
Khi đi tư vấn cho các CEO và CFO, chúng tôi tôi thường nhận được một câu hỏi tưởng chừng rất cơ bản nhưng lại chứa đựng nhiều “cạm bẫy” pháp lý: “Doanh nghiệp của anh có mảng doanh thu không chịu thuế, vậy anh có thể bỏ qua bước kê khai thuế GTGT cho phần này để giảm tải thủ tục hành chính được không?”. Hay một thắc mắc khác mà nhiều doanh nghiệp đang tìm kiếm: “Đối tượng chịu thuế GTGT có phải kê khai, và nếu không chịu thuế thì xử lý dòng tiền ra sao?”.
Câu trả lời không bao giờ là một chữ “Có” hay “Không” đơn thuần. Đằng sau việc kê khai hay không kê khai là cả một bài toán về quản trị sự tuân thủ, tối ưu hóa chi phí được trừ và bảo vệ dòng tiền của doanh nghiệp trước cơ quan thuế. Sự chủ quan trong việc phân định các sắc thuế này có thể khiến doanh nghiệp đánh mất hàng tỷ đồng tiền hoàn thuế hoặc chi phí hợp lý mỗi năm.
Sự nhập nhằng trong định nghĩa: “Vùng xám” của quản trị thuế
Thực trạng phổ biến hiện nay là sự nhầm lẫn giữa các đối tượng chịu thuế GTGT: (1) Không chịu thuế GTGT, (2) Thuế suất 0% và (3) Không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Nhiều nhà quản lý mặc định rằng cứ “không thấy tiền thuế đầu ra” thì nghĩa là được miễn mọi trách nhiệm báo cáo.
Điều này dẫn đến một hệ lụy nguy hiểm: Doanh nghiệp bỏ sót việc kê khai, dẫn đến việc cơ quan thuế không ghi nhận doanh thu lũy kế, hoặc nghiêm trọng hơn là hạch toán sai lệch khiến toàn bộ thuế GTGT đầu vào dùng chung cho hoạt động kinh doanh bị loại bỏ khỏi danh mục được khấu trừ. Để trả lời thấu đáo cho câu hỏi đối tượng chịu thuế gtgt có phải kê khai và các trường hợp ngoại lệ, chúng ta cần nhìn sâu vào các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất.
Xem thêm: 26 đối tượng không chịu thuế từ 01/07/2025
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, một khung pháp lý quan trọng về quản lý thuế, nhà làm luật đã quy định rất rõ ràng về các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế.
Cụ thể, người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế khi chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế. Hiểu một cách đơn giản, nếu doanh nghiệp của bạn là một hệ sinh thái khép kín, chỉ duy nhất kinh doanh các mặt hàng/dịch vụ nằm trong nhóm “đối tượng không chịu thuế GTGT” (ví dụ như một số sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến, dịch vụ y tế thuần túy, dạy học…), thì bạn hoàn toàn được miễn nghĩa vụ nộp tờ khai thuế GTGT.
Tuy nhiên, thực tế kinh doanh hiếm khi “đơn tuyến” như vậy. Phần lớn các doanh nghiệp hiện đại đều hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực. Và đây chính là lúc vai trò của việc kê khai trở nên tối quan trọng, ngay cả khi bạn nắm trong tay các hoạt động không chịu thuế.
Như vậy, đối tượng không chịu thuế GTGT thì không cần kê khai thuế. Tuy nhiên, dù không chịu thuế GTGT nhưng một số trường hợp vẫn nên kê khai để đảm bảo minh bạch doanh thu, chứng từ và tuân thủ quy định thuế, bao gồm:
Việc kê khai giúp cơ quan thuế kiểm soát chặt chẽ hoạt động kinh doanh, tránh thất thu thuế và đảm bảo chính sách miễn thuế được thực hiện đúng quy định.
Trên lý thuyết, Nghị định 126 cho phép miễn kê khai nếu doanh nghiệp chỉ có hoạt động không chịu thuế. Nhưng thực tế thương trường không đơn giản như vậy. Hầu hết các doanh nghiệp vận hành theo mô hình đa tạp (hybrid business models), nơi dòng doanh thu chịu thuế và không chịu thuế đan xen.
