
Khi nói đến hồ sơ khai thuế, nhiều doanh nghiệp và cá nhân thường bỏ qua một số chi tiết quan trọng, dẫn đến những rủi ro không đáng có. Việc lập hồ sơ khai thuế không chỉ đơn thuần là hoàn thành thủ tục nộp thuế, mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sự minh bạch tài chính và quyền lợi hợp pháp của bạn.
Để tránh những sai phạm không nên và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, có một số điểm đặc biệt mà bạn cần lưu ý khi chuẩn bị và nộp hồ sơ khai thuế. Hãy cùng tìm hiểu kỹ hơn trong bài viết dưới đây.
Theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
Hồ sơ khai thuế là tờ khai thuế và các chứng từ, tài liệu liên quan làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế với ngân sách nhà nước do người nộp thuế lập và gửi đến cơ quan quản lý thuế bằng phương thức điện tử hoặc giấy. Người nộp thuế phải khai tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục (nếu có) theo đúng mẫu quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế, bảng kê, phụ lục; nộp đầy đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế. Đối với một số loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế mà Bộ Tài chính không ban hành mẫu nhưng pháp luật có liên quan có quy định mẫu thì thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.”
Tóm lại, hồ sơ khai thuế có thể được hiểu một cách đơn giản là bộ tài liệu gồm tờ khai thuế và các giấy tờ liên quan khác. Những tài liệu này sẽ được sử dụng làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế của cá nhân, doanh nghiệp và hộ gia đình – những người nộp thuế.
Hồ sơ khai thuế có những loại nào?
Khi nhắc đến hồ sơ khai thuế, chắc hẳn ai cũng sẽ thắc mắc một bộ hồ sơ chuẩn sẽ có những loại nào và cần chuẩn bị những gì. Đơn giản thôi, tùy thuộc vào chủ thể nộp thuế, loại thuế và kỳ tính thuế, hồ sơ khai thuế sẽ được phân chia thành nhiều loại khác nhau. Mỗi loại hồ sơ đều có những đặc điểm riêng, cụ thể bao gồm:
1- Hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế
Hồ sơ này được lập ngay khi doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ thuế, thường là khi có giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ chịu thuế. Mỗi lần phát sinh nghĩa vụ thuế đều liên quan đến một giao dịch cụ thể, và việc lập hồ sơ này không chỉ giúp doanh nghiệp minh bạch trong hoạt động tài chính mà còn tạo cơ sở vững chắc để tránh những rắc rối sau này trong việc quyết toán thuế. Hơn nữa, việc này cũng giúp doanh nghiệp theo dõi rõ ràng các khoản thuế cần nộp, từ đó có thể lên kế hoạch tài chính hợp lý.
>> Tìm hiểu thêm: Các loại báo cáo thuế doanh nghiệp phải nộp
2- Hồ sơ khai thuế tháng
Đối với những doanh nghiệp phải thực hiện nghĩa vụ khai và nộp thuế theo tháng, hồ sơ khai thuế tháng là một yêu cầu bắt buộc. Đây là một bản tổng hợp các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong tháng, giúp cơ quan thuế dễ dàng kiểm soát, mặt khác giúp doanh nghiệp quản lý tài chính tốt hơn. Khai thuế hàng tháng không chỉ giúp doanh nghiệp cập nhật tình hình tài chính kịp thời mà còn giảm bớt áp lực trong việc tổng hợp số liệu vào cuối năm.
3- Hồ sơ khai thuế quý
Hồ sơ khai thuế quý là tài liệu mà doanh nghiệp lập ra mỗi quý, nhằm tổng hợp nghĩa vụ thuế phát sinh trong ba tháng. Đây là bước tiếp theo sau khi đã khai thuế tháng, giúp doanh nghiệp tổng hợp và đánh giá hiệu quả kinh doanh sau mỗi quý, nhận biết xu hướng phát triển và điều chỉnh chiến lược kinh doanh cho quý tiếp theo. Ngoài ra, việc khai thuế quý cũng hỗ trợ doanh nghiệp trong quá trình chuẩn bị hồ sơ cho việc quyết toán thuế cuối năm, giúp quá trình này diễn ra dễ dàng và chính xác hơn.
