
Chuyển đổi số trong quản lý hóa đơn mang lại nhiều tiện ích, nhưng cũng đặt ra yêu cầu cao hơn về tính chuẩn xác trong từng giao dịch. Để xử lý hiệu quả các tình huống lệch thông tin hay số liệu phát sinh ngoài mong muốn, việc giải trình chênh lệch hóa đơn đúng chuẩn là bước quan trọng. Việc này giúp doanh nghiệp chuẩn hóa dữ liệu, bảo vệ quyền lợi hợp pháp và duy trì luồng vận hành tài chính mượt mà. Mời bạn đọc tiếp bài viết để tìm hiểu rõ hơn.
Sự chênh lệch giữa dữ liệu hóa đơn điện tử đầu vào trên Hệ thống Quản lý hóa đơn điện tử của Cơ quan Thuế và các chỉ tiêu trên Tờ khai thuế GTGT không hoàn toàn là dấu hiệu vi phạm, mà phản ánh sự khác biệt giữa thời điểm phát sinh hóa đơn và điều kiện khấu trừ thuế của doanh nghiệp.
Nhiều doanh nghiệp phát sinh các hóa đơn dịch vụ đầu vào có giá trị nhỏ hoặc thuế GTGT không đáng kể (như phí quản lý tài khoản ngân hàng, cước viễn thông, phí đường bộ ePass/VETC, hóa đơn điện nước…). Kế toán lựa chọn không thực hiện kê khai khấu trừ trên Chỉ tiêu [23], [24] mà hạch toán thẳng toàn bộ giá trị thanh toán (bao gồm cả tiền thuế GTGT) vào chi phí quản lý hoặc chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Điều này hoàn toàn tuân thủ quy định tại Luật Thuế GTGT, nhưng hệ quả trực tiếp là tổng tiền thuế GTGT trên hệ thống Cơ quan Thuế sẽ luôn lớn hơn số thuế GTGT đầu vào ghi nhận trên Tờ khai.
Mặc dịnh theo Luật Quản lý thuế, người nộp thuế được kê khai khấu trừ bổ sung thuế GTGT đầu vào trước khi Cơ quan Thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở. Do đó phát sinh hai trường hợp:
Hóa đơn nhận trễ: Hóa đơn được bên bán xuất lập đúng thời điểm ở kỳ trước, nhưng do khâu luân chuyển chứng từ nội bộ chậm trễ, kế toán nhận được ở kỳ sau và mới tiến hành kê khai khấu trừ ở kỳ sau.
Bỏ sót chưa kê khai: Hóa đơn đã hạch toán sổ sách nhưng bị bỏ sót trên bảng kê mua vào của kỳ phát sinh, sau đó mới kê khai bổ sung ở kỳ tính thuế hiện tại.
Cả hai trường hợp này đều khiến dữ liệu đối soát theo từng kỳ tính thuế đơn lẻ giữa hệ thống HĐĐT và Tờ khai thuế GTGT phát sinh chênh lệch (kỳ trước bị thiếu, kỳ sau bị thừa).
Khi phát sinh hóa đơn đầu vào có sai sót thông tin (sai tên, địa chỉ, mã số thuế, tính sai tiền thuế hoặc đơn giá…), theo nguyên tắc quản lý rủi ro, kế toán chưa thực hiện ghi sổ kế toán và chưa kê khai khấu trừ ngay trên Tờ khai thuế GTGT. Doanh nghiệp phải chờ bên bán thực hiện thủ tục xử lý hóa đơn sai sót (lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế) theo quy định. Việc tạm dừng kê khai này tạo ra khoảng thời gian chênh lệch tạm thời giữa dữ liệu hiển thị trên trang tra cứu HĐĐT của Tổng cục Thuế và số liệu kê khai thực tế.
>> Đọc thêm: Cách giải trình hóa đơn bỏ trốn hiệu quả
Trong thực tế quản lý, không ít doanh nghiệp gặp tình trạng trên hệ thống HĐĐT xuất hiện các hóa đơn từ bên bán lạ, tức là nơi doanh nghiệp hoàn toàn không có giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế. Nguyên nhân có thể do bên bán gõ nhầm Mã số thuế của doanh nghiệp, hoặc đối tượng gian lận cố tình sử dụng thông tin doanh nghiệp để hợp thức hóa dòng tiền/hàng hóa gây chênh lệch hóa đơn.
