Tờ khai thuế là một trong những tài liệu pháp lý quan trọng mà doanh nghiệp hay các cá nhân phải lập và nộp cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật. Nó thể hiện các thông tin về hoạt động tài chính từ doanh thu, chi phí đến thu nhập chịu thuế và các khoản thuế phải nộp. Tờ khai thuế không chỉ là phương tiện để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước mà còn là cách thể hiện sự minh bạch, tuân thủ pháp luật và quản lý tài chính hiệu quả.
Việc kiểm tra tờ khai thuế định kỳ không chỉ giúp doanh nghiệp đảm bảo rằng mình đang tuân thủ đúng các quy định thuế, mà còn phát hiện kịp thời những sai sót, tránh rủi ro về phạt vi phạm hoặc có thể làm chủ “cuộc chơi” kiểm tra đột xuất từ cơ quan thuế. Mỗi loại tờ khai thuế có đặc thù riêng, yêu cầu sự chính xác và chú ý trong quá trình lập và kiểm tra. Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các loại tờ khai thuế mà doanh nghiệp cần phải kiểm tra kỹ lưỡng, cùng với những lưu ý để đảm bảo tính chính xác và tuân thủ pháp luật.
Theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Luật Quản lý thuế 2019, tờ khai thuế là văn bản theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định được người nộp thuế sử dụng để kê khai các thông tin nhằm xác định số tiền thuế phải nộp. Hay nói cách khác, nếu phát sinh thu nhập, bạn phải tổng hợp và kê khai các khoản đó lên mẫu tờ khai thuế do cơ quan Thuế quy định, từ đó tính toán số tiền thuế phải nộp trong kỳ.
Trách nhiệm của người nộp thuế là phải khai đầy đủ, chính xác, trung thực các nội dung trong tờ khai thuế. Đồng thời phải nộp đủ các loại tài liệu, hồ sơ, giấy tờ được quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Ngoài ra, bạn còn có nghĩa vụ tự tính toán số thuế phải nộp và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, đầy đủ về các nội dung đã kê khai với cơ quan thuế.
Tại sao doanh nghiệp cần kiểm tra các tờ khai thuế định kỳ?
Mỗi kỳ kiểm tra của cơ quan Thuế luôn là nỗi lo lắng của biết bao doanh nghiệp và các cá nhân. Đối với cơ quan Thuế, đây chính là dịp cơ quan nhìn nhận, lọc, phát hiện và thanh tẩy những doanh nghiệp có hành vi “không chân chính” về thuế. Nhưng đứng trên phương diện cá nhân và doanh nghiệp, nó chính là thời điểm mình bị “khui” tất cả các lỗi sai ẩn giấu chưa kịp phát hiện và xử lý kịp thời. Và tất nhiên, có tội sẽ có phạt. Có những doanh nghiệp hay cá nhân bị phạt rất nặng do sai phạm xuất phát từ các tờ khai thuế. Chính vì thế, việc kiểm tra các tờ khai thuế chính là giải pháp cho bạn.
(1) Đảm bảo tính chính xác: Tờ khai thuế phản ánh chi tiết các thông tin về doanh thu, chi phí và số thuế mà doanh nghiệp phải nộp. Nếu có sai phạm kê khai hay ghi chép số liệu thì việc kiểm tra định kỳ giúp phát hiện và khắc phục các lỗi trước khi quá muộn. Doanh nghiệp có thể kịp thời điều chỉnh số liệu kê khai và xử lý sai sót nhanh chóng trước khi nộp, từ đó tránh được những hậu quả không mong muốn.
(2) Tránh các khoản phạt không đáng có: Cơ quan Thuế sẽ luôn rà soát và kiểm tra các tờ khai kỹ của bạn. Cho nên, nếu bạn không kiểm tra kỹ có thể dẫn đến việc nộp thiếu thuế, chậm nộp thuế hoặc khai sai, gây ra các khoản phạt không đáng có.
>> Đọc thêm các bài viết về chậm nộp thuế:
(3) Duy trì tuân thủ pháp luật: Cơ quan thuế thường “ưu ái” những doanh nghiệp có hồ sơ sạch, chính xác và tuân thủ tốt các quy định. Những doanh nghiệp này ít khi bị kiểm tra đột xuất, giúp giảm bớt áp lực và rủi ro liên quan đến các cuộc thanh tra thuế.