4- Hồ sơ khai thuế năm
Đây là loại hồ sơ tổng hợp tất cả nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong suốt năm tài chính, và là tài liệu quan trọng nhất trong quá trình quyết toán thuế. Hồ sơ khai thuế năm cung cấp cái nhìn tổng quan về hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp xây dựng kế hoạch tài chính và chiến lược phát triển cho năm tiếp theo. Đây cũng là căn cứ để cơ quan thuế thực hiện việc kiểm tra và quyết toán thuế của doanh nghiệp.
>>Tìm đọc:
Khi thực hiện nghĩa vụ thuế, cá nhân, doanh nghiệp hay hộ gia đình phải chuẩn bị hồ sơ khai thuế dựa trên từng trường hợp cụ thể. Điều này đảm bảo việc kê khai và nộp thuế được minh bạch, đầy đủ và đúng hạn. Theo Điều 43 của Luật Quản lý thuế năm 2019, các loại giấy tờ trong hồ sơ khai thuế sẽ khác nhau tùy thuộc vào loại thuế và cách thức khai thuế. Cụ thể như sau:
Hồ sơ khai thuế với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh
(1) Tờ khai thuế: Là bản khai chi tiết các nghĩa vụ thuế phát sinh từ giao dịch.
(2) Hợp đồng, hóa đơn và các chứng từ liên quan: Các tài liệu này làm căn cứ để xác định nghĩa vụ thuế và đảm bảo tính minh bạch của doanh nghiệp trong việc kê khai và nộp thuế.
Hồ sơ khai thuế theo tháng chính là tờ khai thuế tháng. Đây là tờ khai phản ánh các khoản thuế phải nộp trong tháng, bao gồm thuế GTGT, thuế TNCN, và các loại thuế khác nếu có.
Hồ sơ khai thuế theo quý là tờ khai thuế quý, là bản tổng hợp nghĩa vụ thuế phát sinh trong suốt ba tháng của doanh nghiệp.
Hồ sơ khai thuế theo năm

(1) Tờ khai thuế năm: Là bản tổng hợp toàn bộ các nghĩa vụ thuế phát sinh trong năm.
(2) Các tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp: Bao gồm các chứng từ, hợp đồng hoặc hóa đơn liên quan đến nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp trong suốt năm.
>> Chi tiết:
(3) Tờ khai quyết toán thuế năm: Đây là tờ khai quan trọng nhằm tổng hợp các khoản thuế đã nộp và số tiền thuế còn phải nộp sau khi kết thúc năm tài chính.
(4) Tờ khai giao dịch liên kết (nếu có): Đối với những doanh nghiệp có thực hiện các giao dịch liên kết, đây là tờ khai bổ sung để kê khai và xác định nghĩa vụ thuế liên quan đến giao dịch đó.
(5) Báo cáo tài chính năm: Là bản báo cáo toàn diện về tình hình tài chính, lợi nhuận, và các khoản chi phí của doanh nghiệp trong năm.
>> Bạn đọc có thể tìm hiểu các loại BCTC khác:
(6) Các tài liệu khác liên quan đến việc quyết toán thuế: Tùy theo từng trường hợp cụ thể, doanh nghiệp có thể phải bổ sung các tài liệu khác nhằm làm rõ hoặc minh bạch hóa nghĩa vụ thuế của mình.
Hồ sơ thuế với hàng hóa xuất – nhập khẩu
Đối với hoạt động kinh doanh hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, hồ sơ khai thuế chủ yếu dựa trên Hồ sơ hải quan. Theo quy định của Luật Hải quan, hồ sơ hải quan bao gồm các giấy tờ liên quan đến việc nhập hoặc xuất hàng hóa, như hóa đơn, vận đơn, hợp đồng mua bán quốc tế, chứng nhận xuất xứ, và các giấy tờ liên quan khác. Các tài liệu này được sử dụng để làm cơ sở xác định nghĩa vụ thuế xuất nhập khẩu.