Hệ thống Tra cứu hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế vận hành trên hạ tầng dữ liệu lớn, tiếp nhận hàng triệu hóa đơn mỗi ngày. Trong các giai đoạn cao điểm, việc đồng bộ dữ liệu giữa máy chủ của Nhà cung cấp dịch vụ nhận, truyền, lưu trữ dữ liệu HĐĐT (T-VAN) và máy chủ của Cơ quan Thuế có thể có độ trễ nhất định. Do đó, tại thời điểm kế toán lập và nộp Tờ khai thuế GTGT, một số hóa đơn dù đã xuất lập thành công nhưng chưa kịp hiển thị trên hệ thống tra cứu, dẫn đến sự lệch số liệu kiểm tra tự động.
Chênh lệch còn đến từ các lỗi thao tác thủ công của nhân sự kế toán như: nhập sai số liệu từ hóa đơn vào phần mềm kế toán, tính toán sai lệch do làm tròn số, chọn nhầm hóa đơn không đủ điều kiện khấu trừ vào Chỉ tiêu [25], hoặc kê khai trùng lặp hóa đơn.
Chênh lệch thuế GTGT đầu ra cũng thường là trọng tâm kiểm tra của Cơ quan Thuế, do ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.
Khi doanh nghiệp lập hóa đơn chiết khấu thương mại cho khách hàng theo hình thức lập hóa đơn riêng thì trên hóa đơn điện tử, số tiền chiết khấu và tiền thuế GTGT giảm trừ thường được thể hiện là số dương (hoặc ghi rõ nội dung giảm trừ). Nhưng khi kê khai lên Tờ khai thuế GTGT, giá trị này phải được ghi nhận giảm (số âm) vào doanh thu và thuế GTGT đầu ra của kỳ phát sinh.
Nhiều kế toán chưa nắm rõ nghiệp vụ hạch toán, dẫn đến việc lấy trực tiếp số liệu dương trên hóa đơn đưa vào bảng kê bán ra, hoặc khấu trừ sai chỉ tiêu, làm cho tổng doanh thu tính thuế và thuế GTGT đầu ra trên Tờ khai không khớp với tổng giá trị hiển thị trên bảng tổng hợp HĐĐT của Cơ quan Thuế.
Theo Điều 9 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, thời điểm lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu/sử dụng; đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (hoặc thời điểm thu tiền trước/trong khi cung cấp dịch vụ).
Tuy nhiên, thực tế phát sinh trường hợp: Doanh nghiệp đã nghiệm thu công trình, bàn giao hàng hóa hoặc hoàn thành dịch vụ ở kỳ tính thuế A (đã phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT), nhưng lại trì hoãn và xuất hóa đơn điện tử ở kỳ tính thuế B.
Hệ quả 1: Doanh nghiệp tự kê khai doanh thu/thuế đầu ra ở kỳ A (theo đúng bản chất) nhưng chưa có hóa đơn trên hệ thống ở kỳ A $\rightarrow$ Chênh lệch kỳ A.
Hệ quả 2: Đến kỳ B, khi hóa đơn được xuất lập, dữ liệu HĐĐT kỳ B tăng lên nhưng doanh nghiệp không kê khai lại ở kỳ B (vì đã khai ở kỳ A) $\rightarrow$ Chênh lệch kỳ B.
Hành vi này vừa tạo ra chênh lệch chéo giữa các kỳ, vừa đối mặt với rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi “Xuất hóa đơn sai thời điểm”.
Khi xử lý các hóa đơn có sai sót của các kỳ trước, quy định pháp lý tại Thông tư 80/2021/TT-BTC yêu cầu: Hóa đơn điều chỉnh/thay thế làm tăng/giảm nghĩa vụ thuế của kỳ tính thuế đã kê khai hóa đơn gốc thì phải kê khai bổ sung vào kỳ tính thuế có hóa đơn gốc (sử dụng Mẫu 01/KHBS). Nhưng có nhiều kế toán kê khai sai, thường chọn giải pháp đưa hóa đơn điều chỉnh/thay thế vào kê khai ở kỳ tính thuế hiện tại (kỳ lập hóa đơn mới).
