
Các doanh nghiệp ngày nay cần đo lường hiệu quả marketing (measuring marketing effectiveness) một cách chính xác và kịp thời để tối ưu hóa chiến lược và nâng cao hiệu suất. Trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt và sự phát triển nhanh chóng của công nghệ, việc áp dụng các công cụ và phương pháp đo lường như ROI, CPA, và tỷ lệ chuyển đổi không chỉ giúp doanh nghiệp xác định giá trị thực sự của các chiến dịch mà còn tránh lãng phí nguồn lực. Nếu các doanh nghiệp không tận dụng được các lợi thế này có thể khiến họ bị tụt hậu, mất khả năng cạnh tranh và hiệu quả kinh doanh trong thị trường số hóa hiện nay.
Đánh giá hiệu chiến lược và tính hình marketing của doanh nghiệp dựa trên 10 yếu tố
| Cấp 1 | Cấp 5 | ||
| Chiến lược và hiểu biết sâu sắc | Cách doanh nghiệp tiếp cận với chiến lược thương hiệu và hiểu biết sâu sắc về khách hàng? Nó có thay đổi trong vài năm gần đây không? | Chúng tôi làm mới chiến lược thương hiệu của mình từ 2-3 năm 1 lần. Các nghiên cứu sơ bộ và tập trung vào một số nhóm để khai thác những hiểu biết sâu về khách hàng. Tuy nhiên những khai thác này không được các nhà tiếp thị hàng đầu hiểu một cách rõ ràng. | Tinh chỉnh chiến lược thương hiệu của mình ít nhất mỗi năm 1 lần và tất cả các nhà tiếp thị đều hiểu đầy đủ cách kích hoạt các phương pháp tiếp cận truyền thống cùng với các phân tích nâng cao cũng như là các nguồn thông tin sâu sắc theo thời gian thực |
| Sự sáng tạo và nội dung | Doanh nghiệp quản lý sự sáng tạo và chiến lược sản xuất – tối ưu hóa nội dung như thế nào? | Tập trung vào một số chiến dịch cốt lõi. Không mở rộng được sự sáng tạo và các tuyến nội dung, một phần vì chưa tìm ra cách hiệu quả để thực hiện | Mở rộng chuỗi nội dung hiệu quả, tương thích với sản phẩm và tích hợp các yếu tố quốc tế. Sử dụng các công cụ AI để tăng cường việc sản xuất và tối ưu nội dung |
| Kích hoạt các kênh và phương tiện | Doanh nghiệp đang gửi thông điệp đến khách hàng bằng cách nào? Các kênh trả phí(paid media), lan truyền thương hiệu tích cực (earned media) , không mất phí (owned media)? | Mỗi kênh được lên kế hoạch và quản lý độc lập bởi các nhóm chuyên môn, đôi khi có rất ít hoặc không có sự tương tác | Lập kế hoạch và thực hiện đa kênh với các chiến lược cụ thể cho phép các kênh bổ trợ cho nhau; tạo và khuếch đại phương tiện lan truyền thương hiệu tích cực thông qua các hoạt động mất phí và hoạt động không mất phí |
| Trải nghiệm khách hàng và cá nhân hóa | Doanh nghiệp đã cung cấp trải nghiệm phù hợp và được cá nhân hóa cho các phân khúc khách hàng khác nhau như thế nào? | Cung cấp một vài trải nghiệm chung cho các nhóm phân khúc khách hàng, rất ít yếu tố cá nhân hóa | Trải nghiệm lấy khách hàng làm trung tâm và được cá nhân hóa trên các kênh cũng như hành trình khách hàng, dựa trên sự hiểu biết sâu sắc về nhu cầu và nỗi đau của khách hàng |
| Đo lường và lợi tức từ Marketing (MROI) | Doanh nghiệp đang đo lường và tối ưu các hoạt động marketing và chi phí marketing của mình như thế nào? | Không đo lường tổng thể, vận hành các phương tiện truyền thông định kỳ. Với hoạt động marketing kỹ thuật số, đo lường dựa trên lượt chạm cuối cùng và tái phân bổ chi phí hàng quý. Mỗi chiến dịch đều được có các KPI rõ ràng. | Sử dụng phân tích MROI ở đa kênh, ở các cấp độ khách hàng khác nhau kết hợp với dữ liệu của bên thứ 3 để tối ưu các thông số chiến dịch hàng tuần. Doanh nghiệp có bảng điều khiển tự động (automatics dashboard) báo cáo thông tin ở các mức độ chi tiết khác nhau cho các bên liên quan khác nhau. |
