợp đồng với các đối tác chiến lược, nhà cung cấp và khách hàng quan trọng). Điều này, có thể khiến hồ sơ không được minh bạch và uy tín của doanh nghiệp, các nhà đầu tư thiếu niềm tin về doanh nghiệp.
Có nhiều startup mắc sai lầm trong khâu định giá bằng cách tính tiềm năng của công ty nhân với hệ số như trên sàn chứng khoán sau đó lại trừ đi phần rủi ro. Nghe có vẻ hợp lý, nhưng thực ra cũng là nhấc một con số từ trên trời rơi xuống, quan trọng hơn nữa là không thực tế. Mà một khi đã không thực tế thì các nhà đầu tư rất khó để tin tưởng vào khả năng của bạn -> Đó là với những startup định giá dựa trên ý tưởng kinh doanh.
Còn đối với các DN đã vận hành một thời gian rồi, nhưng công thức định giá bị thiếu đi số liệu chứng minh về doanh thu, lợi nhuận năm gần nhất, lộ trình phát triển ngắn hạn/dài hạn 3-5 năm nữa sẽ đạt mức doanh thu dự kiến là bao nhiêu? lợi nhuận sau khấu hao là bao nhiêu %, thời điểm này vốn chủ sở hữu là bao nhiêu? Tổng tài sản đang có thế nào?…
=> Nếu thiếu đi tất cả con số này, Nhà đầu tư sẽ đánh giá con số mà DN tự định giá để gọi vốn là một con số thiếu thực tế. (Vì vậy bạn cần hết sức cẩn thận và trình bày thật rõ ràng số liệu để gọi vốn thành công nhé).
Để minh chứng cho việc bạn sẽ sống chết với DN của mình, đội ngũ của bạn cần phải chứng minh cho nhà đầu tư thấy khát khao và cam kết thực hiện nó. Không thể hiện được đam mê và cam kết, bạn luôn khiến nhà đầu tư nghi ngờ khả năng dẫn dắt và phát triển doanh nghiệp.
Vậy, bạn và đồng đội hãy cho nhà đầu tư thấy rõ đam mê và cam kết của bạn đối với dự án thông qua câu chuyện khởi nghiệp, tầm nhìn dài hạn của team, và động lực khi khởi nghiệp.
Ý tưởng kinh doanh tốt là ý tưởng đảm bảo tính khả thi và có thể dẫn đến thành công đem lại lợi nhuận cho DN. Nếu doanh nghiệp chỉ sản xuất những sản phẩm/dịch vụ đã có và bán chúng ở những thị trường đã tồn tại thì chưa phải là một ý tưởng kinh doanh tốt. Vì vậy ý tưởng kinh doanh cần tạo ra được lợi thế cạnh tranh, không chỉ đáp ứng nhu cầu mới mà còn mang lại giá trị hoặc dịch vụ tốt hơn cho khách hàng. Lợi thế cạnh tranh được tạo ra từ việc hình thành sản phẩm dịch vụ mới; hoặc sử dụng công nghệ mới để tạo ra sản phẩm/dịch vụ; hoặc từ một thị trường mới mà ở đó nhu cầu vượt cung hiện tại.
5 câu hỏi cần trả lời để có một ý tưởng kinh doanh tốt được các nhà đầu tư quan tâm
Mỗi nhà đầu tư sẽ có “khẩu vị” đầu tư riêng. Vì vậy bạn cần tìm hiểu thật kỹ liệu dự án của mình trong hồ sơ gọi vốn có thực sự phù hợp với nguyện vọng của họ hay không.
3 đối tượng nhà đầu tư phổ biến trong giới gọi vốn:
Nếu nguồn vốn bạn cần huy động để mở rộng kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất, nâng cấp cơ sở hạ tầng, hoặc mua thêm nguồn lực để phục vụ nhu cầu tăng trưởng của công ty, bạn có thể cân nhắc đến => Nhà đầu tư mạo hiểm, họ có thể là sự lựa chọn tuyệt vời. Họ quản lý các quỹ tiền từ các tổ chức và thường tập trung vào các doanh nghiệp tăng trưởng cao. Họ không chỉ hỗ trợ về mặt tài chính mà có thể cố vấn cho bạn về mặt chuyên môn, lập kế hoạch kinh doanh để bạn có thể nhận được sự tăng trưởng mạnh mẽ => Mặt trái họ có thể mong đợi một cổ phần lớn hơn trong công ty của bạn.