Chính việc kê khai không đúng thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế này khiến dữ liệu HĐĐT gốc, HĐĐT điều chỉnh và Tờ khai thuế GTGT của cả kỳ quá khứ lẫn kỳ hiện tại bị lệch hoàn toàn so với cơ sở dữ liệu đối soát tự động của Cơ quan Thuế.
Lỗi này thường phát sinh ở các doanh nghiệp có số lượng hóa đơn xuất bán lớn (nhà hàng, bán lẻ, thương mại điện tử…). Nhân sự lập bảng kê bán ra thực hiện bằng phương pháp thủ công hoặc kết xuất dữ liệu từ phần mềm bán hàng sang phần mềm kế toán bị lỗi kết nối, dẫn đến bỏ sót hóa đơn, kê khai thiếu số tiền thuế đầu ra, hoặc nhập sai thuế suất (nhầm lẫn giữa mặt hàng 5%, 8% và 10%). Sự bất cập này sẽ lập tức bị phát hiện khi Cơ quan Thuế chạy thuật toán đối soát tự động giữa Tờ khai và Tập dữ liệu HĐĐT đầu ra trên hệ thống централизованного (trung ương).
Việc giải trình chênh lệch hóa đơn đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự chuẩn bị kỹ lưỡng cả về mặt hồ sơ pháp lý, số liệu kế toán lẫn luận điểm giải trình. Mục tiêu của bước này là chứng minh tính minh bạch, hợp pháp của các giao dịch phát sinh và khẳng định sự tuân thủ quy định quản lý thuế của doanh nghiệp.
Trước hết, doanh nghiệp cần thu thập và hệ thống hóa toàn bộ hồ sơ chứng từ gốc liên quan trực tiếp đến các hóa đơn nằm trong danh sách chênh lệch. Đối với hóa đơn đầu vào, kế toán phải củng cố hồ sơ đầu vào bằng hệ thống hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa hoặc biên bản nghiệm thu dịch vụ, bản bàn giao chứng từ và hóa đơn GTGT bản gốc lưu trữ dưới dạng dữ liệu XML/PDF.
Song song với đó, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt là tài liệu bắt buộc đối với các giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên, bao gồm ủy nhiệm chi, giấy báo Nợ có xác nhận của ngân hàng để làm căn cứ chứng minh giao dịch thực tế đã phát sinh thanh toán hợp lệ. Trong trường hợp hóa đơn có sự thay đổi hoặc sửa đổi, doanh nghiệp cần đính kèm các thông báo xử lý hóa đơn sai sót gửi cơ quan thuế hoặc biên bản điều chỉnh, thay thế đã lập với bên bán.
>> Xem ngay: Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: Khởi điểm của một mô hình vận hành doanh nghiệp hiệu quả
Bên cạnh hồ sơ giao dịch, việc chuẩn bị hệ thống sổ sách kế toán nội bộ đóng vai trò then chốt trong quá trình giải trình. Kế toán phải trích xuất chính xác Bảng tổng hợp kê khai thuế GTGT mua vào – bán ra của kỳ tính thuế phát sinh chênh lệch, Sổ cái các tài khoản liên quan như Tài khoản 133 (Thuế GTGT được khấu trừ), Tài khoản 3331 (Thuế GTGT phải nộp), Tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) và Tài khoản 632 (Giá vốn hàng bán). Sự thống nhất giữa số liệu trên sổ sách kế toán với thực tế luân chuyển hàng hóa, tiền tệ chính là bằng chứng thuyết phục nhất phản ánh bản chất kinh tế của doanh nghiệp.
>> Xem ngay: Kinh nghiệm hoàn thiện sổ sách kế toán – Đẩy lùi rủi ro thất thoát tiền bạc
Sau khi đã củng cố đầy đủ chứng từ và sổ sách, doanh nghiệp tiến hành thực hiện bước đối chiếu kỹ thuật. Công việc này bắt đầu bằng việc rà soát, so sánh chi tiết từng dòng hóa đơn giữa Bảng kê mua vào, bán ra do doanh nghiệp tự lập với Danh sách dữ liệu hóa đơn điện tử được kết xuất từ Hệ thống Quản lý hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế.