Hồ sơ khai thuế với trường hợp chấm dứt hợp đồng, chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp
Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động kinh doanh, chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi loại hình, họ cần thực hiện quyết toán thuế để hoàn tất nghĩa vụ với cơ quan thuế. Hồ sơ khai thuế trong các trường hợp này bao gồm:
(1) Tờ khai quyết toán thuế: Là tờ khai tổng hợp toàn bộ nghĩa vụ thuế phát sinh trước khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động.
(2) Báo cáo tài chính đến thời điểm chấm dứt hoạt động: Báo cáo này tổng hợp toàn bộ tình hình tài chính của doanh nghiệp trước thời điểm chấm dứt hoạt động hoặc chuyển đổi loại hình.
(3) Các tài liệu liên quan: Có thể bao gồm các chứng từ, hóa đơn hoặc hợp đồng liên quan đến việc giải thể, chấm dứt hợp đồng hoặc chuyển đổi doanh nghiệp.
Pháp luật cũng quy định thêm một số trường hợp miễn nộp hồ sơ khai thuế nhằm giảm bớt gánh nặng hành chính cho người nộp thuế. Vậy đó là những trường hợp nào?
Trường hợp 1: Người nộp thuế chỉ có hoạt động, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế theo quy định của pháp luật về thuế đối với từng loại thuế.
Nghĩa là người nộp thuế chỉ tham gia vào các hoạt động kinh doanh mà pháp luật không áp dụng thuế. Ví dụ: Các hoạt động liên quan đến xuất bản sách, dịch vụ giáo dục, y tế (trong một số điều kiện nhất định). Do các hoạt động này không thuộc diện chịu thuế, doanh nghiệp hoặc cá nhân tham gia các hoạt động này không cần phải nộp hồ sơ khai thuế. Điều này giúp giảm thiểu gánh nặng hành chính cho những doanh nghiệp chỉ hoạt động trong các lĩnh vực được miễn thuế hoàn toàn.
Trường hợp 2: Cá nhân có thu nhập được miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Luật Quản lý thuế trừ cá nhân nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản; chuyển nhượng bất động sản.
Các cá nhân có thu nhập thuộc diện miễn thuế sẽ không phải nộp hồ sơ khai thuế. Ví dụ điển hình là những người có thu nhập thấp dưới mức chịu thuế hoặc các cá nhân có thu nhập từ các nguồn được miễn thuế, như tiền lương hưu hoặc lãi từ việc gửi tiền tiết kiệm tại các ngân hàng. Tuy nhiên, có một ngoại lệ quan trọng: nếu cá nhân nhận được thừa kế, quà tặng là bất động sản, hoặc chuyển nhượng bất động sản, họ vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế. Đây là những trường hợp mà thuế suất và quy trình khai thuế khá phức tạp, dù thu nhập từ các nguồn khác có thể được miễn.
Trường hợp 3: Doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu
Doanh nghiệp chế xuất là những doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng hóa để xuất khẩu, và họ thường không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT. Điều này xuất phát từ việc hàng hóa xuất khẩu được coi là không chịu thuế GTGT tại Việt Nam. Vì thế, doanh nghiệp chế xuất chỉ có hoạt động xuất khẩu sẽ không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp chế xuất có hoạt động nhập khẩu hay kinh doanh trong nước, họ vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ thuế liên quan đến những giao dịch đó.
>> Bài viết liên quan:
Trường hợp 4: Người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
Theo quy định tại Điều 4 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh có thể không cần nộp hồ sơ khai thuế trong suốt thời gian tạm ngừng. Việc tạm ngừng kinh doanh có thể do nhiều nguyên nhân, chẳng hạn như tái cơ cấu doanh nghiệp, thiếu vốn tạm thời, hoặc nghỉ theo mùa. Để được áp dụng quy định này, doanh nghiệp phải thông báo việc tạm ngừng hoạt động đến cơ quan thuế theo quy định. Trong khoảng thời gian này, các nghĩa vụ thuế tạm thời dừng lại, giúp doanh nghiệp tránh được các rắc rối và chi phí phát sinh không cần thiết.
Trường hợp 5: Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế, trừ trường hợp chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, tổ chức lại doanh nghiệp theo quy định của khoản 4 Điều 44 Luật Quản lý thuế.