Sự nguy hiểm nằm ở chỗ: Nếu C-level chỉ đạo bộ phận kế toán “bỏ qua” việc kê khai các dòng doanh thu không chịu thuế, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro sai lệch số liệu trọng yếu, dẫn đến truy thu thuế chồng chéo
Đây là trường hợp phổ biến nhất và cũng là nơi doanh nghiệp dễ “mất tiền” oan ức nhất.
Doanh nghiệp của bạn vừa bán sản phẩm chịu thuế (Ví dụ: Máy móc thiết bị – 10% hoặc 8%), vừa bán sản phẩm không chịu thuế (Ví dụ: Phần mềm máy tính, sản phẩm nông nghiệp sơ chế).
Doanh nghiệp sẽ phát sinh các chi phí đầu vào dùng chung (tiền điện, nước, thuê văn phòng, chi phí quản lý…). Theo Khoản 2 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào dùng chung này phải được phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
Tại sao PHẢI kê khai? Nếu bạn không kê khai doanh thu không chịu thuế vào Chỉ tiêu [26] trên tờ khai 01/GTGT, tổng doanh thu (mẫu số trong công thức phân bổ) sẽ bị thiếu hụt.
Hệ quả: Bạn đang khấu trừ vượt quá tỷ lệ cho phép. Khi thanh tra thuế vào cuộc, họ sẽ loại bỏ toàn bộ phần thuế GTGT khấu trừ sai quy định này, truy thu và phạt chậm nộp. Việc kê khai dòng doanh thu không chịu thuế chính là cơ sở pháp lý để xác định đúng số thuế đầu vào được khấu trừ hợp lệ.
Doanh nghiệp chuyên cung cấp dịch vụ y tế (không chịu thuế) nhưng mua sắm trang thiết bị, dụng cụ y tế có hóa đơn VAT đầu vào 10%.
Theo nguyên tắc, thuế GTGT đầu vào của hàng hóa dùng cho sản xuất kinh doanh hàng không chịu thuế thì không được khấu trừ.
Tại sao PHẢI kê khai? Nhiều kế toán lầm tưởng “không được khấu trừ thì không cần quan tâm”. Tuy nhiên, việc kê khai doanh thu đầu ra (không chịu thuế) và tập hợp hóa đơn đầu vào (dù không khấu trừ) giúp doanh nghiệp:
Các doanh nghiệp bất động sản hoặc doanh nghiệp bán nhà xưởng gắn liền với đất. Theo quy định, tiền chuyển quyền sử dụng đất thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, trong khi cơ sở hạ tầng/nhà trên đất chịu thuế 10%.
Tại sao PHẢI kê khai? Trên cùng một hóa đơn GTGT xuất ra, giá trị thường bao gồm cả đất và hạ tầng.
Doanh nghiệp bắt buộc phải tách riêng giá trị quyền sử dụng đất để kê khai vào dòng “Hàng hóa, dịch vụ bán ra không chịu thuế GTGT”.
Nếu không kê khai dòng này, doanh nghiệp sẽ không khớp được doanh thu trên tờ khai GTGT với tờ khai Thuế TNDN. Sự chênh lệch (Discrepancy) giữa hai báo cáo thuế này là “cờ đỏ” (red flag) kích hoạt các cuộc thanh tra từ cơ quan thuế nhằm nghi vấn dấu hiệu giấu doanh thu.
Doanh nghiệp Việt Nam thuê một tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ đào tạo trực tuyến (thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT) cho nhân viên tại Việt Nam.
Tại sao PHẢI kê khai? Dù dịch vụ này không chịu thuế GTGT, nhưng bên Việt Nam (bên mua) vẫn có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thay cho nhà thầu nước ngoài (đối với phần Thuế TNDN nhà thầu, và xác nhận phần nghĩa vụ GTGT là miễn). Việc kê khai này giúp cơ quan thuế theo dõi giao dịch xuyên biên giới (Cross-border transactions), đảm bảo doanh nghiệp không lợi dụng danh nghĩa “dịch vụ không chịu thuế” để chuyển lợi nhuận ra nước ngoài trái phép (Transfer Pricing risks).
Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa cho các dự án ODA không hoàn lại, thuộc diện được miễn thuế GTGT theo Hiệp định Chính phủ.