Thông qua quá trình đối soát này, kế toán sẽ bóc tách chính xác các trường hợp lệch số liệu, bao gồm cả những hóa đơn có trên hệ thống của Cơ quan Thuế nhưng doanh nghiệp chưa kê khai do không đủ điều kiện khấu trừ hoặc ghi nhận thẳng vào chi phí, cho đến các hóa đơn doanh nghiệp đã kê khai nhưng không xuất hiện trên hệ thống tra cứu thuế do độ trễ đồng bộ hoặc các khoản thuế GTGT đặc thù như thuế GTGT nhà thầu.
Khi đã khoanh vùng được tập hợp hóa đơn sai lệch, doanh nghiệp tiến hành phân tích và xác định chính xác nguyên nhân dẫn đến chênh lệch. Việc phân loại nguyên nhân theo đúng bản chất sẽ giúp kế toán xây dựng được luận điểm giải trình chặt chẽ. Sau đó hoàn thiện công văn giải trình chênh lệch hóa đơn chi tiết, trình bày rõ ràng căn cứ thực tế, trích dẫn quy định pháp luật liên quan và đính kèm bảng kê đối soát cùng toàn bộ bộ hồ sơ chứng minh đã được chuẩn bị ngăn nắp, sẵn sàng làm việc với cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Quy trình giải trình chênh lệch hóa đơn đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các bước trình tự và thời hạn pháp lý do Luật Quản lý thuế quy định. Việc thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp doanh nghiệp bảo vệ lợi ích hợp pháp mà còn tránh nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị cưỡng chế thuế do chậm trễ giải trình.
Quy trình chính thức bắt đầu khi người nộp thuế nhận được Văn bản yêu cầu giải trình hoặc Thông báo rà soát, đối chiếu dữ liệu hóa đơn điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế hoặc văn bản giấy.
Ngay khi tiếp nhận, bộ phận kế toán cần xác định chính xác thời hạn trả lời được ghi trên thông báo. Thời hạn để người nộp thuế giải trình bổ sung thông tin, tài liệu thường là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo. Kế toán tiến hành lưu trữ bản sao thông báo vào hồ sơ theo dõi pháp lý, phân loại các mã hóa đơn hoặc kỳ tính thuế đang bị khoanh vùng nghi vấn để làm cơ sở cho các bước xử lý tiếp theo.
Ở bước này, doanh nghiệp triển khai rà soát chuyên sâu toàn bộ hồ sơ kế toán và dữ liệu hóa đơn liên quan đến các chỉ tiêu chênh lệch. Kế toán thực hiện thu thập trọn bộ chứng từ gồm hóa đơn GTGT gốc, hợp đồng kinh tế, biên bản giao nhận hàng hóa/dịch vụ, biên bản nghiệm thu và chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với các hóa đơn tương ứng.
Đồng thời, kế toán tiến hành truy xuất dữ liệu trên Cổng thông tin Hóa đơn điện tử của Cơ quan Thuế để đối soát chéo với Tờ khai thuế GTGT (Mẫu 01/GTGT) và sổ sách kế toán nội bộ (Sổ cái Tài khoản 133, 3331). Quá trình đối soát này nhằm phân loại chính xác bản chất của chênh lệch: do lỗi cơ học nhập liệu, do kê khai lệch kỳ, do hóa đơn chiết khấu thương mại, do hóa đơn bị hủy/điều chỉnh chưa hạch toán đúng hay do bị bên thứ ba xuất khống. Bước này cần được hoàn thành trong vòng 3 đến 5 ngày làm việc để dành đủ quỹ thời gian cho việc hoàn thiện văn bản.
Sau khi đã xác định rõ nguyên nhân và tập hợp đầy đủ tài liệu chứng minh, người nộp thuế tiến hành lập Văn bản giải trình chênh lệch hóa đơn chính thức. Nội dung văn bản phải trình bày logic, dẫn chiếu chi tiết từng hóa đơn sai lệch, giải thích rõ lý do phát sinh chênh lệch dựa trên bản chất nghiệp vụ kinh tế và trích dẫn các căn cứ pháp lý phù hợp.