Việc duy trì tuân thủ pháp luật còn mang lại nhiều lợi ích về mặt uy tín. Một doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ tốt không chỉ tạo niềm tin với cơ quan thuế mà còn với đối tác và khách hàng, thể hiện tính chuyên nghiệp trong quản lý tài chính. Ngược lại, nếu vi phạm quy định, doanh nghiệp có thể bị đưa vào danh sách theo dõi của cơ quan thuế, bị kiểm tra thường xuyên hơn, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và dễ dẫn đến những hậu quả pháp lý nghiêm trọng như bị truy thu thuế, phạt hành chính hay tạm dừng hoạt động kinh doanh.
(4) Quản lý tài chính tốt hơn: Tờ khai thuế vốn dĩ phản ánh chính xác doanh thu, chi phí, lợi nhuận, và các khoản thuế phải nộp, từ đó giúp doanh nghiệp có cái nhìn toàn diện về sức khỏe tài chính của mình. Qua việc rà soát, doanh nghiệp có thể xác định những điểm bất thường, từ đó điều chỉnh kế hoạch kinh doanh một cách linh hoạt và phù hợp. Chẳng hạn, nếu nhận thấy chi phí tăng cao bất thường, doanh nghiệp có thể điều chỉnh để tối ưu hóa nguồn lực và cắt giảm chi phí không cần thiết.
Ngoài ra, kiểm tra tờ khai thuế còn giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền hiệu quả hơn, đảm bảo rằng các khoản thuế được nộp đúng hạn, tránh việc dồn nợ thuế và gây áp lực lên dòng tiền. Khi dòng tiền được quản lý tốt, doanh nghiệp có thể chủ động trong việc phân bổ nguồn vốn cho các hoạt động quan trọng như đầu tư, mở rộng sản xuất hay phát triển sản phẩm mới. Điều này không chỉ giúp duy trì hoạt động kinh doanh ổn định mà còn tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển bền vững trong dài hạn.
>> Đọc thêm: Kiểm tra nợ thuế: Đẩy mạnh chiến lược bảo vệ an toàn tài chính doanh nghiệp
Việc nắm rõ và thực hiện đúng các tờ khai thuế không chỉ là yêu cầu bắt buộc mà còn là yếu tố giúp doanh nghiệp xây dựng uy tín, minh bạch trong tài chính và tránh các rủi ro pháp lý có thể phát sinh. Một doanh nghiệp muốn phát triển bền vững phải luôn tuân thủ các quy định về thuế một cách chặt chẽ, đảm bảo rằng tất cả nghĩa vụ thuế được thực hiện đầy đủ và đúng hạn. Dưới đây là danh sách các tờ khai thuế quan trọng mà mọi doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:

1. Tờ khai thuế môn bài
Tờ khai thuế môn bài là loại thuế đầu tiên mà doanh nghiệp cần phải nộp khi chính thức bắt đầu hoạt động. Thuế môn bài được nộp hàng năm, và mức thuế phải nộp phụ thuộc trực tiếp vào vốn điều lệ mà doanh nghiệp đã đăng ký. Đây có thể được xem là khoản thuế cơ bản nhất, tuy nhiên, nó lại rất quan trọng vì việc không nộp thuế môn bài đúng thời hạn có thể dẫn đến các khoản phạt không đáng có. Do đó, để đảm bảo doanh nghiệp không gặp vấn đề ngay từ đầu, việc khai thuế và nộp thuế môn bài đúng thời gian quy định là điều cần phải thực hiện nghiêm túc.
2. Tờ khai thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT là một trong những loại thuế thường gặp nhất trong hoạt động kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào. Tờ khai thuế GTGT phải được thực hiện định kỳ, thường là theo tháng hoặc theo quý tùy thuộc vào quy mô và hoạt động của doanh nghiệp. Điều quan trọng ở đây là doanh nghiệp phải khai báo số thuế GTGT đầu ra và đầu vào một cách chính xác. Thuế GTGT đầu ra là số tiền thuế doanh nghiệp thu từ khách hàng, trong khi thuế GTGT đầu vào là số tiền thuế doanh nghiệp đã trả cho các nhà cung cấp. Việc khai báo không chính xác hoặc không đúng thời hạn có thể dẫn đến các khoản phạt chậm nộp hoặc kiểm tra từ cơ quan thuế, điều này ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí và hoạt động kinh doanh.