Hoặc bạn đang cần vốn để nghiên cứu phát triển, thử nghiệm, sản xuất và tiếp thị sản phẩm => Bạn có thể tìm tới các nhà đầu tư thiên thần hoặc nhà đầu tư mạo hiểm. Các Angel Investors thường sẵn sàng đầu tư vào các giai đoạn đầu, hỗ trợ ý tưởng và sản phẩm mới, trong khi các VC chuyên đầu tư vào các dự án công nghệ và đổi mới sáng tạo.
Xem thêm:
Trong hồ sơ gọi vốn kế hoạch kinh doanh không chỉ là một bước quan trọng để bắt đầu doanh nghiệp mà còn là một công cụ cần thiết để thu hút nhà đầu tư và đảm bảo sự thành công lâu dài. Các nhà đầu tư dựa vào kế hoạch kinh doanh để đánh giá tính khả thi và tiềm năng sinh lợi của một doanh nghiệp trước khi quyết định tài trợ. Theo một nghiên cứu từ Exploding Topics, 20% các doanh nghiệp thất bại trong năm đầu tiên vì không có một kế hoạch kinh doanh rõ ràng và chiến lược tài chính không phù hợp. Do đó, một kế hoạch kinh doanh vững chắc không chỉ giúp tổ chức các bước đi mà còn là yếu tố quyết định đối với các khoản vay và đầu tư.
Bất kể quy mô hay ngành nghề, kế hoạch kinh doanh mang lại nhiều lợi ích thiết yếu, bao gồm: Xác định mục tiêu và hướng đi, lập kế hoạch tài chính, quản lý rủi ro, quản lý dòng tiền hiệu quả, giao tiếp và hợp tác, đánh giá và theo dõi.
Cách viết một bản kế hoạch kinh doanh “hoàn hảo” cần trả lời được các câu hỏi: Đối tượng của bản kế hoạch kinh doanh là ai? Mục tiêu của bản kế hoạch kinh doanh là gì? Cần tốn thời gian bao lâu để nghiên cứu? Bản kế hoạch kinh doanh có ngắn gọn và đúng trọng tâm hay không? Phong cách và giọng nói trong bản kế hoạch kinh doanh có “nhất quán”? Sử dụng các mẫu kế hoạch kinh doanh có phù hợp với doanh nghiệp của bạn? Có công cụ nào giúp bạn lập kế hoạch kinh doanh hiệu quả hay không?…
Xem thêm:
Các nhà đầu tư thường muốn tiến hành thẩm định kỹ lưỡng đối với một công ty mà họ đang cân nhắc đầu tư để họ có thể đánh giá khả năng tồn tại và rủi ro của công ty đó và đưa ra quyết định sáng suốt về khoản đầu tư tiềm năng của họ. Do đó, các công ty đang kêu gọi vốn nên sẵn sàng cung cấp một bộ tài liệu thẩm định toàn diện theo yêu cầu của nhà đầu tư.
Báo cáo định giá cung cấp những đánh giá độc lập về giá trị của một công ty đang kêu gọi đầu tư. Mặc dù không phải lúc nào báo cáo định giá cũng là cần thiết, nhưng nó có thể đáng giá, đặc biệt là khi xuất hiện sự bất đồng về phương pháp luận nên sử dụng.
Thẩm định chuyên sâu giúp nhà đầu tư nhận ra sự hiệp lực lớn hơn và mở đường cho quá trình giao dịch suôn sẻ hơn. Ngược lại, thẩm định không đầy đủ có thể phá hủy giá trị một cách đáng kể và không thể đảo ngược. Nhà đầu tư sẽ phải gánh chịu chi phí cao và ít có sự hợp tác thực sự. Các công ty cổ phần tư nhân nhận thức một cách đau đớn rằng một lựa chọn kém có thể làm giảm hiệu suất của toàn bộ danh mục đầu tư trong nhiều năm.
Đây là bản được sử dụng để tóm tắt các điểm chính của thỏa thuận giữa nhà đầu tư và công ty đang tìm kiếm nguồn tài trợ. Bản điều khoản không mang tính ràng buộc, nghĩa là các bên không có nghĩa vụ pháp lý phải đồng ý với các điều khoản được nêu trong tài liệu. Tuy nhiên, bản điều khoản đóng vai trò là bản thiết kế cho việc đàm phán thỏa thuận đầu tư cuối cùng.