Trong trường hợp chênh lệch xuất phát từ sai sót của doanh nghiệp dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được khấu trừ, doanh nghiệp phải đồng thời lập Tờ khai bổ sung (Mẫu 01/KHBS) và tự tính tiền chậm nộp (nếu có). Toàn bộ hồ sơ gồm Văn bản giải trình, Bảng kê chi tiết hóa đơn chênh lệch, Tờ khai bổ sung và các chứng từ kèm theo sẽ được gửi đến Cơ quan Thuế qua hệ thống eTax hoặc nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa. Nếu phát sinh lý do bất khả kháng không thể hoàn thành giải trình đúng hạn, doanh nghiệp phải chủ động làm văn bản xin gia hạn nộp trước khi hết thời hạn ghi trên thông báo.
Sau khi nộp hồ sơ, bộ phận kế toán và đại diện pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm theo dõi sát sao tiến trình xử lý trên hệ thống Thuế điện tử. Trong trường hợp hồ sơ giải trình qua văn bản chưa đủ căn cứ làm rõ, Cơ quan Thuế sẽ ban hành thông báo mời doanh nghiệp đến làm việc trực tiếp tại trụ sở cơ quan quản lý thuế.
Khi tham gia làm việc, đại diện doanh nghiệp cần mang theo bản gốc các hồ sơ, chứng từ đã chuẩn bị để phục vụ việc đối chiếu tại chỗ. Kết thúc buổi làm việc, hai bên sẽ tiến hành lập Biên bản làm việc ghi nhận rõ kết luận của Cơ quan Thuế: chấp nhận giải trình của doanh nghiệp hay yêu cầu điều chỉnh, xử lý vi phạm.
Trường hợp Cơ quan Thuế ban hành Quyết định xử lý về thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính mà doanh nghiệp nhận thấy chưa thỏa đáng hoặc không đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp có quyền thực hiện thủ tục khiếu nại lần đầu theo quy định trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định.
| CÔNG TY TNHH …. ——– |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ——–o0o——- |
| Số: 01/202 | Hà Nội, ngày ….. tháng …… năm …… |
CÔNG VĂN
(V.v Giải trình chênh lệch mua vào của hoá đơn điện tử và tờ khai)
Kính gửi: ………………
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY ………
Mã số thuế: …………
Địa chỉ: ………..
Người đại diện: ……….. – Chức vụ: …………..
Ngày …………, Công ty TNHH ……….. nhận được email thông báo rà soát đối chiếu dữ liệu chênh lệch HDDT và Tờ khai thuế GTGT Quý ……………….
Công ty chúng tôi xin giải trình nguyên nhân chênh lệch như sau:
Do một số hoá đơn doanh nghiệp hạch toán vào chi phí và không kê khai khấu trừ:
| Ký hiệu | Số HĐ | Ngày HĐ | Tên người bán | MST người bán | Số tiền chưa thuế | Thuế GTGT |
| Tổng cộng |
Vì vậy, Công ty chúng tôi làm công văn này để giải trình về các chênh lệch nêu trên. Kính mong Đội thuế ……… hỗ trợ tạo điều kiện cho doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cam kết kê khai thuế theo đúng quy định của pháp luật.
Trân trọng cảm ơn!
Sự chênh lệch giữa dữ liệu Hóa đơn hoàn toàn có thể chủ động kiểm soát và triệt tiêu nếu doanh nghiệp chuẩn hóa quy trình quản lý chứng từ, nâng cao năng lực kiểm soát nội bộ và ứng dụng công nghệ trong khâu đối soát dữ liệu.
Thống nhất nguyên tắc hạch toán đối với hóa đơn chi phí nhỏ: Doanh nghiệp cần quy định rõ ràng trong Quy chế tài chính nội bộ về việc xử lý các hóa đơn dịch vụ giá trị nhỏ (phí ngân hàng, đường bộ, cước viễn thông…). Kế toán cần thống nhất ngay từ đầu kỳ: nếu xác định không kê khai khấu trừ thuế GTGT mà đưa thẳng vào chi phí, phải ghi chú và tách riêng danh sách này trên Phần mềm kế toán để phục vụ việc giải trình tự động khi Cơ quan Thuế đối soát.