>> Đọc thêm:
3. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
Đây là loại tờ khai mà doanh nghiệp cần thực hiện khi có sử dụng lao động. Đây là một phần quan trọng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế đối với thu nhập của người lao động. Doanh nghiệp phải khấu trừ thuế từ thu nhập của người lao động theo đúng quy định và nộp vào ngân sách nhà nước. Đặc biệt, khi có những khoản thu nhập không thường xuyên hoặc thưởng cho người lao động, doanh nghiệp cũng cần phải tính toán chính xác và khai báo kịp thời. Việc chậm trễ hoặc khai sai thuế TNCN không chỉ làm phát sinh thêm chi phí phạt mà còn có thể ảnh hưởng đến quan hệ lao động trong doanh nghiệp.
4. Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp
Loại tờ khai này dùng để khai báo mức thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ đi các chi phí hợp lệ. Thuế TNDN là một trong những nguồn thu quan trọng của ngân sách nhà nước, do đó, việc khai báo trung thực, rõ ràng sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những cuộc thanh tra không mong muốn từ cơ quan thuế.
Ngoài ra, tùy thuộc vào đặc thù ngành nghề và quy mô hoạt động, mỗi doanh nghiệp có thể phải khai nộp thêm các loại tờ khai thuế khác, chẳng hạn như thuế bảo vệ môi trường, thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế nhà thầu. Mỗi loại thuế đều có quy định riêng về thời hạn nộp và cách tính toán, do đó, doanh nghiệp cần nắm rõ để không bị bỏ sót hoặc nhầm lẫn.
>> Tìm hiểu: Những lưu ý khi làm báo cáo thuế nhà thầu nước ngoài
Nói chung việc nắm bắt và quản lý tốt các tờ khai thuế này giúp doanh nghiệp không chỉ tuân thủ đúng quy định của pháp luật mà còn tối ưu hóa chi phí thuế, xây dựng hình ảnh uy tín trước pháp luật, đối tác và khách hàng. Đây là những bước nền tảng để doanh nghiệp có thể phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh ngày càng phức tạp.
Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT
Doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý sẽ có thời hạn khác nhau. Cụ thể, với doanh nghiệp nộp tờ khai thuế GTGT theo tháng thì được nộp chậm nhất là ngày 20 của tháng sau. Còn đối với trường hợp nộp tờ khai thuế GTGT theo quý, doanh nghiệp cần nộp tờ khai trong vòng 30 ngày đầu tiên của quý sau.
Mẫu tờ khai thuế GTGT mới nhất (Mẫu 01/GTGT)

Cách kê khai thuế trên tờ khai thuế GTGT
Chỉ tiêu 21: Tích vào đây nên trong kỳ khai thuế không phát sinh hoá đơn đầu ra/vào
Chỉ tiêu 22: Bạn lấy số GTGT còn được khấu trừ của kỳ trước chuyển sang, cần tương ứng số thuế ghi trên tờ khai thuế GTGT kỳ trước tại chỉ tiêu 43.
Chỉ tiêu 23: Là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ đã mua vào trong kỳ kê khai nhưng chưa có thuế GTGT.
Chỉ tiêu 24: Là tổng thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào
Chỉ tiêu 25: Là tổng thuế thuế GTGT hàng hoá, dịch vụ đã mua vào khấu trừ
Chỉ tiêu 26: Là tổng doanh thu của việc bán hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT.
Chỉ tiêu 27, 28, 34, 35, 36, 39, 40, 41, 42, 43: Phần mềm sẽ tự động cập nhật.
Chỉ tiêu 29: Tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ với mức thuế suất là 0%
Chỉ tiêu 30, 31: Tổng doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ với mức thuế suất là 5% và tiền thuế GTGT.
Chỉ tiêu 32, 33: Tổng doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ với thuế suất 10% và tiền thuế GTGT.
Chỉ tiêu 32a trên tờ khai thuế GTGT: Là tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không phải kê khai và tiền nộp thuế GTGT.
Chỉ tiêu 37, 38: Chỉ tiêu 37 là điều chỉnh giảm và chỉ tiêu 38 là điều chỉnh tăng.
