
Thuế bảo vệ môi trường không chỉ là một khoản thu ngân sách nhà nước, mà còn là công cụ quan trọng nhằm định hướng hành vi tiêu dùng và sản xuất theo hướng bền vững. Thông qua việc đánh thuế vào những sản phẩm, hàng hóa gây tác động xấu đến môi trường, chính sách này góp phần giảm thiểu ô nhiễm, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới công nghệ sạch và nâng cao ý thức cộng đồng trong việc bảo vệ hệ sinh thái.
Theo Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, Điều 2 Nghị định 67/2011/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 69/2012/NĐ-CP) và Thông tư 152/2011/TT-BTC, các đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường được quy định cụ thể như sau:
Đây là nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất, bao gồm: xăng (trừ etanol), nhiên liệu bay, dầu diesel, dầu hỏa, dầu mazut, dầu nhờn và mỡ nhờn.
Những sản phẩm này đều có nguồn gốc hóa thạch, khi đốt cháy sẽ sinh ra khí thải gây ô nhiễm không khí và hiệu ứng nhà kính. Và thuế chỉ áp dụng cho phần nhiên liệu hóa thạch. Các chế phẩm sinh học như etanol, dầu thực vật hay mỡ động vật được miễn nhằm khuyến khích năng lượng sạch.
Trường hợp doanh nghiệp bạn nhập khẩu máy móc, thiết bị kèm theo dầu nhờn hoặc mỡ nhờn, cũng cần kê khai và nộp thuế theo quy định. Nếu nhập khẩu không nhằm mục đích kinh doanh mà để phục vụ vận hành, thì thuế bảo vệ môi trường sẽ được thu đồng thời với thuế nhập khẩu.
>> Chi tiết: Chính sách thuế bảo vệ môi trường xăng dầu năm 2025 có gì mới?
Các loại than như than nâu, than antraxit, than mỡ và than đá khác đều thuộc diện chịu thuế. Đây là những loại than được dùng nhiều trong sản xuất công nghiệp, nhưng quá trình khai thác và sử dụng lại gây bụi, phát thải khí độc, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng không khí. Chính vì vậy, Nhà nước áp thuế để hạn chế khai thác và khuyến khích sử dụng nguồn năng lượng thay thế.
Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) thường dùng làm môi chất lạnh hoặc trong công nghiệp bán dẫn. Đây là hóa chất có khả năng phá hủy tầng ozone – lớp khiên bảo vệ trái đất trước tia cực tím. Do đó, dù được sản xuất trong nước hay nhập khẩu, HCFC đều phải chịu thuế bảo vệ môi trường, nhằm từng bước loại bỏ các hóa chất có hại.
Vốn là vật dụng quen thuộc nhờ đặc tính rẻ và tiện lợi nhưng túi ni lộng lại là loại bao bì cực kỳ khó phân hủy, để lại gánh nặng lớn cho môi trường. Do đó những túi nhựa mỏng có hình dạng túi (HDPE, LDPE, LLDPE) thuộc diện chịu thuế. Trái lại những bao bì đóng gói sẵn hàng hóa hoặc túi thân thiện môi trường được miễn thuế để khuyến khích sử dụng sản phẩm xanh.
>> Chi tiết: Chính sách thuế bảo vệ môi trường túi ni lông năm 2025 có gì mới?
Nhóm này gồm nhiều loại hóa chất độc hại, bao gồm:
Thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối nằm trong danh mục hạn chế sử dụng.
Thuốc bảo quản lâm sản như XM5 100 bột, LN5 90 bột.
Thuốc khử trùng kho như Celphos 56%, Fumitoxin 55%, Phostoxin 56%.
Các hóa chất này được sử dụng trong nông nghiệp, lâm nghiệp và bảo quản kho hàng, nhưng lại tiềm ẩn nguy cơ gây ô nhiễm đất, nước, không khí và ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cộng đồng. Vì thế, chúng được đưa vào diện chịu thuế để kiểm soát chặt chẽ việc sản xuất, lưu hành và sử dụng.
Ngoài các đối tượng hàng hóa phải chịu thuế này ra, Chính phủ cũng đã quy định các nhóm hàng hóa không phải chịu thuế bảo vệ môi trường. Các đối tượng này được phân thành 2 nhóm chính như sau:
Theo Điều 5 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, người nộp thuế chính là:
Các doanh nghiệp, hộ gia đình hoặc cá nhân trực tiếp sản xuất hoặc nhập khẩu những mặt hàng thuộc danh mục chịu thuế bảo vệ môi trường.