| Sản phẩm & Giá cả | Tiếng nói của khách hàng các phân tích nâng cao ảnh hưởng đến định hướng phát triển sản phẩm và chiến lược giá của bạn như thế nào | Lấy sản phẩm là trung tâm và các quyết định về sản phẩm & giá cả phần lớn tách biệt khỏi những hiểu biết sâu sắc về người tiêu dùng và khả năng tiếp cận thị trường | Danh mục sản phẩm được phát triển dựa trên những hiểu biết và phân tích tích cực của người tiêu dùng. Việc định giá được thúc đẩy bởi sự kết hợp giữa nghiên cứu và phân tích trong phạm vi hạn chế về hoạt động. |
| Thiết kế tổ chức & Văn hóa | Văn hóa và mô hình tổ chức phát triển như thế nào để hỗ trợ các vai trò của marketing hiện đại? | Văn hóa và các hoạt động marketing không thay đổi quá nhiều khi ứng dụng thêm các nhân tố kỹ thuật số mới | Văn hóa thay đổi đáng kể để hỗ trợ, nuôi dưỡng những tài năng của marketing hiện đại, và mô hình tổ chức đề cao và nhân mạnh vào một số điều, ví dụ như: phân tích, hiểu biết về khách hàng và vận hành marketing |
| Phong cách làm việc linh hoạt | Các quy trình marketing hàng ngày đã thay đổi như thế nào để tăng thúc đẩy tốc độ, quá trình thử nghiệm, và đo lường hiệu quả marketing một cách rõ ràng | Các nhóm được cấu trúc theo chức năng dựa trên những quản lý hiểu rõ về các quy trình chính và kiểm soát chất lượng. Thường mất vài tuần, nhiều thắc để đưa được những quy trình này vào hoạt động | Các nhóm sử dụng các nguyên tắc linh hoạt để vận hành các nhóm đa chức năng độc lập. Có thể mở rộng quy mô thực nghiệm trong vài tuần thậm chí là vài ngày |
| Quản lý nhân sự (inhouse) và agency | Doanh nghiệp có quan điểm rõ ràng về các hoạt động marketing nào nên thực hiện In-house và hoạt động nào nên thuê ngoài? Và làm thế nào để quản lý và thúc đẩy những hoạt động này? | Chưa xem xét lại các nhân sự/ nguồn lực của các agency trong 2 năm qua và không gắn các hoạt động marketing với các kết quả kinh doanh (ví dụ: doanh thu, tăng trưởng khách hàng, giá trị trọn đời của khách hàng,v.v.). | Có một mô hình rõ ràng về các nguồn lực cần thiết cho hoạt động marketing. Chúng tôi đánh giá lại những điều này thường xuyên. Tất cả các nguồn lực, nội bộ và cơ quan được tổ chức để phục vụ các kế hoạch đạt được kết quả kinh doanh cụ thể . |
| Dữ liệu & Công nghệ | Doanh nghiệp đang quản lý và tích hợp các công công nghệ marketing (martech) và quảng cáo như thế nào để thúc đẩy kết quả tiếp thị | Martech do đội CNTT sở hữu và quản lý, còn các công nghệ quảng cáo cốt lõi do các agency bên ngoài quản lý và sở hữu. | Phòng Marketing xác định trường hợp cần sử dụng công nghệ và hợp tác chặt chẽ với bộ phận CNTT để thiết kế và quản lý các công việc cần đến Martech và thống nhất cơ sở dữ liệu khách hàng. |
>>> Xem thêm:Trái tim của marketing hiệu đại: kích hoạt tư duy, hành động trong doanh nghiệp và cá nhân hóa dữ liệu khách hàng
Một số chỉ số có thể không phản ánh chính xác hiệu quả thực tế. Chẳng hạn, tỷ lệ nhấp chuột (CTR) cao không phải lúc nào cũng đồng nghĩa với việc tăng doanh thu hay sự quan tâm thực sự từ khách hàng. Một chiến dịch có CTR cao nhưng tỷ lệ chuyển đổi thấp có thể cho thấy rằng quảng cáo đang thu hút sai đối tượng hoặc thông điệp không phù hợp.