Các lỗi sai thường gặp trên tờ khai thuế GTGT doanh nghiệp cần tránh
Lỗi sai 1: Khai sai chỉ tiêu [22] – Thuế GTGT còn được khấu trừ kỳ trước chuyển sang trên 01/GTGT
Theo quy định, số thuế GTGT được khấu trừ từ kỳ trước chuyển sang trên TK mẫu số 01/GTGT được lấy từ chỉ tiêu 43 trên tờ khai thuế GTGT kỳ trước. Vì lậy, DN hay mắc lỗi khi kê khai chỉ tiêu [22] không bằng chỉ tiêu [43] của tờ khai chính thức kỳ trước đó.
Nguyên nhân có thể do lỗi đánh máy của nhân sự, hoặc có trường hợp doanh nghiệp đã nộp tờ khai chính thức trước, sau phát hiện có sai phạm đã thực hiện nộp tờ khai bổ sung. Và chính tờ khai bổ sung của kỳ tính thuế trước làm thay đổi chỉ tiêu số [43]: Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau nên trên tờ khai chính thức của kỳ hiện tại doanh nghiệp khai chỉ tiêu [22] không bằng chỉ tiêu [43] trên tờ khai chính thức của kỳ trước dẫn đến việc Cơ quan thuế không chấp nhận hồ sơ khai thuế.
>> Tìm hiểu chi tiết: Tối ưu thuế GTGT: Bài toán tài chính đắc lực cho doanh nghiệp
Lỗi sai 2: Sai chỉ tiêu [21] – Thuế GTGT chưa được hoàn kỳ trước chuyển sang tại tờ khai 02/GTGT
Trên tờ khai thuế GTGT mẫu 02/GTGT (với dự án đầu tư), chỉ tiêu [21] không khớp với chỉ tiêu [32] của tờ khai chính thức liền kề. Phần lớn nguyên nhân xuất phát từ việc DN đã nộp tờ khai chính thức, phát hiện sai sót và nộp tờ khai bổ sung. Sau đó, kê khai chỉ tiêu [32] của tờ khai bổ sung đưa vào chỉ tiêu [21] trên tờ khai chính thức kỳ sau sai. Trên tờ khai thuế GTGT mẫu 02/GTGT – tờ khai GTGT đối với dự án đầu tư, chỉ tiêu [21] không khớp với chỉ tiêu [32] của tờ khai chính thức liền kề.
Lỗi sai 3: Không phân bổ thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào khấu trừ trên tờ khai thuế GTGT số 01/GTGT
Hay nói cách khác, doanh nghiệp có doanh thu hàng hoá dịch vụ bán ra không chịu thuế tại chỉ tiêu [26] nhưng số thuế VAT hàng hoá dịch vụ mua vào tại chỉ tiêu [24] khớp với chỉ tiêu [25]
Lỗi sai 4: Khai sai chỉ tiêu [31] và [33]
Doanh nghiệp kê khai hàng cho, biếu, tặng…chỉ kê khai thuế GTGT (chỉ tiêu [31], [33]) không kê khai doanh thu (chỉ tiêu [30], [32]) dẫn đến tờ khai bị sai lỗi số học.
Và còn rất nhiều sai phạm liên quan đến tờ khai thuế GTGT doanh nghiệp cần phải chú trọng hơn để tránh khoản phạt không đáng có.
Thời hạn nộp tờ khai thuế TNDN
Trước hết chúng ta sẽ nói rõ về hình thức kê khai thuế TNDN. Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn của nhà thầu nước ngoài sẽ khai theo tháng. Còn thuế TNDN không phát sinh thường xuyên và doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thì khai thuế theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng (nếu trong tháng phát sinh nhiều lần).
Theo đó, doanh nghiệp sẽ phải nộp tờ khai thuế theo thời hạn sau:
1- Trường hợp doanh nghiệp khai thuế quyết toán thuế năm: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (tức là ngày 31/3) hoặc năm tài chính.