Nếu bạn đã nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế (ví dụ: doanh nghiệp giải thể, ngừng hoạt động vĩnh viễn) thì họ không cần nộp hồ sơ khai thuế nữa. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động do tổ chức lại, sáp nhập, chia tách, hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, thì bạn vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế và các tài liệu liên quan cho cơ quan thuế trước khi được xác nhận chấm dứt nghĩa vụ thuế. Điều này nhằm đảm bảo rằng doanh nghiệp đã hoàn tất mọi nghĩa vụ thuế trước khi chính thức kết thúc hoạt động.
Trường hợp 6: Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Cuối cùng, người khai thuế TNCN là tổ chức hoặc cá nhân trả thu nhập, và nếu trong tháng hoặc quý đó không phát sinh bất kỳ khoản thu nhập nào thuộc diện khấu trừ thuế TNCN, thì họ cũng không phải nộp hồ sơ khai thuế. Điều này thường xảy ra khi doanh nghiệp hoặc tổ chức không chi trả lương hoặc không có nhân viên làm việc trong một khoảng thời gian nhất định. Ví dụ, trong một số thời điểm doanh nghiệp có thể không có nhân viên, hoặc tạm thời không trả lương do không có doanh thu, thì sẽ không có việc khấu trừ thuế TNCN và do đó không cần nộp hồ sơ khai thuế.
Việc nắm rõ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế là vô cùng quan trọng, bởi việc chậm trễ có thể dẫn đến các khoản phạt và lãi phát sinh không mong muốn. Tùy thuộc vào loại thuế và phương thức khai thuế mà doanh nghiệp hoặc cá nhân áp dụng, pháp luật đã quy định rõ ràng về thời hạn nộp hồ sơ.
Đối với hồ sơ khai thuế theo tháng, chậm nhất ngày thứ 20 của tháng liền kề sau tháng có nghĩa vụ thuế. Ví dụ, nếu doanh nghiệp phát sinh nghĩa vụ thuế trong tháng 9, hạn chót để nộp hồ sơ khai thuế sẽ là ngày 20 tháng 10.
Đối với hồ sơ khai thuế theo quý, chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo. Ví dụ, nếu nghĩa vụ thuế phát sinh trong quý 3 (tháng 7, 8, 9), thì hạn nộp hồ sơ sẽ là ngày 31 tháng 10.
Việc tuân thủ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế không chỉ giúp doanh nghiệp thực hiện đầy đủ nghĩa vụ pháp lý mà còn giúp duy trì mối quan hệ minh bạch với cơ quan thuế. Những doanh nghiệp luôn tuân thủ đúng hạn sẽ tránh được rủi ro bị thanh tra đột xuất hoặc bị áp đặt các khoản phạt không cần thiết. Trong khi đó, nếu doanh nghiệp không đảm bảo nộp đúng hạn, mức phạt có thể dao động từ việc bị cảnh báo đến các hình phạt tài chính hoặc phát sinh lãi phạt theo quy định.
Căn cứ theo Điều 13 của Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định về việc xử phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế ban đầu được cụ thể như sau:
| Thời gian | Mức phạt |
| Quá thời hạn từ 1 – 5 ngày và có tính tiết giảm nhẹ | Phạt cảnh cáo |
| Quá thời hạn từ 1 – 30 ngày | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng |
| Quá thời hạn từ 31 – 60 ngày: | Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng. |
| Quá thời hạn từ 61 – 90 ngày theo quy định | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng. |
| Quá thời hạn trên 91 ngày trở lên và không phát sinh số thuế phải nộp | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng. |
| Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng. |
| Không nộp các phụ lục kèm theo quy định về quản lý thuế đối với các doanh nghiệp có giao dịch liên kết trong hồ sơ quyết toán thuế TNDN | Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng. |
| Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày theo quy định, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ số tiền thuế, tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước | Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng. |
Việc nắm rõ các quy định về hồ sơ khai thuế không chỉ giúp doanh nghiệp và cá nhân tuân thủ pháp luật mà còn đảm bảo minh bạch trong hoạt động tài chính, tránh được những rủi ro về phạt chậm nộp thuế. Hy vọng với những kiến thức của TACA trên đây sẽ giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong việc quản lý thuế, tối ưu hóa quy trình khai thuế, từ đó giảm bớt gánh nặng hành chính và xây dựng niềm tin vững chắc với cơ quan thuế.