Nhiều doanh nghiệp tập trung quá mức vào các chỉ số ngắn hạn như số lượt xem trang hoặc lượng người theo dõi trên mạng xã hội mà bỏ qua các chỉ số quan trọng hơn về dài hạn như giá trị vòng đời khách hàng (CLV) hoặc tỷ lệ giữ chân khách hàng. Những chỉ số này giúp đánh giá sự bền vững và hiệu quả lâu dài của các chiến dịch marketing, thay vì chỉ đo lường sự tương tác nhất thời.
Sự Mâu Thuẫn Trong Thông Điệp Marketing
Khi các chiến dịch marketing đặt ra những mục tiêu khác nhau mà không có sự điều phối, các thông điệp truyền tải tới khách hàng có thể bị mâu thuẫn. Ví dụ, một chiến dịch tập trung vào việc tăng nhận diện thương hiệu trong khi một chiến dịch khác lại tập trung vào tăng doanh số ngắn hạn có thể gây nhầm lẫn cho khách hàng về giá trị và hướng đi của thương hiệu.
Khó Khăn Trong Đo Lường Hiệu Quả
Việc đánh giá hiệu quả chiến dịch trở nên phức tạp hơn khi các mục tiêu không đồng nhất. Các chỉ số KPI của một chiến dịch có thể không liên quan hoặc thậm chí xung đột với chỉ số của chiến dịch khác, dẫn đến khó khăn trong việc đưa ra một cái nhìn toàn diện về hiệu quả tổng thể. Ví dụ, chiến dịch tăng cường tương tác trên mạng xã hội có thể không đồng nhất với chiến dịch tối ưu hóa tỷ lệ chuyển đổi trên website, làm cho việc đo lường và đánh giá kết quả trở nên rời rạc.
Sử Dụng Nguồn Lực Không Hiệu Quả
Khi các chiến dịch không chia sẻ mục tiêu chung, nguồn lực có thể bị phân tán và lãng phí. Nhân sự, ngân sách, và thời gian có thể bị đầu tư vào những nỗ lực không mang lại giá trị tối đa do thiếu sự đồng bộ trong mục tiêu. Điều này không chỉ gây lãng phí mà còn làm giảm khả năng tối ưu hóa hiệu suất của các chiến dịch marketing.
Việc thu thập, phân tích và trình bày quá nhiều dữ liệu không cần thiết tiêu tốn thời gian và nguồn lực. Các nhân viên marketing phải dành nhiều thời gian để thu thập dữ liệu và tạo báo cáo, trong khi lẽ ra họ có thể tập trung vào việc phân tích các chỉ số quan trọng và đề xuất các chiến lược cải tiến.
Quá tải thông tin có thể dẫn đến tình trạng nhầm lẫn, làm cho người đọc khó nắm bắt những điểm chính của báo cáo. Khi báo cáo chứa quá nhiều dữ liệu không cần thiết, người đọc dễ bị choáng ngợp và bỏ lỡ các thông tin quan trọng.
Báo cáo chứa quá nhiều chi tiết không cần thiết làm cho việc phân tích và ra quyết định trở nên khó khăn hơn. Thay vì cung cấp cái nhìn rõ ràng và dễ hiểu về hiệu quả của các chiến dịch, nó tạo ra những phức tạp không cần thiết, gây trở ngại cho quá trình ra quyết định.