2- Trường hợp doanh nghiệp của Anh phát sinh thuế TNDN không thường xuyên và doanh nghiệp đang áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ trên doanh thu thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế đối với khai theo từng lần phát sinh. Nếu bạn khai theo tháng thì hạn nộp chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
>> Đọc thêm: Báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp – 5 trọng yếu trong quy trình báo cáo
Mẫu tờ khai thuế TNDN – 03

Cách kê khai trên tờ khai thuế TNDN
Các chỉ tiêu từ [1] đến [10] điền thông tin tương ứng;
Chỉ tiêu [A]: kế toán kê khai tổng lợi nhuận kế toán trước thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế theo quy định của pháp luật về kế toán;
Chỉ tiêu [B] xác định thu nhập chịu thuế theo Luật thuế TNDN;
Chỉ tiêu [C] là thuế TNDN phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu [D] là thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản;
Chỉ tiêu [E] là thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ;
Chỉ tiêu [G] là thuế TNDN đã tạm nộp;
Chỉ tiêu [H] là chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp;
Chỉ tiêu [I] kế toán kê khai số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế (I= E-G).
Lưu ý khi lập tờ khai thuế TNDN đối với các kế toán mới
Doanh nghiệp cần lưu ý các điểm sau khi lập tờ khai thuế TNDN:
Lưu ý 1: Kê khai đầy đủ, chính xác các thông tin theo quy định.
Một trong những điều quan trọng nhất là đảm bảo rằng tất cả thông tin trong tờ khai được kê khai đầy đủ và chính xác. Điều này bao gồm các khoản thu nhập chịu thuế, chi phí được trừ, lỗ được chuyển, và các ưu đãi thuế nếu có. Sự thiếu sót hoặc sai sót trong việc kê khai có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, chẳng hạn như việc bị cơ quan thuế truy thu hoặc áp dụng các biện pháp xử lý hành chính. Các kế toán mới cần chú ý đến từng mục nhỏ nhất trên tờ khai, từ các thông tin cơ bản như mã số thuế, tên doanh nghiệp đến các con số tài chính.
>> Các bài viết liên quan:
Lưu ý 2: Chữ viết và chữ số trên tờ khai phải rõ ràng, dễ đọc.
Việc sử dụng chữ viết rõ ràng, dễ đọc là điều cần thiết, đặc biệt khi doanh nghiệp nộp tờ khai thuế bằng văn bản giấy. Những con số và chữ viết không rõ ràng có thể dẫn đến hiểu lầm hoặc khó khăn trong việc xử lý thông tin của cơ quan thuế. Ngay cả khi sử dụng tờ khai thuế điện tử, các thông tin cần được điền cẩn thận, không để xảy ra lỗi kỹ thuật hoặc lỗi nhập liệu. Đối với các kế toán mới, nên kiểm tra kỹ càng trước khi nộp để đảm bảo các dữ liệu được ghi nhận đúng.
Lưu ý 3: Bắt buộc phải có chữ ký và đóng dấu của người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp của người nộp thuế theo pháp luật.
Một tờ khai thuế chỉ hợp lệ khi có đầy đủ chữ ký và con dấu của người nộp thuế hoặc người đại diện hợp pháp theo pháp luật. Điều này xác nhận rằng thông tin trên tờ khai đã được kiểm tra và chịu trách nhiệm bởi doanh nghiệp. Đối với kế toán mới, cần hiểu rằng chữ ký và con dấu không chỉ là hình thức mà còn là cam kết pháp lý. Nếu thiếu chữ ký hoặc con dấu, tờ khai sẽ bị xem là không hợp lệ, và doanh nghiệp có thể bị yêu cầu nộp lại tờ khai, làm ảnh hưởng đến thời hạn nộp thuế.
Lưu ý 4: Lập tờ khai thuế trước thời hạn nộp.
Việc lập tờ khai thuế trước thời hạn nộp là một chiến lược quan trọng giúp doanh nghiệp có thời gian kiểm tra, sửa chữa các sai sót nếu có. Đặc biệt đối với các kế toán mới, quá trình lập tờ khai có thể mất nhiều thời gian hơn dự kiến, do cần phải nắm rõ các quy định và đảm bảo thông tin chính xác. Việc lập tờ khai sớm cũng giúp tránh các tình huống nộp muộn, dẫn đến việc bị phạt chậm nộp. Kế toán cần lưu ý các mốc thời gian nộp thuế TNDN theo quy định, thường là sau khi kết thúc năm tài chính.