Siết chặt thời hạn nộp chứng từ: Quy định thời hạn bắt buộc cho bộ phận mua hàng, hành chính hoặc nhân viên kinh doanh phải bàn giao hóa đơn/chứng từ về phòng kế toán (ví dụ: chậm nhất vào ngày 25 hàng tháng hoặc ngày 5 của tháng kế tiếp). Việc này giúp kế toán có đủ thời gian kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn trước khi chốt số liệu lập Tờ khai thuế.
Tuân thủ nghiêm ngặt thời điểm xuất hóa đơn theo Nghị định 123/2020/NĐ-CP: Kế toán phải rà soát kỹ biên bản nghiệm thu, biên bản bàn giao hàng hóa hoặc thời điểm hoàn thành dịch vụ để xuất hóa đơn ngay trong kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ, tránh tình trạng “dồn” hóa đơn sang kỳ sau do khách hàng chưa thanh toán hoặc chưa yêu cầu lấy hóa đơn.
Hạch toán chuẩn xác hóa đơn chiết khấu thương mại: Khi phát sinh hóa đơn chiết khấu thương mại lập riêng, kế toán cần ghi nhận chính xác chỉ tiêu giảm trừ doanh thu và giảm thuế GTGT đầu ra tương ứng trên Bảng kê bán ra. Tránh việc nhập trực tiếp số tiền dương từ hóa đơn vào phần mềm dẫn đến việc tính trùng hoặc lệch chỉ tiêu trên Tờ khai 01/GTGT.
Kê khai bổ sung đúng quy định khi xử lý hóa đơn sai sót: Khi lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho các hóa đơn gốc thuộc kỳ quá khứ, kế toán bắt buộc phải thực hiện kê khai bổ sung (Mẫu 01/KHBS) vào đúng kỳ tính thuế phát sinh hóa đơn gốc theo hướng dẫn của Thông tư 80/2021/TT-BTC, tuyệt đối không đưa hóa đơn điều chỉnh/thay thế vào kê khai ở kỳ hiện tại.
Chạy đối soát dữ liệu chéo định kỳ: Trước khi chốt Tờ khai thuế GTGT (vào ngày 20 hàng tháng hoặc ngày 30 của tháng đầu quý sau), kế toán không chỉ dựa vào Bảng kê trên phần mềm kế toán nội bộ mà phải chủ động xuất Bảng kê HĐĐT mua vào – bán ra trực tiếp từ Cổng thông tin Hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế.
Sử dụng phần mềm hỗ trợ tự động đối soát: Doanh nghiệp nên tích hợp các công cụ/phần mềm quản lý hóa đơn thông minh có tính năng tự động so sánh dữ liệu giữa Trang thuế và Phần mềm kế toán. Các phần mềm này sẽ lập tức phát cảnh báo đối với các trường hợp: hóa đơn có trên hệ thống Thuế nhưng chưa có trên sổ sách, hóa đơn bị người bán hủy/điều chỉnh sau khi đã xuất, hoặc các hóa đơn bị gõ sai số tiền/mã số thuế.
Thường xuyên kiểm tra danh sách người bán: Khi tra cứu dữ liệu hóa đơn đầu vào, nếu phát hiện hóa đơn từ các nhà cung cấp lạ mà doanh nghiệp không hề phát sinh giao dịch mua bán thực tế, kế toán cần lập tức lập Biên bản xác nhận không phát sinh giao dịch và gửi Công văn thông báo ngay cho Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp để từ chối hóa đơn, tránh việc hệ thống tự động ghi nhận doanh nghiệp bỏ sót kê khai.
Rà soát hóa đơn sai thông tin: Đối với các hóa đơn đầu vào phát hiện có sai sót (sai tên, địa chỉ, mã số thuế, tính sai tiền thuế), kế toán tuyệt đối chưa kê khai khấu trừ mà phải yêu cầu người bán phát hành hóa đơn điều chỉnh/thay thế chuẩn xác theo đúng quy định tại Điều 19 Nghị định 123/2020/NĐ-CP rồi mới tiến hành hạch toán.