Dưới đây là một vài chỉ số đo lường mà doanh nghiệp nên biết:
| KPIs | Áp dụng thực tế | |
| Lợi tức đầu tư (ROI – Return on Investment) | Đánh giá hiệu quả của các khoản đầu tư của doanh nghiệp. Cụ thể, ROI giúp doanh nghiệp xác định xem các khoản đầu tư của họ có đang mang lại lợi nhuận hay không. Trong marketing, chỉ số ROI càng cao chứng tỏ hoạt động marketing càng hiệu quả. | Doanh nghiệp bỏ ra 100 triệu đồng để chạy một chiến dịch quảng cáo Google Ads. Sau chiến dịch, doanh nghiệp thu được 200 triệu đồng doanh thu, trong đó 150 triệu đồng là lợi nhuận đã trừ hết tiền vốn và các chi phí khác, ngoại trừ chi phí marketing. Như vậy, ROI của chiến dịch này là:
ROI = (150 – 100) / 100 = 50% |
| ROI = ( Lợi nhuận ròng / Chi phí marketing) x 100%
Trong đó:
|
||
| Tỷ lệ chuyển đổi (Conversion rate) | Tỷ lệ phần trăm của lượng người dùng thực hiện hành động chuyển đổi mà doanh nghiệp mong muốn, ví dụ như mua hàng, đăng ký, liên hệ với doanh nghiệp,… | Giả sử một trang web thương mại điện tử nhận được 1000 lượt truy cập và có 200 đơn hàng được đặt, thì tỷ lệ chuyển đổi của trang web này là:
CR = 200 / 1000 = 20% |
| CR = Số lượng hành động chuyển đổi/ Tổng số truy cập
Trong đó:
|
||
| Chi phí cho mỗi khách hàng tiềm năng (CPL – Cost Per Lead) | chi phí trung bình mà một doanh nghiệp phải bỏ ra để thu hút một khách hàng tiềm năng. | Doanh nghiệp này bỏ ra 50 triệu đồng để chạy chiến dịch Facebook Ads. Chiến dịch này thu hút được 500 người nhấn vào liên kết điền thông tin. Như vậy, CPL của chiến dịch này là:
CPL = 50 triệu đồng / 500 khách hàng tiềm năng = 100 nghìn đồng/khách hàng tiềm năng |
| CPL = Tổng chi phí chiến dịch marketing / Tổng số khách hàng tiềm năng
Trong đó:
|
||
| Chi phí cho mỗi hành động (CPA – Cost Per Action) | chi phí trung bình mà một doanh nghiệp phải bỏ ra để có được một hành động cụ thể mang lại lợi ích cho doanh nghiệp như đặt hàng, đăng ký kênh, điền thông tin,.. | Doanh nghiệp bỏ ra 100 triệu đồng để chạy một chiến dịch quảng cáo Google Ads nhằm mục đích tăng lượng truy cập. Chiến dịch này thu hút được 10000 người truy cập trang web. Như vậy, CPA của chiến dịch này là:
CPA = 100 triệu đồng / 10000 truy cập = 10000 đồng/ 1 truy cập |
| CPA = Tổng chi phí chiến dịch marketing / Tổng số hành động cụ thể
Trong đó:
|
||
| Lợi nhuận trên chi phí quảng cáo (ROAS – Return on Advertising Spend) | mức độ hiệu quả của các chiến dịch marketing kiếm được bao nhiêu tiền từ mỗi đồng chi cho quảng cáo. | Doanh nghiệp B bỏ ra 100 triệu đồng để chạy một chiến dịch quảng cáo Google Ads. Chiến dịch này tạo ra được 1000 đơn hàng, mỗi đơn hàng trị giá 1 triệu đồng. Như vậy, ROAS của chiến dịch này là:
ROAS = 100 triệu đồng / 1 tỷ = 0.1 |
| ROAS = Tổng doanh thu nhận được / Tổng chi phí marketing | ||