Đối với các công ty, bảng điều khoản có thể cung cấp sự rõ ràng rất cần thiết về các điều khoản chính của khoản đầu tư. Sự rõ ràng này có thể giúp tránh hiểu lầm và bất đồng trong quá trình đàm phán. Ngoài ra, một công ty có thể sử dụng bảng điều khoản để đánh giá mức độ quan tâm của nhà đầu tư đối với khoản đầu tư được đề xuất.
Đối với các nhà đầu tư, một bảng điều khoản có thể đóng vai trò là một công cụ sàng lọc có giá trị. Bằng cách xem xét bảng điều khoản của công ty, nhà đầu tư có thể nhanh chóng đánh giá liệu khoản đầu tư có phù hợp với họ hay không. Ngoài ra, một bảng điều khoản có thể giúp đảm bảo rằng quyền lợi của nhà đầu tư được bảo vệ trong quá trình đàm phán. Mẫu biểu điều khoản bao gồm các phần về:
Đây được coi là một trong những tài liệu quan trọng nhất đối với bất kỳ người sáng lập khởi nghiệp, doanh nghiệp kêu gọi đầu tư nào. Bảng cho thấy quyền sở hữu của công ty được phân chia như thế nào giữa những người sáng lập, nhà đầu tư, nhân viên và các bên liên quan khác. Bảng này cũng theo dõi cách quyền sở hữu thay đổi theo thời gian khi công ty huy động vốn, phát hành quyền chọn cổ phiếu hoặc trải qua các sự kiện khác ảnh hưởng đến cấu trúc vốn chủ sở hữu của công ty. Bảng vốn hóa không chỉ là hồ sơ về quá khứ mà còn là công cụ để lập kế hoạch cho tương lai. Bảng này có thể giúp những người sáng lập và nhà đầu tư đánh giá tác động của các kịch bản khác nhau , chẳng hạn như huy động một vòng tài trợ mới, cấp quyền chọn cổ phiếu hoặc bán công ty từ đó có thể dự báo nguồn vốn cần thiết sắp tới.
Bảng vốn hóa phải rõ ràng, chính xác và cập nhật. Một bảng vốn hóa khó hiểu, lỗi thời hoặc không chính xác có thể dẫn đến hiểu lầm, tranh chấp hoặc các vấn đề pháp lý giữa các bên liên quan. Do đó, điều cần thiết là sử dụng phần mềm hoặc dịch vụ đáng tin cậy để tạo và duy trì bảng vốn hóa của bạn và cập nhật thường xuyên khi có sự kiện mới. Bạn cũng nên chia sẻ bảng vốn hóa của mình với những người đồng sáng lập, nhà đầu tư và cố vấn của mình và đảm bảo họ đồng ý về các con số và điều khoản.
Bảng vốn hóa phải phản ánh quyền kinh tế và quyền biểu quyết của các cổ đông . Bảng vốn hóa không chỉ là danh sách tên và tỷ lệ phần trăm mà còn là biểu thị quyền và nghĩa vụ của mỗi cổ đông. Ví dụ, một số cổ đông có thể có cổ phiếu ưu đãi, cho phép họ được ưu tiên nhận cổ tức hoặc thanh toán trong trường hợp thanh lý. Một số cổ đông có thể có quyền biểu quyết , cho phép họ tác động đến các quyết định của công ty. Một số cổ đông có thể có lịch trình chuyển nhượng, nghĩa là họ phải kiếm được cổ phiếu của mình theo thời gian bằng cách ở lại công ty. Những chi tiết này phải được nêu rõ trong bảng vốn hóa , vì chúng có thể ảnh hưởng đến định giá và quyền kiểm soát của công ty.
Bảng giá trị vốn hóa phải tính đến sự pha loãng và định giá của cổ phiếu. Khi một công ty huy động thêm vốn hoặc phát hành thêm quyền chọn mua cổ phiếu, các cổ đông hiện tại sẽ sở hữu một tỷ lệ nhỏ hơn của công ty. Điều này được gọi là pha loãng và trong hầu hết các trường hợp, điều này là không thể tránh khỏi. Tuy nhiên, pha loãng không nhất thiết có nghĩa là các cổ đông sẽ tệ hơn, vì giá trị của công ty cũng có thể tăng lên. Định giá của công ty được xác định bởi giá mỗi cổ phiếu mà các nhà đầu tư sẵn sàng trả và có thể thay đổi tùy thuộc vào giai đoạn, hiệu suất và tiềm năng của công ty. Do đó, bảng giá trị vốn hóa không chỉ phải hiển thị tỷ lệ sở hữu mà còn phải hiển thị số lượng cổ phiếu, giá mỗi cổ phiếu và định giá ngụ ý của công ty tại mỗi vòng gọi vốn hoặc sự kiện.