>> Tham khảo bài: Tối ưu thuế thu nhập doanh nghiệp: Bí quyết cho một kế hoạch thuế hoàn hảo
Thời hạn nộp tờ khai thuế TNCN
Căn cứ Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, doanh nghiệp cần phải hoàn tất việc nộp tờ khai thuế TNCN chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo đối với trường hợp khai và nộp theo tháng và trong vòng 30 ngày của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
Mẫu tờ khai thuế TNCN – 05


Cách khai trên tờ khai thuế TNCN
[01] Trường hợp khai thuế tháng thì gạch quý, khai thuế quý thì gạch tháng.
[02] Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.
[03] Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và đánh số lần khai bổ sung vào ô vuông.
[04] Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
[05] Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập do cơ quan thuế cấp.
[06], [07], [08] Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã đăng ký với cơ quan thuế.
[09], [10], [11] Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại, số fax, địa chỉ email của tổ chức, cá nhân trả thu nhập (nếu không có thì bỏ trống).
[12] Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của Đại lý thuế.
[13] Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế hoặc thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp.
[14] Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa tổ chức, cá nhân trả thu nhập với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).
[15] Phân bổ số thuế do có đơn vị hạch toán phụ thuộc tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi có trụ sở chính: Nếu có thì đánh dấu “x” vào ô vuông.
[16] Là tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.
[17] Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.
[18] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [18] = [19] + [20].
[19] Là số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.
[20] Là số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.
[21] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: Chỉ tiêu [21] = [22] + [23].
[22] Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú trong kỳ.
[23] Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.
[24] Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.
[25] Kê khai Tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí (nếu có phát sinh).
[26] Tổng thu nhập chịu thuế trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [26] = [27]+[28].
[27] Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế theo trong kỳ.
[28] Là các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.
[29] Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ: Chỉ tiêu [29] = [30] + [31].
[30] Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú trong kỳ.
[31] Là số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.
[32] Là tổng số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ trên khoản tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động. Chỉ tiêu [32] = [24] x 10%.
Các lỗi sai thường gặp trên tờ khai thuế TNCN cần tránh
Lỗi 1: Khai sai chỉ tiêu [36] khi điều chuyển cơ quan trong cùng tập đoàn
Trong trường hợp người nộp thuế là cá nhân được ủy quyền quyết toán thuế TNCN khi điều chuyển công tác giữa các cơ quan trong cùng tập đoàn, đơn vị chi trả thu nhập sẽ kê khai vào chỉ tiêu [36] trên tờ khai quyết toán thuế TNCN. Chỉ tiêu này bao gồm cả số thuế TNCN đã khấu trừ tại đơn vị chi trả hiện tại và số thuế TNCN theo chứng từ khấu trừ tại các cơ quan khác trong tập đoàn.
>> Mời bạn tìm đọc:
Lỗi 2: Khai sai chỉ tiêu [31] “Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ” so với tờ khai tháng quý
Trong hồ sơ quyết toán thuế TNCN cho kỳ quyết toán năm, lỗi thường gặp là khai sai chỉ tiêu [31] “Tổng số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ” trên tờ khai quyết toán (mẫu 05/QTT-TNCN). Nếu chỉ tiêu này khác với tổng số thuế TNCN đã khấu trừ và được khai trên các tờ khai tháng/quý (mẫu 05/KK-TNCN), sẽ dẫn đến việc xác định sai nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp.
Cụ thể, tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trong chỉ tiêu [31] nhỏ hơn tổng số thuế đã khấu trừ trong suốt 4 quý (hoặc 12 tháng) mà doanh nghiệp đã kê khai trong năm. Trong trường hợp này, doanh nghiệp cần kiểm tra lại tờ khai quyết toán. Chỉ tiêu [31] trên tờ khai quyết toán phải bằng tổng chỉ tiêu [32] của tất cả các tờ khai tháng hoặc quý đã kê khai trong năm để đảm bảo tính chính xác.
Đối tượng phải làm tờ khai thuế môn bài
Theo Điều 10 Chương II của Nghị định 126/2020/NĐ-CP,các đối tượng phải nộp tờ khai lệ phí môn bài bao gồm:
1-Doanh nghiệp mới thành lập, dù được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên, vẫn phải thực hiện việc nộp tờ khai lệ phí.
2-Doanh nghiệp đang hoạt động nếu có sự thay đổi về vốn đăng ký cũng phải nộp lại tờ khai lệ phí môn bài để cập nhật thông tin.
