
Thuế bảo vệ môi trường túi ni lông không chỉ là một khoản thu ngân sách nhà nước, mà còn là công cụ quan trọng nhằm định hướng hành vi tiêu dùng và sản xuất theo hướng bền vững. Thông qua việc đánh thuế vào các loại túi ni lông khó phân hủy, chính sách này góp phần hạn chế rác thải nhựa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, khuyến khích doanh nghiệp nghiên cứu bao bì sinh học thay thế và nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ hệ sinh thái.
Theo khoản 4 Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC (sửa đổi bởi Thông tư 159/2012/TT-BTC), nguyên tắc xác định túi ni lông thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường là:
(1) Chỉ những loại túi nhựa mỏng có hình dạng túi (có miệng, đáy, thành túi, có thể đựng được sản phẩm bên trong) và được sản xuất từ HDPE, LDPE hoặc LLDPE mới thuộc diện chịu thuế.
(2) Ngoại lệ không chịu thuế:
Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa (dùng để chứa, bao gói trực tiếp sản phẩm).
Túi ni lông đã được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận thân thiện với môi trường.
Do vậy, nếu túi PE chỉ sản xuất ra với hình dạng túi thông thường, không dùng để đóng gói sản phẩm thì vẫn được coi là đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
Ngược lại, nếu doanh nghiệp nhập khẩu hoặc sản xuất túi PE để trực tiếp đóng gói hàng hóa (ví dụ: bao bì đựng gạo, đựng bánh kẹo, bao bì đóng gói sản phẩm thủy sản…), thì sẽ thuộc diện không chịu thuế.
>> Toàn bộ kiến thức về thuế bảo vệ môi trường tại: Thuế bảo vệ môi trường (Environmental protection taxes)
Thuế bảo vệ môi trường (BVMT) được áp dụng đối với túi ni lông theo quy định tại Thông tư 152/2011/TT-BTC, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 159/2012/TT-BTC và các văn bản liên quan. Đây là loại thuế mang tính tuyệt đối, nghĩa là được ấn định theo số lượng hoặc khối lượng hàng hóa chứ không phụ thuộc vào giá bán.
Theo quy định mới nhất tại Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14, thuế bảo vệ môi trường túi ni lông được ấn định là: 50.000 đồng/kg túi ni lông. Mức thuế này áp dụng thống nhất, không phân biệt túi sản xuất trong nước hay túi nhập khẩu.
Điểm quan trọng nhất khi tính thuế bảo vệ môi trường túi ni lông là phải xác định đúng khối lượng nhựa chịu thuế trong sản phẩm:
Túi ni lông đơn lớp: Nếu túi được sản xuất hoàn toàn từ nhựa HDPE, LDPE hoặc LLDPE, thì toàn bộ khối lượng túi sẽ là căn cứ tính thuế.
Túi ni lông đa lớp: Nếu túi có cấu tạo từ nhiều loại nhựa khác nhau (ví dụ: HDPE kết hợp PA, PP…), thì chỉ phần khối lượng nhựa HDPE, LDPE, LLDPE mới được đưa vào tính thuế. Doanh nghiệp sản xuất hoặc nhập khẩu phải tự xác định, tự kê khai tỷ lệ % các loại nhựa này và tự chịu trách nhiệm về số liệu kê khai.
Bao bì đóng gói sẵn hàng hóa: Nếu túi ni lông được sản xuất hoặc nhập khẩu để dùng trực tiếp trong việc đóng gói hàng hóa (ví dụ: bao bì gạo, bánh kẹo, thủy sản xuất khẩu…), thì không thuộc diện chịu thuế bảo vệ môi trường.
Từ đó suy ra, số thuế phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế x Mức thuế tuyệt đối
Giả sử: Doanh nghiệp A nhập khẩu 100 kg túi ni lông đa lớp, trong đó thành phần nhựa như sau:
70% là nhựa HDPE, LDPE, LLDPE (thuộc diện chịu thuế).
30% là nhựa khác (PA, PP…) không chịu thuế.
>> Khi đó, số thuế BVMT phải nộp được tính như sau: 100 kg × 70% × 50.000 đ/kg = 3.500.000 đồng
>> Tham khảo: Chính sách thuế bảo vệ môi trường xăng dầu năm 2025 có gì mới?
Theo khoản 2 Điều 7 Thông tư 152/2011/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung tại Điều 5 Thông tư 159/2012/TT-BTC), trách nhiệm kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường được quy định rất rõ ràng.