Nói đơn giản, nếu bạn sản xuất hay nhập khẩu xăng dầu, than đá, túi ni lông, HCFC hoặc các loại hóa chất thuộc diện hạn chế sử dụng… thì bạn chính là người phải nộp thuế bảo vệ môi trường.
Tuy nhiên, trong một số trường hợp cụ thể, luật cũng quy định chi tiết hơn để tránh tình trạng trốn hoặc bỏ sót nghĩa vụ thuế:
(1) Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa
Nếu doanh nghiệp hoặc cá nhân ủy thác cho một đơn vị khác đứng ra nhập khẩu, thì người nhận ủy thác nhập khẩu mới là người nộp thuế bảo vệ môi trường. Điều này nhằm đảm bảo nghĩa vụ thuế gắn liền với đơn vị trực tiếp thực hiện thủ tục nhập khẩu.
(2) Trường hợp thu mua than khai thác nhỏ lẻ
Thực tế ở Việt Nam có nhiều hộ khai thác than nhỏ, lẻ, khó quản lý trực tiếp. Vì vậy, pháp luật quy định: nếu các đầu mối thu mua không xuất trình được chứng từ chứng minh than đã nộp thuế, thì chính tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua sẽ phải chịu trách nhiệm nộp thuế thay.
Như vậy, người phải nộp thuế bảo vệ môi trường không chỉ là đơn vị sản xuất, nhập khẩu trực tiếp, mà còn có thể là đơn vị trung gian (như người nhận ủy thác nhập khẩu hoặc đầu mối thu mua than).
Một khi bạn là doanh nghiệp phải chịu thuế môi trường, bạn cần phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ khai thuế. Một bộ hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường hoàn chỉnh cần có:
Tờ khai thuế bảo vệ môi trường theo mẫu quy định của cơ quan thuế.
Bảng kê chi tiết lượng hàng hóa, dịch vụ nằm trong Danh mục chịu thuế hoặc bảng kê về lượng chất thải, chất ô nhiễm thải ra môi trường (nếu có).
Chứng từ liên quan như hóa đơn, hợp đồng, biên bản nhập khẩu, chứng từ thanh toán… chứng minh cho các hàng hóa, dịch vụ hoặc hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế bảo vệ môi trường.
Sau khi hoàn tất hồ sơ, bạn cần nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thời hạn nộp hồ sơ và tiền thuế là ngày cuối cùng của tháng kế tiếp tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Việc nộp đúng hạn giúp doanh nghiệp tránh được rủi ro bị phạt chậm nộp thuế, đồng thời thể hiện sự tuân thủ trách nhiệm bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
Việc xác định thuế bảo vệ môi trường khá đơn giản, bạn có thể dựa vào công thức như sau:
| Thuế bảo vệ môi trường | = | Số lượng hàng hóa chịu thuế | x | Mức thuế quy định cho mỗi đơn vị hàng hóa |
Trong đó, số lượng hàng hóa tính thuế được xác định như sau:
Tuy nhiên, đối với nhiên liệu hỗn hợp bao gồm cả xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch và nhiên liệu sinh học, thuế bảo vệ môi trường chỉ được tính trên phần xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch trong hỗn hợp đó. Cụ thể:
| Số lượng xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch tính thuế | = | Số lượng nhiên liệu hỗn hợp nhập khẩu, sản xuất, bán ra, tiêu dùng, trao đổi, tặng cho | x | Tỷ lệ phần trăm xăng, dầu, mỡ nhờn gốc hóa thạch có trong nhiên liệu hỗn hợp |
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế áp dụng cho mỗi loại hàng hóa một mức thuế cố định cho từng đối tượng chịu thuế. Chi tiết ở bảng sau đây:
| STT | Tên chi tiết loại hàng hóa | Đơn vị | Mức thuế (VND/đơn vị) |
| Nhóm 1 | Xăng, Dầu | ||
| 1 | Xăng (trừ etanol) | Lít | 1.000 VND – 4.000 VND |
| 2 | Nhiên liệu bay | Lít | 1.000 VND – 3.000 VND |
| 3 | Dầu diesel | Lít | 500 VND – 2.000 VND |
| 4 | Dầu hỏa | Lít | 300 VND – 2.000 VND |