Cơ quan thuế hiện đang vận hành hệ thống đối chiếu dữ liệu tự động với tần suất cực cao. Việc nhận được thông báo yêu cầu mở giải trình chênh lệch hóa đơn (chênh lệch doanh thu, chênh lệch thuế GTGT đầu vào/đầu ra, hay chênh lệch thời điểm xuất hóa đơn) không còn là câu chuyện hiếm gặp. Nhiều kế toán vội vàng làm văn bản giải thích qua loa để “xong việc”, nhưng lại không nhận ra rằng: mỗi khoản chênh lệch trên hóa đơn chính là điểm manh mốt để cơ quan thuế đào sâu vào toàn bộ hệ thống sổ sách.
Xử lý đúng điểm chênh lệch là bảo vệ cả một hệ thống chứng từ đằng sau!
Thực tế cho thấy, các khoản chênh lệch hóa đơn hiếm khi xuất phát từ lỗi gõ phím đơn thuần. Nó thường ẩn chứa những sai sót hệ thống nguy hiểm trên sổ sách:
Doanh nghiệp xuất hóa đơn sai thời điểm, không tương ứng với tiến độ công trình/dịch vụ.
Ghi nhận doanh thu lệch kỳ tính thuế, khai thiếu thuế GTGT hàng bán ra.
Hóa đơn lệch so với số liệu tồn kho thực tế (hàng tồn kho ảo), hoặc chứng từ đi kèm không chứng minh được bản chất giao dịch.
Nếu doanh nghiệp chỉ xử lý phần ngọn bằng vài dòng giải trình mà không rà soát lại sổ sách, rủi ro bị xuất toán chi phí, phạt chậm nộp, truy thu thuế và thậm chí bị đưa vào danh sách “80% doanh nghiệp thuộc diện rủi ro cao” là điều khó tránh khỏi.
Để giúp doanh nghiệp xử lý triệt để nguyên nhân gốc rễ và tự tin đối diện với mọi đợt thanh kiểm tra, Dịch vụ soát xét sổ sách kế toán – Kiện toàn hồ sơ chuẩn phục vụ quyết toán thuế tại TACA chính là giải pháp toàn diện nhất:
Truy vết & Bóc tách nguyên nhân chênh lệch: Đội ngũ chuyên gia thực chiến TACA sẽ đối soát toàn bộ 42 mẫu sổ sách, tờ khai và hóa đơn điện tử; tìm ra chính xác điểm nghẽn gây lệch số liệu và đưa ra phương án điều chỉnh nộp lại đúng quy định.
Hoàn thiện chứng từ & Bảo vệ chi phí: Xây dựng bộ hồ sơ giải trình logic dựa trên bản chất kinh tế (hợp đồng, biên bản nghiệm thu, quy chế chi tiêu…), giúp “bảo vệ” tối đa các khoản chi phí được trừ, tránh nguy cơ bị cơ quan thuế bác bỏ.
Khoanh vùng rủi ro & Lập phương án dự phòng: Đưa ra danh mục các khoản rủi ro không thể xử lý, tính toán trước số thuế phạt/truy thu (nếu có) để Ban lãnh đạo luôn chủ động về dòng tiền và phương án làm việc.
Đại diện giải trình trực tiếp với Cơ quan Thuế: TACA không chỉ bàn giao sổ sách chuẩn chỉnh mà còn chịu trách nhiệm trực tiếp làm việc, giải trình và bảo vệ số liệu trước đoàn kiểm tra thuế.
Sự khác biệt của Taca: Chúng tôi không chỉ là những người làm nghề Kế toán – Thuế. Chúng tôi là những Chuyên gia Tư vấn Quản trị. Chúng tôi hiểu rằng đằng sau mỗi con số thuế là mồ hôi công sức và sự tồn vong của doanh nghiệp.
Dịch vụ soát xét sổ sách kế toán – hoàn thiện hồ sơ thanh kiểm tra thuế
=> Đọc thêm: THUÊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?
>>> Bạn đọc tham khảo thêm các dịch vụ chất lượng khác tại Taca:
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911