Đối với túi ni lông thuộc diện chịu thuế BVMT, khi được sản xuất trong nước hoặc trong khu phi thuế quan và sau đó:
Bán ra tiêu thụ trong nội địa;
Bán trong khu phi thuế quan;
Bán giữa các khu phi thuế quan;
Xuất nhập khẩu tại chỗ (trong lãnh thổ Việt Nam).
Khi đó, cơ sở sản xuất hàng hóa sẽ là đơn vị trực tiếp phải kê khai và nộp thuế BVMT.
Tuy nhiên sẽ có thêm ngoại lệ không phải nộp thuế chính là các loại bao bì sản xuất để đóng gói sản phẩm (như đã nêu ở tiết a2, a3 điểm a Điều 1 Thông tư 152/2011/TT-BTC). Ví dụ: bao bì gạo, bao bì bánh kẹo, bao bì thủy sản xuất khẩu…
Việc xác định hàng hóa thuộc diện chịu thuế chỉ phát sinh khi hàng hóa được tiêu dùng tại Việt Nam. Nếu túi ni lông được sản xuất chỉ để xuất khẩu qua biên giới Việt Nam, thì không phải kê khai, nộp thuế BVMT.
Theo quy định, cơ sở sản xuất túi ni lông thuộc diện chịu thuế phải tự kê khai, nộp thuế theo đúng tờ khai thuế BVMT, tương tự như các loại thuế gián thu khác.
Còn đối với doanh nghiệp mua túi ni lông từ cơ sở sản xuất để tiêu dùng, kinh doanh lại thì không phải trực tiếp kê khai thuế BVMT. Thuế đã được cộng vào giá bán do cơ sở sản xuất nộp.
Chỉ cần doanh nghiệp của bạn còn tồn kho túi ni lông PE thì có thể thuộc diện phải kê khai, nộp thuế bảo vệ môi trường, bất kể cả lượng túi ni lông doanh nghiệp đã sản xuất hoặc nhập khẩu nhưng chưa tiêu thụ, cũng phải kê khai đầy đủ với cơ quan thuế. Đây chính là điểm khiến nhiều doanh nghiệp dễ nhầm lẫn, dẫn đến sai sót trong nghĩa vụ thuế.
Vậy, quy trình kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường đối với túi ni lông PE được thực hiện như thế nào?
Doanh nghiệp cần rà soát, phân loại chính xác số lượng túi ni lông đã sản xuất hoặc nhập khẩu trong kỳ tính thuế.
Chỉ những loại túi nhựa mỏng, có miệng, đáy, thành túi, làm từ HDPE, LDPE, LLDPE (không phân hủy sinh học) mới thuộc diện chịu thuế.
Trường hợp là túi ni lông đa lớp, doanh nghiệp phải xác định theo tỷ lệ % khối lượng nhựa chịu thuế (HDPE, LDPE, LLDPE) trong tổng khối lượng túi.
1- Đăng nhập phần mềm HTKK của Tổng cục Thuế.
2- Chọn tờ khai thuế bảo vệ môi trường theo mẫu quy định.
3- Điền đầy đủ thông tin:
Mã hàng hóa;
Đơn vị tính (kg);
Số lượng tính thuế;
Mức thuế tuyệt đối (hiện hành là 50.000 đồng/kg).
Doanh nghiệp cần kê khai trung thực, chính xác, bởi dữ liệu này là căn cứ trực tiếp để xác định số thuế phải nộp.
Xuất file tờ khai dạng XML từ phần mềm HTKK, sau đó nộp tờ khai qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế hoặc hệ thống iHTKK.
*Trường hợp kê khai sai sót, doanh nghiệp phải lập tờ khai bổ sung theo quy định.
Số thuế phải nộp = Khối lượng túi chịu thuế x 50.000 đồng/kg.
Doanh nghiệp nộp tiền thuế qua ngân hàng thương mại, cổng thanh toán điện tử hoặc dịch vụ nộp thuế điện tử của Tổng cục Thuế. Sau khi nộp, nhớ phải lưu giữ chứng từ nộp thuế để phục vụ việc quyết toán, thanh tra, kiểm tra.
>> Đọc thêm: Thời gian lưu trữ chứng từ kế toán trong bao lâu?