| Chi phí cho mỗi đơn hàng (CPW – Cost Per Wafer) | chi phí trung bình mà một doanh nghiệp phải bỏ ra để có được một đơn hàng. Doanh nghiệp có thể đo lường CPW trên nhiều kênh khác nhau như Facebook, Google, Instagram, hay Youtube,… để xác định rõ đâu là thị trường mạnh nhất và đưa ra giải pháp phù hợp. | Doanh nghiệp bỏ ra 100 triệu đồng để chạy một chiến dịch quảng cáo Google Ads. Chiến dịch này tạo ra được 1000 đơn hàng. Như vậy, CPW của chiến dịch này là:
CPW = 100 triệu đồng / 10000 đơn hàng = 10000đ/đơn hàng |
| CPW = Tổng chi phí marketing/ Tổng số đơn hàng | ||
| Tỷ lệ nhấp chuột (CTR – Click Through Rate) | tổng số lượt người dùng nhấp vào quảng cáo của doanh nghiệp. | Doanh nghiệp chạy một chiến dịch quảng cáo trên Google Ads có số lượt hiển thị là 100.000 lần và có 10.000 người dùng nhấp vào quảng cáo đó. Như vậy, CTR của chiến dịch này là:
CTR = 10.000 / 100.000 = 0.1 |
| CTR= Tổng số lượt nhấp/ Tổng số lượt hiển thị | ||
| Chi phí trung bình mỗi lượt nhấp (CPC – Cost Per Click) | chi phí trung bình mà một doanh nghiệp phải trả cho mỗi lần người dùng nhấp vào quảng cáo của họ. | Doanh nghiệp bỏ ra 100 triệu đồng để chạy một chiến dịch quảng cáo trên Facebook Ads. Chiến dịch này có 10.000 lần nhấp chuột. Như vậy, CPC của chiến dịch này là:
CPC = 100 triệu đồng / 10.000 lần nhấp chuột = 10.000 đồng/lần nhấp chuột |
| CPC = Tổng chi phí quảng cáo / Tổng số lần nhấp chuột vào quảng cáo | ||
Các chỉ số trên chỉ là các chỉ số chung chung, tương đối cơ bản. Để mà thực sự áp dụng thông tin từ các chỉ số này doanh nghiệp sẽ cần một bước nghiên cứu sâu hơn, mỗi chiến dịch, mỗi mục tiêu sẽ yêu cầu đo lường những chỉ số khác nhau.
>>> Xem thêm: Các chỉ số đo lường hiệu quả kinh doanh: KPI không phải tất cả
Các chỉ số đo lường hiệu quả digital marketing giúp doanh nghiệp theo dõi, đánh giá và tối ưu hóa các chiến dịch tiếp thị kỹ thuật số của mình. Dưới đây là các chỉ số quan trọng:

Đo lường hiệu quả digital marketing yêu cầu theo dõi liên tục và phân tích các chỉ số để điều chỉnh và tối ưu hóa chiến lược. Việc hiểu rõ và ứng dụng các chỉ số này sẽ giúp doanh nghiệp cải thiện hiệu quả và tăng trưởng bền vững.
Chính vì vậy mà việc đo lường hiệu quả marketing là yếu tố quan trọng để tối ưu tất cả các quy trình, và đặc biệt là trong các chiến dịch marketing. Tuy nhiên sẽ có những lưu ý các doanh nghiệp cần chú ý khi sử dụng đo lường hiệu quả marketing để có thể tránh các hậu quả và sai lầm không mong muốn xảy ra trong quá trình vận hành các chiến dịch marketing. Một khi doanh nghiệp đã xem xét và sử dụng các công cụ đo lường hiệu quả marketing phù hợp và tối ưu sẽ đem lại các lợi ích như đánh giá hiệu quả chiến lược tốt hơn, có thể hiệu chỉnh ngay lập tức, giúp việc đánh giá phản ứng của khách hàng và thị trường có tiềm năng và tăng thế mạnh cạnh tranh với các đối thủ khác.
