
Thuế bảo vệ môi trường xăng dầu không chỉ là một khoản thu ngân sách nhà nước, mà còn là công cụ quan trọng nhằm định hướng hành vi tiêu dùng và sản xuất theo hướng bền vững. Bằng cách đánh thuế vào các loại nhiên liệu gây tác động xấu đến môi trường, chính sách này vừa giúp hạn chế ô nhiễm, vừa khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu công nghệ sạch, tiết kiệm chi phí dài hạn và đồng thời nâng cao nhận thức cộng đồng về phát triển bền vững.
Theo Điều 3 Luật Thuế Bảo vệ môi trường năm 2010 và Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP, đối tượng xăng dầu chịu thuế bảo vệ môi trường được quy định rõ như sau:
Xăng (trừ etanol);
Nhiên liệu bay;
Dầu diezel;
Dầu hỏa;
Dầu mazut;
Dầu nhờn;
Mỡ nhờn.
Các loại xăng dầu, mỡ nhờn nêu trên là nhiên liệu có nguồn gốc hóa thạch được sản xuất, nhập khẩu và tiêu thụ tại Việt Nam. Riêng các chế phẩm sinh học (như etanol, dầu thực vật, mỡ động vật…) không thuộc diện chịu thuế.
Trong trường hợp sử dụng nhiên liệu hỗn hợp có chứa cả xăng dầu hóa thạch và nhiên liệu sinh học, thì chỉ phần xăng dầu hóa thạch mới là căn cứ để tính thuế bảo vệ môi trường.
>> Toàn bộ kiến thức về thuế bảo vệ môi trường tại: Thuế bảo vệ môi trường (Environmental protection taxes)
Như đã nói ở trên, xăng dầu là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường. Tuy nhiên, Điều 4 khoản 2 của Luật này cũng liệt kê các trường hợp không thuộc diện chịu thuế. Một trong số đó là:
Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định pháp luật;
Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn quy định;
Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho đơn vị xuất khẩu.
Như vậy, mặc dù xăng dầu thông thường là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường, nhưng xăng dầu trong trường hợp vận chuyển quá cảnh lại không thuộc diện này. Do đó, doanh nghiệp không phải nộp thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam.
>> Tham khảo: Chính sách thuế bảo vệ môi trường túi ni lông năm 2025 có gì mới?
Từ ngày 01/01/2025 đến hết 31/12/2025, mức thuế bảo vệ môi trường áp dụng cho xăng dầu, mỡ nhờn được giữ nguyên theo chính sách hiện hành. Cụ thể như sau:
| Số TT | Hàng hóa | Đơn vị tính | Mức thuế (đồng/đơn vị hàng hóa) |
|---|---|---|---|
| 1 | Xăng (trừ etanol) | Lít | 2.000 |
| 2 | Nhiên liệu bay | Lít | 1.000 |
| 3 | Dầu diesel | Lít | 1.000 |
| 4 | Dầu hỏa | Lít | 600 |
| 5 | Dầu mazut | Lít | 1.000 |
| 6 | Dầu nhờn | Lít | 1.000 |
| 7 | Mỡ nhờn | Kg | 1.000 |
Lưu ý quan trọng:
Không áp dụng mức thuế bảo vệ môi trường đối với các loại xăng, dầu, mỡ nhờn được quy định tại Mục I khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14 trong thời gian từ 01/01/2025 đến 31/12/2025.
Sau thời điểm này, mức thuế sẽ quay trở lại thực hiện theo quy định tại Biểu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14.
Theo Điều 6 và Điều 7 Luật Thuế Bảo vệ môi trường năm 2010, căn cứ tính thuế gồm:
1. Số lượng hàng hóa tính thuế
Hàng hóa sản xuất trong nước: là số lượng bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ hoặc đem tặng.
Hàng hóa nhập khẩu: là số lượng thực tế nhập khẩu.
2. Mức thuế tuyệt đối
Được quy định cụ thể tại Biểu thuế (ví dụ: 2.000 đồng/lít đối với xăng trừ etanol).
>>> Công thức tính thuế: Số thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế x mức thuế tuyệt đối
Để dễ hiểu hơn, bạn có thể tham khảo các ví dụ sau:
Như vậy, để xác định số thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, doanh nghiệp chỉ cần xác định chính xác sản lượng tiêu thụ hoặc nhập khẩu và áp dụng mức thuế tuyệt đối tương ứng.
Ngoài ra còn một số quy định khác về loại thuế này bạn cần nắm:
Trường hợp xuất bán hoặc nhập khẩu ủy thác cho một công ty đầu mối khác thì không thuộc diện kê khai, nộp thuế tại đơn vị đầu mối ban đầu.
Về địa điểm nộp hồ sơ khai thuế:
Thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu cũng được phân định rõ ràng.
Bên cạnh nghĩa vụ nộp thuế, pháp luật còn dự liệu một số trường hợp được hoàn thuế nhằm tránh trùng lặp và đảm bảo công bằng. Chẳng hạn, nếu hàng hóa nhập khẩu để bán thẳng cho thị trường nước ngoài, bao gồm cả việc bán xăng dầu cho phương tiện vận tải nước ngoài tại cảng Việt Nam, thì số thuế bảo vệ môi trường đã nộp sẽ được hoàn lại, vì trên thực tế hàng hóa đó không được tiêu thụ trong lãnh thổ Việt Nam.
Việc hiểu đúng và áp dụng chuẩn xác chính sách thuế bảo vệ môi trường xăng dầu không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, mà còn là cách tối ưu chi phí, nâng cao uy tín và hạn chế rủi ro truy thu – xử phạt trong tương lai. Bởi lẽ, thuế này liên quan trực tiếp đến các nhóm hàng hóa đặc thù như xăng dầu, than đá, túi ni lông, hóa chất… vốn chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí đầu vào và ảnh hưởng mạnh đến giá bán.
Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp vì thiếu chiến lược quản trị thuế BVMT ngay từ đầu đã gặp phải các vấn đề như:
Kê khai sai thời điểm nộp thuế, dẫn đến bị phạt chậm nộp.
Không phân loại đúng hàng hóa chịu thuế, dẫn đến bị truy thu hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng.
Thiếu chứng từ chuẩn hóa, khiến việc hoàn thuế BVMT khi tái xuất trở nên phức tạp hoặc bị từ chối.
Đây chính là lúc Dịch vụ tư vấn thuế tại TACA phát huy vai trò: đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược quản trị chi phí thuế hợp pháp, đảm bảo tối ưu hóa nghĩa vụ thuế mà vẫn đứng vững trước thanh kiểm tra thuế sau nhiều năm.
Chuẩn hóa hồ sơ, chứng từ và báo cáo thuế giúp doanh nghiệp khai – nộp đúng, đủ, kịp thời, tránh rủi ro bị phạt, truy thu.
Tối ưu lộ trình quản trị chi phí thuế, hạn chế việc nộp thừa, đồng thời đảm bảo tận dụng triệt để các chính sách miễn giảm hoặc hoàn thuế hợp pháp.
Định hướng chiến lược thuế gắn với hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp biến thuế bảo vệ môi trường từ một khoản chi bắt buộc thành công cụ quản trị tài chính hiệu quả.
=> Đọc thêm: THUÊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NHỨNG GÌ?
Tham khảo thêm các dịch vụ liên quan tại TACA
Taca Business Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911