Bảng vốn hóa phải được phân tích rõ ràng và lập kế hoạch theo dự báo. Bảng vốn hóa không phải là một tài liệu tĩnh mà là một tài liệu động có thể giúp những người sáng lập và nhà đầu tư đưa ra quyết định đầu tư sáng suốt. Bằng cách sử dụng phần mềm hoặc dịch vụ bảng vốn hóa, bạn có thể dễ dàng lập mô hình các kịch bản khác nhau và xem cách chúng ảnh hưởng đến quyền sở hữu, pha loãng, định giá và thanh toán của công ty. Ví dụ, bạn có thể thấy số tiền cần huy động trong vòng tiếp theo , mức pha loãng mà bạn và các nhà đầu tư hiện tại sẽ phải đối mặt, giá trị công ty của bạn sẽ là bao nhiêu và mỗi cổ đông sẽ nhận được bao nhiêu nếu công ty được bán. Bạn cũng có thể thấy cách cấp quyền chọn mua cổ phiếu cho nhân viên hoặc cố vấn của mình sẽ tác động đến bảng vốn hóa của bạn như thế nào và cách thiết kế một kế hoạch trả thưởng bằng cổ phiếu công bằng và hấp dẫn .
Thỏa thuận cổ đông là một văn bản quan trọng điều chỉnh các quyền, trách nhiệm và mối quan hệ giữa các cổ đông. Văn bản này thường nêu chi tiết các khía cạnh quan trọng của cổ đông và công ty, bao gồm các quy trình ra quyết định, cơ chế giải quyết tranh chấp và chiến lược thoát hiểm.
Một thỏa thuận cổ đông được soạn thảo tốt sẽ đảm bảo sự rõ ràng và thống nhất giữa các cổ đông. Thỏa thuận này được soạn ra là để bảo vệ lợi ích của cả người sáng lập và nhà đầu tư.
Nếu doanh nghiệp bạn một công ty khởi nghiệp có nhiều cổ đông trước khi huy động vốn có liên quan, công ty đó phải có thỏa thuận cổ đông. Thông thường, việc huy động vốn sẽ yêu cầu công ty phải đàm phán lại các điều khoản của bất kỳ thỏa thuận cổ đông hiện tại nào với các nhà đầu tư tiềm năng mới (hoặc chỉ là một nhà đầu tư dẫn đầu). Tuy nhiên, điều này cuối cùng sẽ phụ thuộc vào bối cảnh.
Do việc tìm kiếm nhà đầu tư không phải chỉ dừng ở khâu khởi động dự án mà bạn phải xác định cả trong quá trình khởi nghiệp. Tương ứng với mỗi giai đoạn, giá trị doanh nghiệp sẽ thay đổi làm cho giá trị phần vốn cần huy động thay đổi, chính sách kiểm soát và điều hành của DN cần thay đổi phù hợp để đảm bảo lợi ích các bên và tạo điều kiện DN phát triển bền vững.
Hồ sơ gọi vốn là gì?
Hồ sơ gọi vốn là tập hợp các tài liệu liên quan đến dự án của bạn, như: kế hoạch kinh doanh, thư ngỏ kêu gọi vốn đầu tư, bản trình bày dự án (pitch deck), bảng giá trị doanh nghiệp (valuation table), hợp đồng đầu tư (term sheet),… Hồ sơ gọi vốn đầu tư cần phải được soạn thảo một cách cẩn thận và chính xác, cũng như có thể điều chỉnh theo từng nhà đầu tư khác nhau.
Bộ hồ sơ gọi vốn đầy đủ sẽ gồm:
5 yếu tố quan trọng để tìm được nhà đầu tư tiềm năng:
– Sự đồng hành từ nhà đầu tư: Một khi tiền đầu tư nằm trong tài khoản DN, bạn sẽ trải qua hành trình dài hàng thập kỷ kết nối chặt chẽ với nhà đầu tư đó. Điều này giải thích tại sao việc tìm 1 nhà đầu tư sẽ giúp bạn được thật nhiều trên hành trình này lại quan trọng tới vậy.