Tại sao PHẢI kê khai? “Miễn thuế” không có nghĩa là “miễn báo cáo”. Để được hưởng ưu đãi này, doanh nghiệp phải có hồ sơ đầy đủ và kê khai trên tờ khai thuế để xác nhận trạng thái ưu đãi. Việc kê khai giúp cơ quan thuế đối soát với kho dữ liệu của các dự án ODA, đảm bảo chính sách ưu đãi đến đúng đối tượng, tránh thất thu ngân sách nhà nước từ việc trục lợi chính sách.
Nếu doanh nghiệp của bạn vừa kinh doanh hàng chịu thuế (ví dụ: 10%), vừa kinh doanh hàng không chịu thuế, thì câu trả lời cho việc đối tượng không chịu thuế gtgt có phải kê khai chắc chắn là CÓ. Việc kê khai này không nhằm mục đích nộp thuế cho phần doanh thu đó, mà phục vụ 03 mục tiêu sống còn về tài chính:
Thứ nhất: Bảo vệ quyền lợi khấu trừ thuế đầu vào (Key Insight) Đây là điểm “tử huyệt” của dòng tiền. Theo nguyên tắc kế toán thuế, thuế GTGT đầu vào dùng chung cho cả hoạt động chịu thuế và không chịu thuế phải được phân bổ.
Nếu bạn không kê khai doanh thu của đối tượng không chịu thuế vào tờ khai (Mục doanh thu bán ra không chịu thuế), bạn sẽ làm sai lệch mẫu số trong công thức phân bổ.
Hệ quả: Cơ quan thuế có thể bác bỏ phần thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ, hoặc ấn định lại tỷ lệ phân bổ theo hướng bất lợi cho doanh nghiệp, dẫn đến truy thu số tiền thuế khổng lồ kèm theo tiền phạt chậm nộp.
Thứ hai: Minh bạch hóa dòng tiền doanh thu Dù không phát sinh nghĩa vụ thuế GTGT đầu ra, nhưng dòng tiền từ các hoạt động này (ví dụ: Chuyển nhượng quyền sử dụng đất, lãi cho vay…) thường có giá trị rất lớn. Việc kê khai đầy đủ trên tờ khai thuế GTGT giúp đồng bộ hóa dữ liệu với tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Sự khớp đúng giữa hai hệ thống báo cáo này là “tấm khiên” bảo vệ doanh nghiệp trước các nghi vấn về trốn doanh thu hay giao dịch liên kết khi thanh tra thuế ghé thăm.
Thứ ba: Kiểm soát các giao dịch đặc thù Đối với các trường hợp như tổ chức nước ngoài cung cấp dịch vụ tại Việt Nam (thuế nhà thầu) hoặc hàng hóa nhập khẩu thuộc diện miễn thuế theo điều ước quốc tế, việc kê khai là bắt buộc để cơ quan quản lý kiểm soát luồng giao dịch biên giới, ngay cả khi số thuế phải nộp bằng 0.
>>>> Khuyến nghị: Quay trở lại vấn đề: Đối tượng không chịu thuế GTGT có phải kê khai? Câu trả lời chiến lược là: Hãy kê khai nếu bạn muốn bảo vệ quyền lợi khấu trừ và đảm bảo sự minh bạch của hệ thống tài chính. Sự im lặng hay bỏ sót trong trường hợp này thường mang lại rủi ro nhiều hơn là lợi ích giảm tải thủ tục.
Thách thức lớn nhất của doanh nghiệp không nằm ở việc điền vào tờ khai, mà nằm ở việc phân loại chính xác đâu là hàng không chịu thuế, đâu là hàng chịu thuế 0%, và đâu là hàng không phải kê khai tính nộp. Sự nhầm lẫn giữa ba khái niệm này là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến các biên bản phạt vi phạm hành chính và truy thu thuế hiện nay.
Tại Taca, dịch vụ Tư vấn & Soát xét Thuế của chúng tôi không chỉ dừng lại ở việc rà soát lỗi sai. Chúng tôi đồng hành cùng Ban lãnh đạo để:
Xây dựng quy trình phân bổ thuế GTGT đầu vào tối ưu nhất cho mô hình kinh doanh hỗn hợp.
Soát xét lại toàn bộ danh mục hàng hóa/dịch vụ để định danh đúng đối tượng chịu thuế, đảm bảo xuất hóa đơn đúng quy định (KCT, 0%, hay KKKNT).
Tư vấn chiến lược hạch toán chi phí đối với các hóa đơn đặc thù, đảm bảo mỗi đồng chi ra đều được cơ quan thuế chấp nhận.