3-Doanh nghiệp mở thêm chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh mới cần nộp tờ khai lệ phí môn bài riêng cho các chi nhánh hoặc địa điểm kinh doanh này.
Thời hạn nộp tờ khai thuế môn bài
Theo Khoản 1 Điều 10 của Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ, thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài được xác định như sau:
Đối với các công ty mới thành lập, bao gồm cả những doanh nghiệp mới chuyển đổi từ hộ kinh doanh, thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài là ngày 30/01 của năm sau khi doanh nghiệp được thành lập.
Đối với các chi nhánh, văn phòng đại diện, hoặc địa điểm kinh doanh mới thành lập trong thời gian công ty mẹ được miễn lệ phí môn bài, thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài cũng là ngày 30/01 của năm sau khi các đơn vị này được thành lập.
Trong trường hợp công ty không được miễn lệ phí môn bài và chưa bắt đầu hoạt động ngay sau khi nhận giấy phép kinh doanh, thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài là 30 ngày kể từ ngày nhận giấy phép. Nếu công ty bắt đầu hoạt động ngay, thời hạn nộp tờ khai là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu sản xuất kinh doanh.
Ngoài ra, nếu có thay đổi về vốn trong năm, doanh nghiệp phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trước ngày 30/01 của năm sau khi xảy ra thay đổi.
Mẫu tờ khai thuế môn bài – 01

Hướng dẫn cách ghi tờ khai lệ phí môn bài
Chỉ tiêu [01]: Người nộp thuế kê khai thông tin năm tính lệ phí môn bài.
Chỉ tiêu [02]: Người nộp thuế chọn lần đầu kê khai.
Chỉ tiêu [03]: Người nộp thuế chọn kê khai lại khi phát hiện thay đổi thông tin về nghĩa vụ kê khai.
*Lưu ý: Khi kê khai bạn chỉ được chọn một trong hai chỉ tiêu [02] hoặc [03], không được chọn cả hai.
Chỉ tiêu [04] đến chỉ tiêu [05]: Người nộp thuế kê khai thông tin theo đăng ký thuế của mình.
Chỉ tiêu [06] đến chỉ tiêu [08]: Người nộp thuế kê khai thông tin đại lý thuế nếu có.
Chỉ tiêu [09]: Người nộp thuế chọn khi đã kê khai lệ phí môn bài, sau đó mở mới địa điểm kinh doanh.
| Mức phạt | Trường hợp |
| 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng | Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trong hồ sơ thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế |
| 1.500.000 đồng đến 2.500.000 đồng | Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu trên tờ khai thuế, các phụ lục kèm theo tờ khai thuế nhưng không liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế. |
| 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng | a) Khai sai, khai không đầy đủ các chỉ tiêu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế trong hồ sơ thuế; b) Hành vi quy định tại khoản 3 Điều 16; khoản 7 Điều 17 Nghị định này. |
Việc nắm vững các tờ khai thuế không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật mà còn tối ưu hóa quy trình quản lý tài chính. Một hệ thống khai thuế chính xác và đầy đủ là yếu tố quan trọng để tránh những rủi ro pháp lý, đồng thời xây dựng nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Hy vọng với những kiến thức về tờ khai thuế của TACA trên đây sẽ giúp doanh nghiệp định hình đúng chiến lược phát triển của mình.
Tham khảo ngay Dịch vụ soát xét sổ sách kế toán – kiện toàn hồ sơ thanh kiểm tra thuế tại Taca. Đồng hành là đội ngũ chuyên gia với kinh nghiệm thực chiến nhiều năm trong ngành, chúng tôi tự tin cung cấp bộ hồ sơ chứng từ sổ sách kế toán thuế hoàn chỉnh tối đa nhất đảm bảo đúng luật kế toán và luật thuế hiện hành, để chuẩn bị sẵn sàng cho quyết toán thuế và cho các mục tiêu tài chính của công ty; Đưa ra danh mục các rủi ro tiềm ẩn không xử lý được để DN chuẩn bị phương án khi quyết toán; Dự tính số thuế bị phạt/ truy thu thêm nếu có và chịu trách nhiệm làm việc với cơ quan thuế trong thời gian quyết toán.
>>> Bạn đọc tham khảo thêm các dịch vụ chất lượng khác tại Taca:
Taca Business Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911