>>> Xem thêm về các trường hợp cụ thể áp dụng chỉ số đo lường khác nhau: Phân tích dữ liệu marketing tại đây: nhắm thẳng vào khách hàng mục tiêu
>>> Xem thêm: How to measure the success of your marketing campaigns – Cách đo lường sự thành công của các chiến dịch tiếp thị của bạn
Google Analytics
Thông qua Google Analytics, bạn có thể xác định được số lượng người dùng đã đã đọc nội dung của mình là bao nhiêu, bạn cũng có thể đánh giá được các mối quan hệ giữa các kênh cũng như các chỉ số của kênh quan trọng để đánh giá chuyên sâu.
Google Search Console
Google Search Console là công cụ giúp chủ sở hữu trang web quản trị trang web của mình. Với công cụ này, nhà quản trị có thể theo dõi hiệu suất trang web của mình thông qua những chỉ số như: Cụm từ tìm kiếm, lưu lượng tìm kiếm, tỷ lệ click (CTR), cập nhật trạng thái kỹ thuật, thu thập dữ liệu và các tài nguyên bổ sung.
Social Mention
Social Mention là một công cụ tìm kiếm và phân tích mạng xã hội theo thời gian thực.
Social Mention mang đến tính năng khi tìm kiếm các từ khóa liên quan đến thương hiệu của bạn trên thanh công cụ tìm kiếm, hệ thống sẽ trả về cho bạn các thông tin như: Đánh giá mức độ phổ biến của thương hiệu, đánh giá các phản hồi tích cực, các từ khóa liên quan đến doanh nghiệp, phân tích nội dung.
Buffer
So với các công cụ đo lường hiệu quả Marketing ở trên. Buffer được các marketer đánh giá và ưu tiên sử dụng cao về tính năng, công cụ này có khả năng phân tích các bài đăng, bài chia sẻ trên các trang mạng xã hội.
Socialbakers
Cho phép bạn có thể so sánh chất lượng nội dung của mình với những đổi thủ cạnh tranh khác, công cụ marketing này sẽ cung cấp cho bạn tất cả các báo cáo trong một khoảng thời gian cụ thể mà bạn cài đặt. Bao gồm việc nghiên cứu và phân tích về những chiến dịch của bạn.
Cyfe
Cyfe cho phép bạn giám sát các trang web trên nhiều nền tảng khác nhau. Ứng dụng có khả năng tách các trang tổng quan thành nhiều nhóm trực quan nhất, điều này hỗ trợ bạn dễ dàng tập trung vào một yếu tố nhất định quan trọng trong chiến lược tiếp thị của mình.
Scoop.it
Dịch vụ mạng miễn phí cho phép bạn lưu giữ và chia sẻ bất kỳ thông tin mà bạn cảm thấy hữu ích về coop.it của bạn.
Scoop.it thu hút được lượng người truy cập đông đảo về website, tốc độ index nhanh, thậm chí có những bài viết top còn cao và nhanh hơn trang chính. Nguồn backlink chất lượng mà lại hoàn toàn free cho người dùng để hỗ trợ cho bạn trong quá trình làm.
>>Xem thêm về dịch vụ tư vấn chiến lược Marketing của Taca tại đây:
Đo lường hiệu quả marketing là yếu tố then chốt để tối ưu tất cả các quy trình, và đặc biệt là trong các chiến dịch marketing của bạn. Khi mà bạn có thể xác định được và đo lượng được các chỉ số KPI cho các chiến dịch marketing của mình, dựa vào đó bạn có thể biết được các yếu tố nào các chỉ số nào hiệu quả và không hiệu quả.
Xem thêm Các dịch vụ tư vấn kinh doanh Taca:
Taca Business Consulting,
Tầng 2, tòa A, Chelsea Residences, số 48 Trần Kim Xuyến, Phường Yên Hoà, TP Hà Nội.
Hotline: 0982 518 586
Support@taca.edu.vn
Tầng 18, Tòa nhà Vincom Center Đồng Khởi, 72 Lê Thánh Tôn, Phường Bến Nghé, Quận 1, HCM
Hotline: 0985 611 911