Có phải doanh nghiệp của bạn đang kinh doanh đa ngành nghề, bao gồm cả mảng chịu thuế và không chịu thuế, và bạn đang lo lắng liệu hệ thống kế toán đã phân bổ thuế đầu vào chính xác để tối ưu dòng tiền hay chưa?
Hãy để Taca thực hiện một buổi “Khám sức khỏe Thuế” (Tax Health Check) sơ bộ cho doanh nghiệp của bạn. Chúng tôi sẽ rà soát lại toàn bộ quy trình kê khai hiện tại đối với các đối tượng không chịu thuế và đưa ra phương án tối ưu hóa ngay lập tức.
=> Đọc thêm: THUÊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NHỮNG GÌ?
Tham khảo thêm các dịch vụ liên quan tại TACA
Theo Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 (sửa đổi 2013, 2016), thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông tin đến tiêu dùng.
Trong đó, người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá chịu thuế giá trị gia tăng.
(Điều 4 Luật Giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi 2013, 2016))
+ Hóa đơn chịu thuế 0%:
Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào. (Khoản 1 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013)
+ Hóa đơn không chịu thuế VAT:
Không được khấu trừ thuế VAT đầu vào (dựa theo khoản 7 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013
+ Hóa đơn không phải kê khai, tính thuế VAT :
Được khấu trừ thuế VAT đầu vào (căn cứ vào khoản 11 Điều 14 Thông tư 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013)
Theo điểm b khoản 6 Điều 10 Nghị định số 123/2020/ND-CP, thuế VAT có thể hiện trên hóa đơn là thuế VAT tương ứng với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
Tại Phụ lục V Quyết định số 1450/QĐ-TCT ngày 07/10/2021 của Tổng thuế quy định danh mục thuế thực hiện như sau:
| STT | Giá trị | Mô tả |
| 1 | 0% | Thuế suất 0% |
| 2 | 5% | Thuế suất 5% |
| 3 | 10% | Thuế suất 10% |
| 4 | KCT | Không chịu thuế GTGT |
| 5 | KKKNT | Không kê khai, tính thuế VAT |
| 6 | KHAC:AB.CD% | Trường hợp khác, với “:AB.CD” bị bắt buộc trong trường hợp lệ được xác định giá trị thuế. A, B, C, D là các số nguyên từ 0 đến 9. Ví dụ: KHAC:AB.CD% |
Theo đó, đối với hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế, trên hóa đơn VAT tại chỉ tiêu “thuế hiệu” có thể hiện là KCT (Không chịu thuế VAT).
Căn cứ theo Khoản 10, Điều 1, Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào:
“Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.”
Như vậy, để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào thì phải có hóa đơn giá trị gia tăng.
Theo hướng dẫn của Tổng cục thuế tại Công văn Số 3430/TCT-KK về việc kê khai hóa đơn bán hàng:
“1. Về việc hướng dẫn kê khai đối với hóa đơn bán hàng thông thường
Hóa đơn bán hàng thông thường (không phải là hóa đơn GTGT) không nên kê vào Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào (mẫu 01-2/GTGT) đối với người nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.”
Mặt khác, theo hướng dẫn của Cục thuế về kê khai hóa đơn thông thường tại Công văn 736/CT-TTHT:
“Đối với các số hóa đơn bán hàng thông thường (không phải hóa đơn GTGT) thì Công ty không kê khai vào Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào mẫu 01-2/GTGT. Hoá đơn này, nếu đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp thì Công ty được tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế khi tính thuế TNDN.”
Như vậy, hóa đơn bán hàng (hóa đơn trực tiếp) không kê khai vào Tờ khai thuế GTGT.
Căn cứ theo Khoản 1, Điều 4, Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định, trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Khoản 2, Điều này thì doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện dưới đây:
– Khoản chi phát sinh thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
– Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
– Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần trị giá từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) thì khi thanh toán bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Như vậy, hóa đơn bán hàng được hạch toán vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trên đây là một số nội dung về hóa đơn bán hàng không VAT. Doanh nghiệp cần lưu ý khi sử dụng hóa đơn bán hàng trong hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ cần nắm rõ quy định khấu trừ, kê khai thuế và tính toán chi phí được trừ liên quan đến hóa đơn bán hàng.
Xem thêm:
Taca Business Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911