Tham khảo ngay Dịch vụ soát xét sổ sách kế toán – kiện toàn hồ sơ thanh kiểm tra thuế tại Taca. Đồng hành là đội ngũ chuyên gia với kinh nghiệm thực chiến nhiều năm trong ngành, chúng tôi tự tin cung cấp bộ hồ sơ chứng từ sổ sách kế toán thuế hoàn chỉnh tối đa nhất đảm bảo đúng luật kế toán và luật thuế hiện hành, để chuẩn bị sẵn sàng cho quyết toán thuế và cho các mục tiêu tài chính của công ty; Đưa ra danh mục các rủi ro tiềm ẩn không xử lý được để DN chuẩn bị phương án khi quyết toán; Dự tính số thuế bị phạt/ truy thu thêm nếu có và chịu trách nhiệm làm việc với cơ quan thuế trong thời gian quyết toán.
>>> Bạn đọc tham khảo thêm các dịch vụ chất lượng khác tại Taca:
Taca Business Consulting,
1. Người nộp thuế có nhiều hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai chung trên một hồ sơ khai thuế được không?
Theo khoản 2 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, trong trường hợp doanh nghiệp của bạn có nhiều hoạt động kinh doanh, bạn chỉ cần khai chung trên một bộ hồ sơ khai thuế. Tuy nhiên, sẽ có một số trường hợp đặc biệt yêu cầu doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế riêng cho từng hoạt động. Cụ thể:
Hoạt động xổ số: Nếu doanh nghiệp bạn có kinh doanh xổ số kiến thiết hoặc xổ số điện toán, cần lập hồ sơ khai thuế riêng cho thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt và lợi nhuận sau thuế của hoạt động này.
>> Đọc thêm: Lợi nhuận trước thuế và sau thuế: Có thể tối ưu hóa đồng thời cả hai không?
Hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý: Nếu doanh nghiệp có tham gia mua bán hoặc chế tác vàng bạc, đá quý, cần lập riêng hồ sơ khai thuế GTGT cho hoạt động này để đảm bảo tính minh bạch.
Hoạt động thu hộ: Trường hợp doanh nghiệp có khoản thu hộ được giao bởi cơ quan nhà nước, bạn cũng cần lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho khoản thu hộ này.
Dự án đầu tư: Đối với doanh nghiệp đang hoạt động và có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế GTGT,doanh nghiệp cần lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho từng dự án. Đồng thời, cần bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho các dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp từ hoạt động kinh doanh hiện tại trong cùng kỳ tính thuế.
Hợp đồng hợp tác kinh doanh: Nếu được giao quản lý hợp đồng hợp tác kinh doanh với tổ chức mà không thành lập pháp nhân riêng, bạn sẽ phải khai thuế riêng theo thỏa thuận của hợp đồng.
2. Doanh nghiệp chế xuất không phải nộp hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng trong trường hợp nào?
Căn cứ khoản 3 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp chế xuất không phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT nếu doanh nghiệp này chỉ có hoạt động xuất khẩu.
3. Có thể gia hạn nộp hồ sơ khai thuế không?
Trong trường hợp do thảm họa, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn bất ngờ, người nộp thuế không có khả năng nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn thì sẽ được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp gia hạn nộp hồ sơ. Tuy nhiên, việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cần tuân thủ các quy định dưới đây:
Với hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm và khai thuê theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế thì thời gian gia hạn hồ sơ không quá 30 ngày. Đối với việc nộp hồ sơ khai quyết toán thuế kể từ ngày hết thời hạn phải nộp hồ sơ khai thuế thì thời gian gia hạn không quá 60 ngày.
Người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trước khi hết thời hạn nộp hồ sơ đến cơ quan thuế. Trong văn bản phải ghi rõ lý do đề nghị gia hạn và phải có xác nhận của Công an hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, thị trấn.
Trong thời hạn 3 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế phải trả lời bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấn thuận hoặc không chấp thuận việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911