Hãy đặt câu hỏi: Kinh nghiệm của quỹ đầu tư ra sao? Khi tìm kiếm nhà đầu tư, bạn cần chắc chắn rằng họ có kinh nghiệm để giúp bạn vượt qua mỗi nấc thang trên hành trình. Nếu quỹ đầu tư đó đã từng đầu tư vào 1 startup ở giai đoạn ươm mầm, và đồng hành thoái vốn tới khi IPO. Thì đó là 1 dấu hiệu tốt. Ngược lại, nếu thấy người phụ trách không phù hợp (về năng lực, tính cách), hay quỹ đầu tư mới thành lập chưa có các thành tích nào tốt, thì bạn cũng không nên nhận vốn từ họ.
-Triết lý của nhà đầu tư: Sẽ khó khăn nếu chỉ tìm kiếm vốn từ các nhà đầu tư hiểu về ngành của bạn và cam kết dài hạn cùng bạn trên hành trình. Nhiều nhà đầu tư không thực sự hiểu quá sâu về ngành của bạn, mà rất hứng khởi muốn tham gia vì tầm nhìn của bạn. Trước khi đồng ý với họ, hãy xem kỹ các triết lý về đầu tư của quỹ, xem có phù hợp với bạn hay không.
Ví dụ: Một nhà đầu tư luôn đặt mục tiêu thoái vốn sau 1-3 năm, sẽ không phù hợp nếu bạn cần 5-10 năm để phát triển. Hay một nhà đầu tư luôn đặt mục tiêu thoái vốn x100, sẽ không phù hợp nếu bạn tính toán cao nhất là x5 số vốn đầu tư sau 5 năm. Hoặc một nhà đầu tư theo đuôi, sẽ không phải là phù hợp nếu bạn đang tìm kiếm 1 nhà đầu tư dẫn đầu để hỗ trợ bạn trong giai đoạn hiện tại.
– Các giá trị mà nhà đầu tư đem tới ngoài tiền: Một trong những lợi ích lớn nhất mà nhà đầu tư có thể đem lại (ngoài tiền đầu tư của họ) là bạn có thể gọi được thêm vốn cho những vòng đầu tư trong tương lai. Họ sẽ giới thiệu bạn với các nhà đầu tư tiềm năng và người mua doanh nghiệp của bạn trong tương lai. Hỗ trợ trong việc vận hành, tăng trưởng để chắc chắn rằng bạn đạt các mục tiêu (milestones) đặt ra.
Để chắc chắn rằng họ nói sự thật, hãy hỏi nhà đầu tư giới thiệu bạn nói chuyện (check references) với các Startup trong danh mục đầu tư của họ (thường là họ sẽ giới thiệu các nhà sáng lập thành công trong danh mục). Tự tìm kiếm các nhà sáng lập trong danh mục bị thất bại để kiểm tra (bạn có thể tìm thấy họ trên các nền tảng mạng xã hội).
Thành tích của nhà đầu tư (track record): Nếu một nhà đầu tư có ít công ty thành công trong danh mục hiện tại, hay đã thoái vốn, đây là 1 tín hiệu đỏ. Vì vậy trước khi gặp gỡ một nhà đầu tư, bạn nên kiểm tra kỹ về năng lực người phụ trách mà DN mình sẽ làm việc cùng, cũng như thành tích (track record) của họ.
– Các điều khoản đầu tư: Các doanh nghiệp trong giai đoạn sớm (ý tưởng → ươm mầm), sẽ gặp rất nhiều nhà đầu tư “cá mập”. Họ sẽ đưa cho các nhà sáng lập nhiều điều khoản kinh khủng, nhiều lúc sẽ nuốt chửng cả Startup. Nếu điều này xảy ra, bạn nên chạy thật xa ngay khỏi họ.
Thế nào là 1 số điều khoản bạn nên tránh: Đầu tư vào công ty và nắm 40 – 100% số lượng cổ phần. Thông thường với các doanh nghiệp công nghệ, mỗi vòng bạn chỉ nên pha loãng từ 10-25%. Khi bạn không đạt 1 số KPI, thì nhà đầu tư sẽ có quyền nắm giữ thêm mấy chục % cổ phần (hoặc sẽ tiếp quản quyền điều hành công ty). Có quyền sa thải đội ngũ sáng lập. Giai đoạn sớm tới Series A, B vẫn luôn cần đội ngũ sáng lập. Sẽ không có nhà đầu tư nào rót vốn thêm nếu các nhà sáng lập đã rời công ty từ sớm.
Việc xác định rõ được đối tượng nhà đầu tư là ai sẽ làm hồ sơ gọi vốn của bạn rõ ràng và tăng tỷ lệ gọi vốn thành công hơn.
Taca Business Consutling,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911