Có 1 lưu ý nhỏ là trong trường hợp túi ni lông đã kê khai nộp thuế nhưng sau đó không sử dụng, hoặc xuất khẩu ra nước ngoài, doanh nghiệp có thể làm thủ tục hoàn thuế theo quy định.
Để chứng minh bao bì/túi ni lông được sử dụng cho mục đích đóng gói sản phẩm (thuộc diện không chịu thuế bảo vệ môi trường), doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ cụ thể theo từng trường hợp sau:
| Đối tượng | Hồ sơ/giấy tờ cần có | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bao bì do tổ chức/cá nhân tự sản xuất để đóng gói sản phẩm của chính mình | – Bản chính văn bản cam kết của đại diện pháp luật (có chữ ký, đóng dấu nếu là pháp nhân), nêu rõ: số lượng bao bì sản xuất, số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất/gia công, số lượng bao bì cần dùng để đóng gói. | Gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp. |
| Bao bì tự sản xuất nhưng dùng để đóng gói sản phẩm mua về hoặc làm dịch vụ đóng gói | – Bản chính văn bản cam kết như trên. – Bản chụp hợp đồng mua bán sản phẩm (trường hợp mua sản phẩm về đóng gói) hoặc hợp đồng dịch vụ đóng gói (trường hợp làm dịch vụ). |
|
| Bao bì sản xuất bán cho đơn vị khác để đóng gói | – Hợp đồng mua bán bao bì (bản chụp). – Văn bản cam kết của người mua bao bì (bản chính, có chữ ký và đóng dấu nếu là pháp nhân), nêu rõ số lượng sản phẩm dự kiến sản xuất/mua/nhận đóng gói và số lượng bao bì cần dùng. – Bảng kê hóa đơn bán bao bì mẫu 03/TBVMT. |
Trên hóa đơn ghi thêm dòng: “Bán theo Hợp đồng số… ngày… tháng… không chịu thuế BVMT”. |
| Bao bì nhập khẩu để đóng gói sản phẩm hoặc bán cho đơn vị khác | – Hồ sơ hải quan nhập khẩu theo quy định. – Hợp đồng mua bán bao bì (bản chụp). – Văn bản cam kết của người mua bao bì (bản chính, có chữ ký và đóng dấu nếu là pháp nhân). – Bảng kê hóa đơn bán bao bì mẫu 03/TBVMT. |
Nếu bao bì nhập khẩu đã thông quan thì không được kê khai lại để hưởng đối tượng không chịu thuế BVMT. |
Việc hiểu đúng và áp dụng chuẩn xác chính sách thuế bảo vệ môi trường túi ni lông không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, mà còn là cách tối ưu chi phí, nâng cao uy tín và hạn chế rủi ro truy thu – xử phạt trong tương lai. Bởi lẽ, thuế này liên quan trực tiếp đến các nhóm hàng hóa đặc thù như xăng dầu, than đá, túi ni lông, hóa chất… vốn chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí đầu vào và ảnh hưởng mạnh đến giá bán.
Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp vì thiếu chiến lược quản trị thuế BVMT ngay từ đầu đã gặp phải các vấn đề như:
Kê khai sai thời điểm nộp thuế, dẫn đến bị phạt chậm nộp.
Không phân loại đúng hàng hóa chịu thuế, dẫn đến bị truy thu hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng.
Thiếu chứng từ chuẩn hóa, khiến việc hoàn thuế BVMT khi tái xuất trở nên phức tạp hoặc bị từ chối.
Đây chính là lúc Dịch vụ tư vấn thuế tại TACA phát huy vai trò: đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược quản trị chi phí thuế hợp pháp, đảm bảo tối ưu hóa nghĩa vụ thuế mà vẫn đứng vững trước thanh kiểm tra thuế sau nhiều năm.
Chuẩn hóa hồ sơ, chứng từ và báo cáo thuế giúp doanh nghiệp khai – nộp đúng, đủ, kịp thời, tránh rủi ro bị phạt, truy thu.
Tối ưu lộ trình quản trị chi phí thuế, hạn chế việc nộp thừa, đồng thời đảm bảo tận dụng triệt để các chính sách miễn giảm hoặc hoàn thuế hợp pháp.
Định hướng chiến lược thuế gắn với hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp biến thuế bảo vệ môi trường từ một khoản chi bắt buộc thành công cụ quản trị tài chính hiệu quả.
=> Đọc thêm: THUÊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NHỨNG GÌ?
Tham khảo thêm các dịch vụ liên quan tại TACA
Taca Business Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911