| 5 | Dầu mazut | Lít | 300 VND – 2.000 VND |
| 6 | Dầu nhờn | Lít | 300 VND – 2.000 VND |
| 7 | Mỡ nhờn | Kg | 300 VND – 2.000 VND |
| Nhóm 2 | Than đá | ||
| 1 | Than nâu | Tấn | 10.000 VND – 30.000 VND |
| 2 | Than antraxit (an-tra-xít) | Tấn | 20.000 VND – 50.000 VND |
| 3 | Than mỡ | Tấn | 10.000 VND – 30.000 VND |
| 4 | Than đá khác | Tấn | 10.000 VND – 30.000 VND |
| Nhóm 3 | Dung dịch HCFC | ||
| Dung dịch HCFC | Kg | 1.000 VND – 5.000 VND | |
| Nhóm 4 | Túi ni lông | ||
| Túi ni lông | Kg | 30.000 VND – 50.000 VND | |
| Nhóm 5 | Thuốc diệt cỏ thuộc nhóm hạn chế sử dụng | ||
| Thuốc diệt cỏ | Kg | 500 VND – 2.000 VND | |
| Nhóm 6 | Thuốc trừ mối thuộc nhóm hạn chế sử dụng | ||
| Thuốc trừ mối | Kg | 1.000 VND – 3.000 VND | |
| Nhóm 7 | Thuốc bảo quản lâm sản thuộc nhóm hạn chế sử dụng | ||
| Thuốc bảo quản lâm sản | Kg | 1.000 VND – 3.000 VND | |
| Nhóm 8 | Thuốc khử trùng kho thuộc nhóm hạn chế sử dụng | ||
| Thuốc khử trùng kho | Kg | 1.000 VND – 3.000 VND |
Thời điểm xác định thuế bảo vệ môi trường thường gắn liền với thời điểm hàng hóa được đưa vào tiêu thụ hoặc sử dụng tại thị trường Việt Nam. Điều này giúp cơ quan thuế dễ dàng quản lý và thu thuế ngay tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ.
Khi doanh nghiệp bán ra thị trường, trao đổi hoặc tặng cho đơn vị, cá nhân khác thì ngày bán, ngày trao tặng, hoặc ngày chuyển nhượng chính là thời điểm xác định thuế. Điều này đảm bảo mọi hàng hóa đưa vào lưu thông đều được tính thuế đầy đủ.
Nếu doanh nghiệp sản xuất ra rồi tự sử dụng cho hoạt động của mình (không bán ra ngoài), thì ngày sử dụng hàng hóa được coi là thời điểm phát sinh thuế.
Với hàng xuất khẩu, thời điểm nộp thuế được xác định tại ngày đăng ký tờ khai hải quan. Như vậy, ngay khi làm thủ tục xuất khẩu, doanh nghiệp đã phải kê khai và nộp thuế bảo vệ môi trường theo quy định.
Đối với mặt hàng đặc thù này, thời điểm đầu mối bán ra xăng dầu được coi là thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế. Đây là cơ chế quản lý tập trung, vì xăng dầu thường qua các đầu mối lớn, giúp cơ quan thuế dễ kiểm soát và thu đúng, thu đủ.
Theo khoản 4 Điều 7 Thông tư 152/2011/TT-BTC, thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu.
Điều 7. Khai thuế, nộp thuế
[…]
3. Đối với than nhập khẩu: người nộp thuế kê khai theo quy định tại tiết b điểm 1.3 khoản 1 điều này. Trường hợp nhập khẩu than nguyên khai có hàm lượng than antraxít thì người nộp thuế phải kê khai riêng lượng than antraxit nhập khẩu để nộp thuế bảo vệ môi trường theo mức quy định đối với than antraxit. Nếu khối lượng thực tế than antraxit nhập khẩu khác với đã kê khai khi nhập khẩu thì người nộp thuế phải kê khai bổ sung, điều chỉnh.
4. Thuế bảo vệ môi trường chỉ phải nộp một lần đối với hàng hoá sản xuất hoặc nhập khẩu. Trường hợp hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế bảo vệ môi trường nhưng phải nhập khẩu trở lại Việt Nam thì không phải nộp thuế bảo vệ môi trường khi nhập khẩu.
Đối với các tổ chức, cá nhân mua hàng hoá đã được nộp thuế bảo vệ môi trường về để sản xuất, kinh doanh thì thuế bảo vệ môi truờng của hàng mua được hạch toán vào giá vốn hàng hoá hoặc giá thành sản phẩm sản xuất. Đối với các tổ chức, cá nhân bán hàng hoá chịu thuế bảo vệ môi trường thì giá tính thuế giá trị gia tăng là giá đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường.
Điều này có nghĩa là:
Doanh nghiệp chỉ cần nộp thuế bảo vệ môi trường tại khâu sản xuất hoặc nhập khẩu lần đầu.
Nếu hàng hóa đã nộp thuế khi xuất khẩu mà sau đó được nhập khẩu trở lại Việt Nam thì sẽ không phải nộp thuế lần nữa.
Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa đã nộp thuế bảo vệ môi trường về để sản xuất, kinh doanh thì khoản thuế này được tính vào giá vốn hàng hóa hoặc giá thành sản phẩm.
Khi bán hàng hóa thuộc diện chịu thuế, giá tính thuế giá trị gia tăng sẽ là giá đã bao gồm thuế bảo vệ môi trường.
Thông thường, khi phát sinh nghĩa vụ thì tổ chức, cá nhân phải nộp thuế bảo vệ môi trường theo mức Nhà nước quy định. Tuy nhiên, trong một số trường hợp đặc thù, số thuế đã nộp sẽ được hoàn lại nhằm đảm bảo công bằng và tránh đánh thuế trùng. Cụ thể, các trường hợp được hoàn thuế bao gồm:
Hàng hóa xuất khẩu nhưng còn lưu kho tại cửa khẩu: Nếu hàng hóa này được tái xuất khẩu ra nước ngoài thì số thuế bảo vệ môi trường đã nộp sẽ được hoàn lại, vì thực tế hàng không tiêu thụ trong nước.
Hàng hóa nhập khẩu để bán thẳng cho thị trường nước ngoài: Bao gồm cả việc bán xăng dầu cho phương tiện vận tải nước ngoài qua cảng Việt Nam. Trường hợp này được hoàn thuế vì hàng hóa không sử dụng trong lãnh thổ Việt Nam.
Hàng hóa tạm nhập – tái xuất: Ví dụ: nhập khẩu một lô hàng chỉ để tạm trữ, sau đó xuất khẩu ra nước ngoài. Vì hàng không tiêu thụ trong nước nên không thuộc diện phải nộp thuế bảo vệ môi trường.
Hàng hóa nhập khẩu để tái xuất: Trường hợp doanh nghiệp nhập về chỉ để tái xuất ra nước ngoài, không phục vụ tiêu dùng trong nước.
Hàng hóa tạm nhập để tham gia hội chợ, triển lãm: Sau khi kết thúc sự kiện, hàng hóa được tái xuất ra khỏi lãnh thổ Việt Nam sẽ được hoàn lại thuế đã nộp.
>> Xem thêm các bài viết liên quan:
Việc hiểu đúng và áp dụng chuẩn xác chính sách thuế bảo vệ môi trường không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật, mà còn là cách tối ưu chi phí, nâng cao uy tín và hạn chế rủi ro truy thu – xử phạt trong tương lai. Bởi lẽ, thuế này liên quan trực tiếp đến các nhóm hàng hóa đặc thù như xăng dầu, than đá, túi ni lông, hóa chất… vốn chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí đầu vào và ảnh hưởng mạnh đến giá bán.
Thực tế cho thấy, nhiều doanh nghiệp vì thiếu chiến lược quản trị thuế BVMT ngay từ đầu đã gặp phải các vấn đề như:
Kê khai sai thời điểm nộp thuế, dẫn đến bị phạt chậm nộp.
Không phân loại đúng hàng hóa chịu thuế, dẫn đến bị truy thu hàng trăm triệu đến hàng tỷ đồng.
Thiếu chứng từ chuẩn hóa, khiến việc hoàn thuế BVMT khi tái xuất trở nên phức tạp hoặc bị từ chối.
Đây chính là lúc Dịch vụ tư vấn thuế tại TACA phát huy vai trò: đồng hành cùng doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược quản trị chi phí thuế hợp pháp, đảm bảo tối ưu hóa nghĩa vụ thuế mà vẫn đứng vững trước thanh kiểm tra thuế sau nhiều năm.
Chuẩn hóa hồ sơ, chứng từ và báo cáo thuế giúp doanh nghiệp khai – nộp đúng, đủ, kịp thời, tránh rủi ro bị phạt, truy thu.
Tối ưu lộ trình quản trị chi phí thuế, hạn chế việc nộp thừa, đồng thời đảm bảo tận dụng triệt để các chính sách miễn giảm hoặc hoàn thuế hợp pháp.
Định hướng chiến lược thuế gắn với hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp biến thuế bảo vệ môi trường từ một khoản chi bắt buộc thành công cụ quản trị tài chính hiệu quả.
=> Đọc thêm: THUÊ DỊCH VỤ KẾ TOÁN DOANH NGHIỆP CẦN LƯU Ý NHỨNG GÌ?
Tham khảo thêm các dịch vụ liên quan tại TACA
Taca Business Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911